Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.5: Mô hình kế toán các công ty may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình:

Sơ đồ 2.5: Mô hình kế toán các công ty may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình:

Tải bản đầy đủ - 0trang

cấp cho người lao động. Lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích

theo lương, theo định kỳ tiến hành phân tích điều chỉnh tình hình lao động.

Kế toán vật tư tài sản cố định: Chịu trách nhiệm thu mua vận chuyển nhập

xuất kho vật tư, tổng hợp số liệu, số lượng theo dõi tình hình sử dụng và giá trị

TSCĐ từ đó phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất cho phù hợp.

Theo kết quả khảo sát tại 4 công ty, cả 4 công ty đều khấu hao tài sản cố định

hữu hình và hao mòn tài sản vơ hình theo phương pháp đường thẳng như sau:

- Nhà xưởng và vật kiến trúc khấu hao từ 20 năm – 30 năm

- Máy may thường là



5 – 8 năm



- Phương tiện vận tải



7 - 8 năm



- Phần mềm máy tính và các thiết bị phục vụ văn phòng 2 – 6 năm

Bộ phận kế tốn thanh tốn và bán hàng: Có nhiệm vụ nhận chứng từ đề

nghị thanh toán từ các bộ phận liên quan, kiểm tra đối chiếu chứng từ, thực hiện các

lệnh thanh toán cho nhà cung cấp qua ngân hàng hạch toán các bút tốn vào phần

mềm kế tốn. Ngồi ra, với cơng tác kế tốn bán hàng, kế tốn phải có trách nhiệm

ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh

nghiệp trong kỳ, phản ánh chính xác số hàng bán ra trong kỳ. Kiểm tra đôn đốc và

theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng khách hàng, tập hợp kịp thời các khoản

chi phí bán hàng cho bộ phận kế tốn tổng hợp.

Bộ phận kế toán sản xuất: Theo dõi, phản ánh, hạch tốn đầy đủ, chính xác,

kịp thời ngun liệu, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tại nhà máy (tồn kho, xuất, nhập

trong kỳ), phát sinh ngày nào cập nhật ngày đó. Theo dõi hàng hố, ngun vật liệu

được cung cấp cũng như nguyên vật liệu được mua về, công nợ với nhà cung cấp,

chuyển số liệu về kế toán trưởng. Tính giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán trên

cơ sở có định mức nguyên liệu, vật tư..

Bộ phận kế toán tổng hợp: Lập và kiểm tra báo cáo hàng tháng, quý, năm

theo quy định của doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác kịp thời.

Bộ phận kế toán tiền mặt: Thực hiện các giao dịch tiền mặt với ngân hàng.

Chịu trách nhiệm hàng tháng lấy sổ phụ tại ngân hàng mà công ty giao dịch các



khoản tiền gửi tại ngân hàng cũng như các giao dịch phát sinh của doanh nghiệp tại

ngân hàng. Kiểm tra đối chiếu các chứng từ trước khi thực hiện các nghiệp vụ thu chi.

2.1.3.2. Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn

a/ Chứng từ sử dụng

Hệ thống chứng từ mà doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh sử dụng chủ yếu là:

Phiếu thu, phiếu chi, phiếu tạm ứng, phiếu kế toán, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

các hóa đơn GTGT đầu vào, HĐGT đầu ra, hóa đơn thuế xuất khẩu, hóa đơn bán

hàng, hợp đồng gia công, phiếu ủy nhiệm chi, sec, bảng thanh tốn tiền lương, bảng

chấm cơng…

b/ Tài khoản sử dụng

Tài khoản các doanh nghiệp may sử dụng về cơ bản áp dụng hầu hết tài khoản

mà BTC ban hành.

c/ Sổ sách kế toán áp dụng

Với đặc trưng của ngành may mặc đó là hợp đồng gia cơng ký từ nhiều đối tác

khách hàng khác nhau, phần nguyên phụ liệu đầu vào được khách hàng cung cấp

miễn phí. Nên đa phần các doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình nói

chung và 4 doanh nghiệp tác giả khảo sát xin số liệu nói riên hầu như sử dụng hình

thức kế tốn là hình thức Nhật ký chung chếm 84.2% (Theo Phụ lục 1.1B ). Vì vậy

sổ sách kế tốn các doanh nghiệp sử dụng là: Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ thẻ kế

toán chi tiết,

d/ Chế độ và chính sách kế tốn áp dụng

Các cơng ty mà tác giả đã khảo sát trên địa bàn tỉnh Thái Bình về chế độ và

chính sách kế tốn hiện nay như sau:

- Về chế độ kế toán:

Theo kết quả khảo sát được tác giả tổng hợp trong ( Phụ lục 1.1B ). Có 73.6

% Các cơng ty thực hiện theo QĐ 48/2006/QĐ- BTC, 26.4% các doanh nghiệp sử

dụng Thông tư số 200/TT- BTC và 0% công ty thực hiện Thông tư 133. Thực ra tại

thời điểm tác giả khảo sát lấy số liệu là năm 2016 tại thời điểm đó Thơng tư 133

chưa áp dụng, chỉ được mới áp dụng năm 2017.



Tại 4 công ty tác giả khảo sát: Công ty TNHH May Khánh Hưng, Công ty cổ

phần may Tân Phong Shinwoo, Công ty TNHH May XK Đông Thọ thực hiện theo QĐ

48/2006/QĐ- BTC. Cơng ty TNHH Bình Minh Enter-B Thơng tư số 200/TT- BTC.

-Hình thức kế tốn và phần mềm ké tốn áp dụng:

Hiện nay, các cơng ty may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình hầu như đều sử dụng

phần mềm kế tốn để hạch tốn vì nhờ có phần mềm kế toán giúp cho nhân viên kế

toán tiết kiệm thời gian, tránh được những sai sót khơng cần thiết.

Theo kết quả tổng hợp phiếu khảo sát của tác giả, trên địa bàn Tỉnh Thái Bình

hiện nay có 84.2% doanh nghiệp áp dụng hình thức kế tốn NKC. Chứng từ ghi sổ

rất ít doanh nghiệp sử dụng vì nó phức tạp chỉ chiếm 5.2%. Với hình thức nhật ký

chứng từ trước kia do chưa có phần mềm kế tốn, nên phần hành kế toán chủ yếu

ghi chép bằng tay nên các doanh nghiệp may sử dụng nhiều, từ khi áp dụng phần

mềm kế toán họ chuyển dần sang nhật ký chung, một vài công ty cũ lâu đời họ làm

quen rồi nên chưa muốn thay nên chỉ chiếm 10.5%.

Cả 4 cơng ty tác giả khảo sát đều áp dụng hình thức sổ nhật ký chung (Phụ

lục 1.2). Phần mềm kế toán đều được các doanh nghiệp áp dụng. Phần mềm kế tốn

cơng ty TNHH Khánh Hưng và Cơng ty cổ phần may xuất khẩu Tân Phong

ShinWoo sử dụng là phần mềm FAST accounting, công ty TNHH xuất khẩu may

Đông Thọ sử dụng phầm mềm kế tốn MISA. Cơng ty TNHH Bình Minh Enter.B

sử dụng phần mềm kế tốn FIC accounting.

- Hệ thống BCTC áp dụng:

Cơng ty TNHH may Bình Minh Enter-B sử dụng hệ thống BCTC theo Thông

tư 200/ TT-BTC gồm có:

+ Bảng cân đối kế tốn: Mẫu số: B-01/DN ( Ban hành theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

+ Báo cáo KQKD: Mẫu số B02-DN ( Ban hành theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN( Ban hành theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)



+ Bảng cân đối tài khoản: Mẫu số 06-DN ( Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

+ Thuyết minh BCTC: Mẫu số B09-DN ( Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

Cơng ty TNHH May XK Đơng Thọ, cơng ty TNHH may Khánh Hưng, công

ty cổ phần may Tân Phong Shinwoo, sử dụng hệ thống BCTC theo

QĐ48/2006/QĐ- BTC bao gồm:

+ Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B-01/DNNN

+ Bảng cân đối tài khoản: Mẫu F01- DNN

+ Báo cáo Kết quả HĐKD: Mẫu số B02-DNN

+ Bản Thuyết minh BCTC: Mẫu số B09-DNN

+ Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN (không bắt buộc)

- Chính sách kế tốn áp dụng

 Cả 4 cơng ty đều áp dụng:

+ Kỳ kế tốn: Là kỳ kế toán năm, bắt đầu ngày 01/ 01 và kết thúc ngày 31/12.

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).

+ PP khấu hao TSCĐ: Các DN may khấu hao TSCĐ theo PP đường thẳng.

+ PP tính thuế GTGT: Các DN may tính thuế GTGT theo PP khấu trừ.

+ PP kế toán HTK theo phương pháp kế khai thường xuyên.

+ PP tính giá trị HTK theo giá bình quân gia quyền.

+ Tỷ giá áp dụng tại cơng ty TNHH Bình Minh Enter.b, Cơng ty may xuất

khẩu Đông Thọ, Công ty cổ phần may xuất khẩu Tân phong – Shinwoo.

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ là tỷ giá quy định trong hội

đồng mua bán ngoại tệ giữa công ty và ngân hàng thương mại.

- Tỷ giá góp vốn là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi công ty mở tài

khoản để nhận góp vốn tại ngày góp vốn của nhà đẩu tư.

- Tỷ giá ghi nhận nợ phải thu và nợ phải trả là tỷ giá được ghi nhận tại thời

điểm phát sinh nơi công ty giao dịch, hoặc chỉ định khách hàng giao dịch.

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ tài thời điểm lập BCTC.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2.2.1. Nhân tố bên ngồi doanh nghiệp



Thứ nhất là môi trường pháp luật: Làm ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất,

cũng như phương thức kinh doanh của doanh nghiệp may. Khơng những thế nó còn

tác động đến chi phí của doanh nghiệp cụ thể: Là chi phí lưu thơng, chi phí

vận chuyển, mức độ về thuế… đặc biệt là các doanh nghiệp may khẩu còn bị ảnh

hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo

hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh.

Thứ hai là yếu tố kinh tế:

Tình trạng của nền kinh tế quyết định rất lớn đến doanh thu của doanh nghiệp

may bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giai đoạn nhất định của chu

kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù hợp cho riêng mình.

+ Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: lãi suất, lạm phát sẽ gây khó khăn cho

doanh nghiệp dẫn đến việc vay vốn khó khăn hơn mặt khác với các doanh nghiệp

may xuất khẩu vấn đề tỷ giá làm cho doanh nghiệp bấp bênh đặc biệt là đối với

doanh nghiệp gia cơng hàng xuất khẩu..

+ Các chính sách kinh tế của chính phủ: Luật tiền lương cơ bản, các chiến

lược phát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành như:

Giảm thuế, trợ cấp….Cụ thể, việc tăng lương tối thiểu theo vùng vào năm 2018 sẽ

làm tăng chi phí nhân cơng cho doanh nghiệp may dẫn đến giảm doanh thu giảm lợi

nhuận cho doanh nghiệp. Việc xuất trả hàng gia cơng may mặc ra nước ngồi được

nhà nước miễn thuế ở mức thuế ưu đãi 0% sẽ giúp cho doanh nghiệp có cơ hội phát

triển, thu hút được các hợp đồng gia cơng từ nước ngồi.

Thứ ba là các văn bản pháp luật về kế toán: Việc Bộ Tài Chính ban hành các

văn bản pháp luật về kế toán như chế độ kế toán, CMKT, các thông tư..Cụ thể là, sự

thay đổi của chế độ kế toán ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC nay thay bằng QĐ

48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2014 và TT 200/TT-BTC ban hành ngày

22/12/2014 hay TT 133/2016/TT-BTC ảnh hưởng trực tiếp đên công tác ghi nhận

doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ ba là thói quen của người tiêu dùng: Tâm lý chung của người Việt là thích

hàng ngoại nhập nếu là những người có thu nhập cao, còn người có thu nhập thấp



thì thường sử dụng hàng may mặc Trung Quốc giá rẻ, khiến cho thị trường may mặc

phục vụ nhu cầu trong nước khó cạnh tranh dẫn đến không chú trọng phát triển đến

thị trường trong nước mà phần lớn chỉ đang chú trọng đến việc xuất khẩu điều này

cũng ảnh hưởng đến doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ tư là yếu tố công nghệ: Đối với doanh nghiệp các yếu tố công nghệ như

bản quyền công nghệ, đổi mới cơng nghệ, khuynh hướng tự động hố, điện tử hố,

máy tính hố…đã làm cho chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, sản phẩm mới ra

đời có tính năng tác dụng tốt hơn nhưng chi phí sản xuất lại thấp hơn. Đặc biệt, là

sự bùng nổ cuộc cách mạng công nghệ 4.0 sắp tới sẽ làm thay đổi căn bản phương

thức sản xuât và thương mại trên thế giới, nhất là nghành may nhân công sẽ bị thu

hẹp tiết kiệm được chi phí. Việc hạch tốn chi phí trên sổ sách kế toán cũng trở nên

đơn giản gọn nhẹ vì trước sức mạnh của cơng nghệ các bộ phận lao động tay chân

dần được thay thế bởi người máy và các máy móc thiết bị chuyên dùng.

Thứ năm là yếu tố hội nhập

Tồn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực. Khi

hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp may

mặc có cơ hội buôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa lý, khách hàng của

các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơi DN đang kinh doanh

mà còn các khách hàng đến từ khắp nơi, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp.

Thứ sáu là giá cả của các yếu tố đầu vào. Yếu tố đầu vào của DN bao gồm lao

động, vốn, nguyên vật liệu… Giá của các yếu tố đầu vào tăng sẽ làm CPSX tăng,

giá thành tăng làm giảm khả năng tiêu thụ của DN, làm DT của DN giảm. Ngược

lại, khi giá đầu vào giảm làm CPSX giảm, giá thành hạ, lượng tiêu thụ hàng hóa SX

ra theo đó tăng lên làm DT tăng. Như vậy, mối quan hệ giữa giá cả của các yếu tố

đầu vào và CPSX của DN là tỷ lệ thuận. Giảm CP đầu vào là một trong những biện

pháp giúp DN thực hiện mục tiêu tối đa hóa LN.

Thứ bảy là hệ thống cơ sở hạ tầng: Giao thông vận tải, viễn thơng ngày càng

có tác động lớn đến tình hình hoạt động của DN. CP vận chuyển tác động một phần



không nhỏ tới tổng CP và giá thành sản phẩm. Kéo theo đó là tác động tới DT và

LN của DN.

2.2.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Thứ nhất là yếu tố con người: Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt

động trong doanh nghiệp. Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ

chức bộ máy quản lý khác nhau, trình độ chun mơn của cơng nhân trong các

doanh nghiệp may cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp. Cơng nhân có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng

cao, tiết kiệm thời gian và nguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trình độ cơng nhân tay nghề cao ổn định và

đồng đều sẽ tiết kiệm được chi phí đào tạo cho doanh nghiệp.

Thứ hai là trình độ kỹ thuật cơng nghệ máy móc trang thiết bị: Kỹ thuật cơng

nghệ và máy móc trang thiết bị của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới

mọi HĐSXKD của doanh nghiệp. Doanh nghiệp may nào áp dụng kỹ thuật và cơng

nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh. Ngày nay vai trò của kỹ

thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao sẽ tiết kiệm được chi phí

giúp tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.

Thứ ba là đặc trưng của ngành nghề: Đặc trưng của ngành may có ảnh hưởng

rất rõ tới cơng tác kế toán DT, CP và KQKD trong các DN may. Hiện nay, các DN

may trên địa bàn tỉnh Thái Bình chủ yếu SX sản phẩm theo hình thức gia cơng cho

nước ngồi, một số ít sản phẩm được SX để bán buôn, bán lẻ. Điều này sẽ ảnh hưởng

tới công tác kế toán DT, CP và KQKD trong các DN may. Cụ thể: Khi thực hiện gia

công cho khách hàng, DN nhận nguyên vật liệu từ khách hàng và tiến hành SX sản

phẩm theo yêu cầu của khách hàng. Trong quá trình SX, sẽ phát sinh một khoản tiền

cơng để SX sản phẩm, khoản tiền này sẽ được kế toán hạch toán riêng và ghi nhận

như một khoản DT. Đây là một điểm khác biệt giữa DN may gia công với các DN

khác và nó ảnh hưởng tới cơng tác kế toán DT, CP và KQKD của DN. Khi SX để bán

buôn, bán lẻ sẽ phát sinh CP quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và kỳ phát sinh CP này

sẽ không trùng khớp với kỳ phát sinh DT. Do vậy, trong cùng một kỳ kế toán, CP



phát sinh được ghi nhận nhưng DT để bán sản phẩm đó chưa được ghi nhận dẫn đến

KQKD của DN khơng cao (có thể bị lỗ) vì CP phát sinh tăng lên nhưng DT khơng

đổi.

Thứ tư là các biện pháp xúc tiến sản phẩm: Marketing, PR, xúc tiến bán

hàng… các biện pháp nhằm kích cầu tiêu dùng của khách hàng, làm cho khách hàng

hướng đến tiêu dùng sản phẩm của DN. Cầu tăng làm DT tăng và theo đó LN cũng

tăng lên.

Thứ năm là tổ chức quản lý của DN: Nó bao gồm các khâu từ việc tuyển dụng

đào tạo đội ngũ công nhân viên đến việc định hướng chiến lược phát triển của DN,

kiểm tra đánh giá, điều chỉnh các HĐKD… Các khâu này được thực hiện tốt sẽ làm

tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng vòng quay vốn lưu động và tiết

kiệm vốn, từ đó giảm CP, hạ giá thành, tăng LN.

Thứ sáu tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động. Nếu tiền lương

và các khoản phải trả cho người lao động cao sẽ làm cho CP SX tăng lên và KQKD

sẽ thấp, nhưng lại tác động tới tinh thần và trách nhiệm người lao động cao hơn,

người lao động sẽ gắn bó với cơng ty lực lượng lao động sẽ ổn định không bị xáo

trộn do đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của DN nên làm tăng hiệu

quả SXKD. Còn nếu mức lương thấp thì ngược lại.

Thứ bảy ảnh hưởng bởi tính thời vụ: Trong hoạt động SXKD của các DN may.

Công ty nhận gia công cho khách hàng, việc chuyển giao mùa trong năm dẫn tới

việc thay đổi mẫu mã, chủng loại SX nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường

nên DT, CP và KQKD với các DN thường SX theo đơn đặt hàng là chủ yếu và các

đơn đặt hàng thường xảy ra theo thời vụ và không đều đặn trong năm dẫn tới cơng

tác kế tốn DT, CP và KQKD của DN sẽ tăng lên nếu có nhiều đơn đặt hàng và

ngược lại.

2.3. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các

doanh nghiệp được khảo sát

2.3.1. Nội dung doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

2.3.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



Ngành may mặc của tỉnh Thái Bình chủ yếu là làm hàng gia cơng xuất khẩu

nên DTBH&CCDV tại các công ty ngành may mặc trên địa bàn tỉnh Thái Bình chủ

yếu là tiền gia công hàng may mặc cho các loại sản phẩm hàng hóa như: Quần,áo,

mũ, trang phục may sẵn theo mùa.. Trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

ngoài doanh thu từ gia cơng hàng hóa xuất khẩu ra nước ngồi còn có doanh thu

hàng gia cơng hàng nội địa, và cung cấp dịch vụ.

Ví dụ: Cơng ty cổ phần may xuất khẩu Tân Phong- shinwoo, xuất trả hàng gia

công ra nước ngoài cho SHINWOO CORPORATION mặt hàng ASE 440#& da

5 lớp#&VN. Vậy doanh thu kế tốn ghi nhận sẽ là doanh thu hàng gia công xuất

khẩu.

Nếu doanh nghiệp gia cơng hàng hóa cho các khách hàng trong nước thì có

doanh thu hàng gia cơng nội địa.

Ví dụ: Cơng ty may Bình Minh Enter.B xuất trả hàng gia cơng cho công ty

(bán hàng gia công) cho công ty TNHH Ninh Bình - Enter.B.

- Với doanh thu cung cấp dịch vụ của các cơng ty hàng may mặc, có nhưng ít.

Chủ yếu là doanh nghiệp nhận hàng tại cửa khẩu như Hải Phòng, Lạng Sơn.. sau đó

chuyển lại cho đơn vị khác gia cơng hưởng tiền mơi giới.

- Ngồi ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu như: Hàng bán bị trả lại, giảm

giá hàng bán,.Để hạn chế tối đa vấn đề giảm trừ doanh thu trong kỳ, một số công ty

may cũng đưa ra các quy định về giảm trừ doanh thu như sau:

- Với hàng bán bị trả lại: Nếu khách hàng nhận thấy sản phẩm xuất đi mà

không phù hợp với mẫu cứng đưa ra về chỉ tiêu thông số kỹ thuật, công ty sẽ nhận

lại số sản phẩm đó và thay thế bằng sản phẩm khác và cơng ty sẽ chịu mọi chi phí

phát sinh có liên quan.

Với hàng gia cơng xuất khẩu các doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh Thái

Bình nếu đối tác đặt hàng với số lượng lớn, hoặc những sản phẩm phát hiện ra lỗi

nhỏ khơng đáng kế thì phía nhận gia cơng sẽ giảm giá hàng bán. Hoặc phía đi gia

công sẽ trừ trực tiếp vào tiền may gia công trên hóa đơn giá trị gia tăng.



- Doanh thu hoạt động tài chính của các cơng ty may trên địa bàn Tỉnh Thái

Bình chủ yếu là tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, tiền chênh lệch tỷ giá vay,

tiền chênh lệch tỷ giá thu nợ vay, các khoản đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ. 4

cơng ty tác giả khảo sát trực tiếp chỉ có công ty TNHH may Khánh Hưng doanh thu

hoạt động tài chính chỉ có duy nhất tiền lãi gửi tiết kiệm không kỳ hạn do công ty

này chủ yếu là nhận sản lượng từ một công ty may khác ở trong nước để làm gia

công, do không ký được trực tiếp hợp đồng gia cơng với nước ngồi. 3 cơng ty còn

lại đều ghi nhận phát sinh chênh lệch tỷ giá vì đều ký được hợp đồng gia cơng trực

tiếp với đối tác khơng chỉ trong nước mà còn ký cả với các đối tác nước ngoài.

- Ngoài các khoản doanh thu trên một số doanh nghiệp may còn có thêm

khoản thu nhập khác: Trong các doanh nghiệp may tác giả khảo sát trên địa bàn

Tỉnh Thái Bình thì có rất nhiều cơng ty khơng có khoản thu khác trong năm tài

chính 2016 do chưa đến thời kỳ thanh lý TSCĐ...., hoặc là nhận được các quỹ cấp

vốn khuyến công do Sở tài chính Thái Bình cấp như cơng ty TNHH may Khánh

Hưng, công ty cổ phần may Tân Phong Shinwo.. Nhưng một số cơng ty vẫn có

khoản thu nhập khác đây là khoản thu nhập không thường xuyên của doanh nghiệp

như công ty TNHH may xuất khẩu Đông Thọ, công ty TNHH may CN Tân Bình…

2.3.1.2. Nội dung chi phí

Trong ngành sản xuất gia cơng xuất khẩu may mặc nói chung và các doanh

nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Bình nói riêng đặc biệt là 4 cơng ty mà tác giả

đang khảo sát trực tiếp. Có rất nhiều chi phí phát sinh trong q trình sản xuất đòi

hỏi người làm cơng tác kế tốn phải thường xun cập nhật các số liệu để theo dõi

hàng ngày, cụ thể như sau:

- Về giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là tồn bộ chi phí tạo thành sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã

bán trong kỳ. Qua khảo sát thực tế tại 4 doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh thì cả 4

doanh nghiệp đều khơng có bộ phận kế tốn chi phí giá thành, bởi do đặc trưng của

ngành may mặc là gia cơng hàng hóa nên doanh thu nhận về là tiền cơng mà doanh

nghiệp được hưởng, tồn bộ nguyên vật liệu đầu vào do đối tác cung cấp, doanh



nghiệp không phải bỏ tiền ra để mua nguyên vật liệu đầu vào điển hình là Cơng ty

TNHH May Khánh Hưng, ngồi ra các cơng ty như cơng ty may xuất khẩu Tân

Phong shinwoo, công ty may xuất khẩu Đông Thọ có mua thêm chỉ để may vải lót

bên trong sản phẩm còn chỉ may bên ngồi vẫn là của đối tác cung cấp các phần

mua thêm ngoài để cấu thành nên sản phẩm được phép cộng thêm vào giá gia cơng,

duy nhất cơng ty may Bình Minh Enter.B, cũng có nhận làm hàng (FOB) tức là mua

nguyên liệu bán thành phẩm nhưng hiện với đơn đặt hàng với số lượng ít khơng

đáng kể, vì vậy mà khơng có bộ phận kế tốn chi phí giá thành. Như vậy giá thành

ở các doanh nghiệp may gia công xuất khẩu chủ yếu là tiền lương công nhân viên,

tiền điện tiền nước, nếu là đơn hàng lớn doanh thu nhiều thì phân bổ nhiều, phân bổ

cho từng đơn hàng mà công ty đã ký kết nếu là đơn hàng lớn, còn khơng thì phân bổ

theo tháng. Tuy nhiên, cũng có một số đơn hàng bên th gia cơng th cơng ty may

Bình Minh Enter.B mua giúp nguyên phụ liệu nhưng chủ yếu là: chỉ (Phụ lục 1.19

A), tem dán thùng ( (Phụ lục 1.13), bơng, vải lót, make, thùng caton, túi nilon..như

vậy phần nguyên phụ liệu nhà máy bỏ ra mua đó sẽ được cộng thêm vào đơn giá gia

công hay chi phí gia cơng trong nghành may mặc gọi đó là (Giá thành dở dang),

khoản này sẽ được hạch toán vào Giá vốn cụ thể:

+ Đối với công ty TNHH May Khánh Hưng (Phụ lục 1.56) là công ty sử dụng

kế tốn th ngồi, sản phẩm gia cơng 100% là hàng gia công nội địa, nguyên vật

liệu đầu vào do đối tác cung cấp, doanh nghiệp chỉ bỏ tiền công, và các chi phí phát

sinh trong q trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, ngồi ra khơng mua thêm bất cứ

ngun phụ liệu nào còn Cơng ty cổ phần may xuất khẩu đơng thọ (Phụ lục1.44),

ngồi ngun vật liệu đối tác cung cấp cơng ty có mua thêm chỉ, để may phần lót áo

bên trong, make..để phục vụ trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá vốn của 2 cơng

ty này xác định bằng cách. Kế tốn tập hợp tồn bộ các khoản chi phí phát sinh như:

(Chi phí tiền lương, chi phí tiền điện, chi phí KHTSCĐ, chi phí gia cơng hàng hóa,

chi phí th xưởng, và các chi phí khác lên tài khoản 154. Từ tài khoản 154 kế toán

kết chuyển thẳng sang tài khoản 632 để xác định giá vốn, bỏ qua TK155, bút toán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.5: Mô hình kế toán các công ty may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x