Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI

BÌNH

3.1. Đánh giá thực trạng kế tốn doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh trong các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Bình

3.1.1. Những ưu điểm

Kế tốn doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp may

trên địa bàn Tỉnh Thái Bình chủ yếu áp dụng chế độ kế toán theo TT200/2014/TTBTC và QĐ 48/2006/QĐ – BTC, thông qua các thông tin trên phiếu khảo sát thực tế

về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp

may trên địa bàn tỉnh Thái Bình, tác giả giả nhận thấy thực tế vận dụng các chuẩn

mực kế tốn trong kế tốn doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất

kịp thời và có những ưu điểm cụ thể như sau:

- Về tổ chức bộ máy kế tốn: Các cơng ty may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình

đều hạch tốn doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh trên phầm mềm kế toán, điều

này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được sức lao động cũng như tinh gọn bộ máy kế

toán giảm thiểu được các công vệc đồng thời hỗ trợ đắc lực cho cơng việc của bộ

phận kế tốn, trong việc phân loại doanh thu chi phí và các sổ chi tiết cho từng đối

tượng khách hàng tránh nhầm lẫn mang lại hiệu quả một cách tích cực khoa học

trong cơng việc. Các cán bộ trong phòng kế tốn đều có trình độ từ cao đẳng trở lên,

và được phân công công việc cụ thể rõ ràng theo từng chuyên môn nghiệp vụ.

- Về chứng từ kế toán: Hầu hết các doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh Thái

Bình đều áp dụng và chấp hành tốt các quy định của chế độ kế toán hiện hành về lập

và luân chuyển lưu giữ chứng từ kế tốn. Chứng từ ln có đầy đủ nội dung tên địa

chỉ của các bên có liên quan, nội dung chứng từ được trình bày một cách ngắn gọn

cụ thể rõ ràng, có đầy đủ ngày tháng, số chứng từ và chữ ký cũng như con dấu, việc

lưu giữ chứng từ được sắp xếp theo thứ tự ngày tháng một cách khoa học khi cần có

thể cung cấp một cách nhanh chóng, dễ dàng và giúp cho việc sử dụng các chứng từ



để cung cấp số liệu kế toán lên sổ sách tổng hợp doanh thu chi phí và xác định kết

quả kinh doanh một cách kịp thời.

- Sổ kế toán

Phần lớn các doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình sử dụng hình thức

kế tốn là hình thức Nhật ký chung, nên sổ sách kế toán sử dụng đề ghi chép phản

ánh các nghiệp vụ về kế tốn doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh chủ yếu là sử

dụng sổ Nhật ký chung rồi đến Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản ngoài ra có thẻ kế

tốn chi tiết để phân loại theo dõi cho từng đối tượng khách hàng, giúp cho doanh

nghiệp theo dõi được dễ dàng. Ngoài ra việc mở sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết

liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu giúp cho doanh nghiệp xác định được

doanh thu thuần cũng như lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn việc

mở sổ chi tiết theo dõi các tài khoản chi phí giúp cho các doanh nghiệp may trên địa

bàn tỉnh Thái Bình dễ dàng tập hợp được chi phí để làm căn cứ xác định giá vốn và

xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế tốn.

- Về vấn đề trình bày thơng tin trên báo cáo tài chính

Hầu hết là các thơng tin về doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh của các

doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Bình đều sử dụng trình bày theo mẫu báo

cáo chung nhất của Bộ Tài Chính ban hành, báo cáo tài chính và các thơng tin trình

bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp may đều rõ ràng cụ thể chi tiết giúp

cho cả hai đối tượng sử dụng thơng tin bên trong và bên ngồi doanh nghiệp hiểu

được phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị.

- Về kế toán doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu: Cơ bản các doanh nghiệp đều thực hiện đúng theo

Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14

“ Doanh thu và thu nhập khác” nghĩa là doanh thu chỉ được các doanh nghiệp

may trên địa bàn ghi nhận khi doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích về kinh tế

trong tương lai một cách chắc chắn và ghi nhận ngay sau khi chuyển giao rủi ro

hàng hóa hay khơng giữ quyền kiểm sốt hàng hóa mà chuyển hẳn hàng hóa sang

tay người mua, chứ khơng phải là khi thu được tiền mới ghi nhận. Cụ thể là Công ty



TNHH Bình Minh Enter.B doanh thu khi xuất trả hàng gia cơng ra nước ngồi được

ghi nhận khi hàng đã xuống tàu, còn Cơng ty TNHH may xuất khẩu Đơng Thọ ghi

nhận khi hàng đã xuống tàu và lắn bánh rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, doanh thu lúc

đó được ghi nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, với các khách hàng

chưa thanh toán ngay kế toán sẽ treo công nợ trên tài khoản 131 và mở sổ theo dõi

cho từng đối tượng khách hàng, điều này giúp doanh nghiệp kiểm sốt tốt hơn về

vấn đề cơng nợ phải thu.

Doanh thu bán hàng gia công nội địa của cơng ty TNHH Bình Minh Enter.B,

cơng ty may xuất khẩu Đông Thọ, công ty TNHH may Khánh Hưng, công ty cổ

phần may xuất khẩu Tân Phong shinwoo đều xác nhận theo giá trị hợp lý của các

khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích.Với các khoản

tiền khách hàng ứng trước mà doanh nghiệp được nhận thì cả 4 cơng ty đều khơng

ghi nhận vào doanh thu mà theo dõi ở TK 131 ( Tiền khách hàng ứng trước).

Doanh thu cung cấp dịch vụ ở các doanh nghiệp may thường chiếm tỷ lệ nhỏ,

trong 4 cơng ty tác giả lấy số liệu có 2 công ty là Công ty TNHH may Khánh Hưng

và Công ty may xuất khẩu Tân Phong shinwoo là khơng có doanh thu cung cấp dịch

vụ, còn lại 2 cơng ty ty Cơng ty TNHH Bình Minh Enter.B, cơng ty may xuất khẩu

Đông Thọ, doanh thu cung cấp dịch vụ chủ yếu là khoản chi phí thu được từ việc

khai thác hàng hóa nghĩa là đơn vị nhận hàng tại cửa khẩu như Hải Phòng, Nội Bài,

Lạng Sơn sau đó chuyển lại cho đơn vị khác gia công, hoặc nhận ủy thác xuất nhập

khẩu hàng hóa.

- Về kế tốn chi phi:

Hầu hết các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Bình đều thực hiện rất

tốt cơng tác ghi nhận chi phí và tuân thủ theo quy định của Chuẩn mực số 16,

Chuẩn mực số 01 và Chuẩn mực số 03 về ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh và

chi phí khác. Các khoản mục chi phí được ghi nhận là các khoản mục thực tế phát

sinh và được ghi nhận một cách kịp thời đầy đủ và kế toán luôn căn cứ vào các

chứng từ thu thập được làm cơ sở ghi nhận, trong quá trình sản xuất kinh doanh,

việc ghi nhận chi phí hồn tồn tn thủ theo nguyên tắc phù hợp với các khoản



doanh thu thu được trong kỳ. Một số cơng ty có mở tài khoản chi tiết để ghi nhận

cho từng loại chi phí phát sinh như công ty TNHH May Đông Thọ, công ty TNHH

May Khánh Hưng.

Giá vốn hàng bán của các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh thái bình đa

phần là gia cơng hàng hóa khơng phải là đơn vị sản xuất sản phẩm nên không đủ

điều kiện xác định giá vốn, do vậy Gia công theo đơn hàng các doanh nghiệp may

trên địa bàn tỉnh Thái Bình chỉ tập hợp chi phí theo đơn hàng, khơng cần tập hợp

tính giá thành theo sản phẩm tiền gia cơng, và các chi phí sản xuất sẽ tập hợp hết

vào tài khoản 154. Giá vốn hàng bán được ghi nhận vào ngày 31/12 hàng năm nghĩa

là kết thúc 1 năm tài chính vì các công ty tác giả lấy số liệu đều sử dụng phương

pháp kiểm kê định kỳ để theo dõi hàng tồn kho.

Các chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý doanh

nghiệp, chi phí tài chính, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung được

kế tốn ghi nhận khi có đầy đủ hóa đơn chứng từ, có cơ sở đối chiếu một cách đáng

tin cậy. Tại công ty TNHH May Đông Thọ kế toán mở tài khoản 51111 để theo dõi

doanh thu bán hàng đồng thời cũng mở chi tiết tài khoản 642 thành 6421 là chi phí

bán hàng và tài khoản 6422 – Chi phí QLDN để theo dõi.

Các chi phí tài chính của các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Bình

được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh

trong kỳ và không bù trừ với các khoản thuộc về doanh thu hoạt động tài chính.

Chi phí thuế thu nhập hiện hành được các công ty may trên địa bàn tỉnh xác

định trên cơ sở thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập

doanh nghiệp trong năm hiện hành

- Về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Việc xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh

Thái Bình được thực hiện có thể là theo tháng, theo quý hoặc theo năm nhưng

thường là theo tháng hoặc theo quý. Có nghĩa là định kỳ cuối mỗi tháng hoặc cuối

mối quý phần mềm tự kết chuyển doanh thu chi phí sang tài khoản 911 để xác định

lỗ lãi, việc chọn kết chuyển theo quý hay theo tháng là do doanh nghiệp lựa chọn



trong phần mềm kế toán nhằm đáp ứng cung cấp thông tin cho các nhà quản trị khi

doanh nghiệp cần.

Ví dụ: Theo (Phụ lục 1.37) và (Phụ lục 1.22) cơng ty TNHH Bình Minh

Enter.B và cơng ty cổ phẩn may xuất khẩu Tân Phong- Shinwoo thực hiện xác định

kết quả kinh doanh theo tháng, công ty TNHH May Đông Thọ thực hiện xác định

kết quả theo quý (Phụ lục 1.51), còn cơng ty TNHH May Khánh Hưng thực hiện

theo năm.



Các khoản lỗ lãi phản ánh trên tài khoản 421. Trong các bảng Báo cáo



kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tài chính đều thể hiện rõ

năm sau và năm trước để có sự so sánh, ngay cả khi có sự thay đổi về chính sách kế

tốn dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính, để ước tính kế tốn cũng như sửa chữa

các sai sót để điều chỉnh tăng giảm số dư đầu kỳ cho năm sau, các doanh nghiệp

may trên địa bàn tỉnh đều chịu sư chi phối cũng như áp dụng theo Chuẩn mực số 17

và Chuẩn mực kế toán số 29.

3.1.2. Những hạn chế

Thông qua các thông tin trên phiếu khảo sát và các sổ liệu thực tế thu thập

được từ kế tốn doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các doanh

nghiệp may trên địa bàn tỉnh Thái Bình, tác giả giả nhận thấy thực tế vận dụng các

chuẩn mực kế toán trong kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

trong các doanh nghiệp may trên địa bàn bên cạnh những ưu điểm vẫn còn một số

hạn chế cần khắc phục như:

- Về vấn đề thực hiện chuẩn mực và thông tư mới cũng như là thực hiện

chế độ kế tốn hiện hành.

Thơng tư 200/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/02/2015 áp dụng cho năm tài

chính bắt đầu sau ngày 01/01/2015 thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Ngày 26/08/2016, Bộ Tài chính vừa ban hành Thơng tư 133/2016/TT-BTC về

việc hướng dẫn Chế độ Kế tốn Doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực từ ngày

01/01/2017 thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Việc áp dụng Thông tư 200/TT-BTC của các doanh nghiệp may trên địa bàn

tỉnh Thái Bình sang năm 2017 mới bắt đầu sử dụng rộng rãi mặc dù có hiệu lực



cách đây 2 năm, như cơng ty TNHH Bình Minh Enter.B là doanh nghiệp có vốn

FDI nhưng đến năm 2016 mới bắt đầu áp dụng thông tư 200, mặc dù đã áp dụng từ

năm 2016 nhưng công ty chưa nâng cấp phần mềm kế toán vẫn sử dụng phần mềm

kế toán cũ (FIC accounting) dẫn đến hệ thống tài khoản và sổ sách kế tốn chưa

đơng bộ, ngay kể cả báo cáo tài chính vẫn còn hiện tượng như: Bảng cân đối kế

tốn trình bày theo Mẫu số: B-01/DN, Báo cáo kết quả kinh doanh theo Mẫu số B

02- DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Mẫu số B 03- DN là theo Thông tư 200,

tuy nhiên phần Thuyết minh báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản vẫn giữ

nguyên theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Theo số liệu tác giả thu thập được

trong phiếu khảo sát các doanh nghiệp may thực hiện theo quyết định 48/QĐ-BTC

trên địa bàn Tỉnh Thái Bình hiện nay chưa có doanh nghiệp nào bắt kịp Thông tư

133 phần nhiều là người làm kế toán đang quen làm theo quyết định 48 cũ nên còn

chần chừ ngại thay đổi.

- Về sổ sách và tài khoản kế tốn

Một số cơng ty chưa có sự đồng bộ về sổ sách kế toán cụ thể mặc dù đã băt

kịp thay đổi theo thông tư 200 nhưng một số sổ sách và tài khoản kế toán của quyết

định 15 vẫn sử dụng, điển hình là sổ sách của cơng ty TNHH Bình Minh Enter.B.

- Phần mềm ứng dụng

- Bên cạnh việc ứng dụng phần mềm trong kế toán mang lại những ưu điểm

tuyệt vời trong hạch toán và hạn chế tối đa được sai sót về phép tính cũng như con

số thì lại khiển cho kế tốn trờ nên q lệ thuộc, thậm chí khơng hiểu về bản chất

các nghiệp vụ hạch tốn. Cơng nghệ thơng tin ngày càng phát triển nên các phần

mềm kế toán cũng ngày một thông minh hơn, việc nâng cấp phần mềm để phù hợp

với u cầu kế tốn mới hiện vẫn còn một số cơng ty chưa chú trọng.

- Về kế tốn doanh thu

Một số công ty may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình việc ghi nhận doanh thu chưa

hồn phù hợp với chuẩn mực kế toán. Cụ thể là: Đối với công ty cổ phần may xuất

khẩu Tân Phong Shinwoo khi xuất trả hàng gia cơng ra nước ngồi kế tốn ghi nhận

doanh thu ngay khi tờ khai Hải quan cho phép được thơng quan hàng hóa nghĩa là



hồn tất về thủ tục Hải quan, tuy nhiên ghi nhận doanh thu tại thời điểm này là chưa

chắc chắn bởi vì hàng vẫn có thể bị trả lại vì nhiều lý do khác nhau, hơn nữa hàng

hóa chưa hồn tồn chuyển giao sang người mua, hàng gia công là hàng chịu thuế

suất 0%, nên tại thời điểm hoàn tất về thủ tục hải quan doanh thu xác định tại thời

điểm đó chỉ là để tính thuế xuất khẩu đối với mặt hàng chịu thuế.

- Các khoản giảm trừ doanh thu: Như tiền vi phạm hợp đồng, hàng bị lỗi...một

số cơng ty có mở tài khoản 521 như công ty TNHH may Khánh Hưng, nhưng không

ghi nhận, khi hàng bị lỗi khách hàng phạt và trừ tiền, kế tốn xuất hóa đơn và trừ

thẳng số tiền vào trong hóa đơn sau khi đã thỏa thuận xong về số tiền bị giảm trừ mục

đích là để giảm tiện việc ghi nhận sổ sách như vậy là vi phạm nguyên tắc thận trọng.

- Về tài khoản sử dụng khi hạch toán doanh thu cả 4 công ty tác giả lấy số liệu

đều không mở dự khòng các khoản thu khó đòi, vì kế tốn cho rằng: Với khách

hàng mới chưa tin tưởng khi ký kết hợp đồng nếu là đối tác nước ngoài khi xuất trả

hàng gia công các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Bình đều lựa chọn mở LC,

để tránh mất hàng nghĩa là thông qua ngân hàng thứ 3 người ta giữ hộ khi nào tiền

nổi thì hàng sẽ về tay người thuê gia công, đối với khách hàng truyền thống làm ăn

lâu năm, phần lớn các nguyên vật liệu được bên thuê gia công chuyển trước hợp

đồng đang gia công chưa xong thì nguyên vật liệu của hợp đồng gia công tiếp theo

đã chuyển đến, doanh nghiệp được quyền chủ động nắm giữ nguyên vật liệu. Vì vậy

mà vấn đề lập dự phòng các khoản thu khơng chỉ là 4 công ty tác giả lấy số liệu mà

phần lớn là các doanh nghiệp may gia công đều không mấy quan tâm.

- Cơng ty TNHH Bình Minh Enter.B, cơng ty cổ phần may xuất khẩu Đông

Thọ, tất cả khoản thu thuộc về doanh thu như doanh thu bán hàng gia công hàng

xuất khẩu, doanh thu bán hàng gia công nội địa, doanh thu cung cấp dịch vụ kế toán

tập hợp hết vào tài khoản 511 không chi tiết cụ thể cho từng loại doanh thu.

- Mặt khác, khi theo dõi các tài khoản giảm trừ doanh thu theo TT 200 kế toán

phải theo dõi vào sổ chi tiết và sổ cái TK 521, (Phụ lục 1.16). Cơng ty TNHH Bình

Minh Enter.B sử dụng TK532 theo QĐ15 cũ để hạch toán số tiền của khách hàng Hahe

trừ tiền may gia công do một số sản phẩm bị lỗi là chưa đúng theo Thơng tư 200.



- Về kế tốn chi phí

Một số doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình vẫn vi phạm chuẩn

mực kế toán cụ thể là: Căn cứ vào (Phụ lục 1.40), (Phụ lục 1.43) của công ty may

xuất khẩu Đông Thọ tác giả thấy khi phát sinh tiền điện hàng tháng cứ đến ngày 26

hàng tháng công ty sẽ nhận được thông báo tiền điện nước trong tháng của Cơng ty

điện lực Thái Bình, nhưng kế tốn khơng ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh, mà

ghi nhận tại thời điểm thanh toán tức ngày 28 hoặc 29 hàng tháng bao gồm cả tiền

điện và phí chuyển tiền đóng tiền điện qua ngân hàng. Như vậy, là vi phạm nguyên

tắc cơ sở dồn tích.

3.1.3. Nguyên nhân của những tồn tại

Bên cạnh những ưu điểm đạt được về kế tốn doanh thu chi phí và kết quả kinh

doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình vẫn khơng tránh khỏi những

hạn chế, hạn chế mang lại có thể do từ nhiều nguyên nhân khác nhau cụ thể là:

Thứ nhất, điển hình nhất là trong 4 năm trở lại đây các chuẩn mực thông tư và

các quyết định của Bộ tài chính có nhiều sự thay đổi, nhưng việc cập nhật tính mới

của những sự thay đổi ấy tại các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh còn chưa kịp

thời, hoặc có áp dụng thì chưa áp dụng triệt để cụ thể là theo kết quả của phiếu khảo

sát (Phụ lục 1.1B) trong các công ty tác giả khảo sát khơng có cơng ty nào thực

hiện theo TT 133. Hiện kế toán chỉ hiểu được chế độ kế toán để hạch toán và áp

dụng cho đúng theo chế độ kế tốn chứ khơng hiểu rõ chuẩn mực cũng như các

thuật ngữ ban hành trong chuẩn mực.

Thứ hai, việc thay đổi thông tư mới thay thế các quyết định cũ trong hạch

tốn, các cơng ty lại chưa nâng cấp phần mềm để phù hợp với thông tư mới cập

nhật.

Thứ ba, việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong hệ thống kế tốn tại các

cơng ty trên địa bàn chưa phát huy được hết hiệu quả vì một số nhân viên kế tốn

trẻ có trình độ học vấn nhưng kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn quá it,

ngược lại những cán bộ kế toán lâu năm kinh nghiệm thực tế có nhiều nhưng khả

năng sử dụng máy tính còn hạn chế.



Thứ tư, ngun vật liệu đầu vào cụ thể là nguyên phụ liệu ngành may mặc

hiện nay trong nước không đáp ứng được phần lớn là nhập khẩu từ nước ngoài dẫn

đến phụ thuộc vào nguyên liệu nhập về thời gian chờ hàng về thất thường, cũng như

chất lượng sản phẩm làm cho giá cả đẩu vào cụ thể là chi phí đầu vào tăng làm ảnh

hưởng đến năng suất cũng như tiêu thụ sản phẩm dẫn đến giảm hiệu quả xuất khẩu.

3.2. Định hướng phát triển và các u cầu hồn thiện kế tốn doanh thu

chi phí và kết quả kinh doanh đến năm 2030.

3.2.1. Định hướng phát triển của các công ty may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình

Đứng trước bối cảnh thời đại cơng nghệ đang diễn ra hàng ngày hàng giờ, đất

nước đang uốn mình cùng với sự thay đổi cả về kinh tế văn hóa xã hội, sự mở rộng

giao lưu hợp tác quốc tế diễn ra càng nhiều khiến ngành may mặc trở nên khó khăn,

đặc biệt là đối với các doanh nghiệp may trong tương lai, khi công nghệ 4.0 áp dụng

vào Việt Nam lúc đó với lợi thế là dân số trẻ nguồn nhân lực dồi dào sẽ không còn

hiệu quả như hiện nay, đồng nghĩa với việc lực lượng lao động thơ sẽ dần biến mất

thay vào đó là những lao động tinh lao động vật hóa, máy móc và phát triển lực

lượng lao động tinh có tính trí tuệ sáng tạo. Nghĩa là các cơng nhân đứng máy may

sẽ thay toàn bộ bằng người máy. Câu hỏi đặt ra khi đó vai trò của các nhà quản trị

sẽ làm gì để duy trì hoạt động sản xuất tạo được mọi lợi thế cạnh tranh về giá, việc

thu hút các hợp đồng gia cơng may mặc liệu có còn được dồi dào như hiện nay, nếu

các nước phát triển ứng dụng sản xuất bằng phương pháp công nghệ. Trong tương

lai đồng tiền giao dịch điện tử chung để phục vụ thanh tốn mua bán hàng hóa

thơng qua máy tính cá nhân dự đốn sẽ hình thành, khi đó các giao dịch qua ngân

hàng sẽ giảm thiểu, và các chi phí giao dịch qua ngân hàng cũng giảm. Điều này ít

nhiểu cũng làm thay đổi về vấn đề ghi nhận và xử lý các chi phí phát sinh hay

khơng còn phát sinh nữa trong doanh nghiệp. Qua tìm hiểu thực tế tại các công ty

may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh

còn quá nhiều, việc vận dụng hệ thống tài khoản trong kế tốn doanh thu chi phí và

kết quả kinh doanh còn chưa đồng nhất, khiến cho doanh thu giảm và kéo theo lợi

nhuận trước và sau thuế giảm.Cách ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn

mang tính vắn tắt báo cáo.



Nhận thức được vấn đề trên , việc đổi mới hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn

doanh thu, chi phí và KQKD là một nhiệm vụ tất yếu cụ thể là: Tăng lợi nhuận sau

thuế bằng cách tăng doanh thu, tạo uy tín với các khách hàng hiện tại, tạo niềm tin

với các khách hàng mới. Khơng ngừng tìm kiếm nâng cao mở rộng tập khách hàng,

bằng cách tạo lợi thế cạnh tranh về giá gia công sản phẩm, muốn vậy doanh nghiệp

phải giảm chi phí bằng cách cải tiến kỹ thuật như bố trí lại các chuyền may tùy theo

tính chất của từng mã hàng để dòng chảy sản phầm liền mạch khơng bị đứt quãng

và chồng chéo. Sắp xếp lại tổ cắt làm sao để đường đi sản phẩm là ngắn nhất và ít

tốn diện tích nhất đảm bảo cấp hàng nhanh nhất cho các chuyền may khi cần. Áp

dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm,

giảm tối đa các chi phí khơng hợp lý phát sinh trong quá trình sản xuất cũng như

bàn giao sản phẩm tới tay khách hàng.

3.3.2. Yêu cầu hoàn thiện kế tốn doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh

tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình.

Để kế tốn doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp may

trên địa bàn Tỉnh Thái Bình mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp trong tương lai thì

các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Các thông tin được thu thập để hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết

quả kinh doanh phải kịp thời khách quan và đầy đủ, và có độ tin cậy cao. Cách

trình bày trên BCTC phải đơn giản dễ hiểu đáp ứng được nhu cầu thông tin cho các

nhà đầu tư và cho các nhà quản trị ra quyết định.

- Hồn thiện kế tốn doanh thu chi phí và KQKD ở các cơng ty may trên địa

bàn Tỉnh Thái Bình phải đảm bảo được tính phù hợp với các nguyên tắc chế độ

chuẩn mực kế toán do BTC ban hành. Việc các thông tư quyết định thay đổi thay

thế hoặc ra các thông tư quyết định mới, doanh nghiệp phải cập nhật thường xuyên

và áp dụng kịp thời tránh kéo dài thời gian sẽ gây khó khăn cho việc hạch tốn kế

tốn của doanh nghiệp.

- Hồn thiện thiện kế tốn doanh thu chi phí và KQKD ở các cơng ty may trên

địa bàn Tỉnh Thái Bình phải đảm bảo phù hợp với trình độ của nhân viên kế tốn

cũng như cơ cẩu tổ chức bộ máy quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Mặt khác,

đối với các công ty thuê kế tốn ngồi thì bản thân người quản lý cơng ty phải bổ



sung cho mình thêm kiến thức về kế tốn quản trị, tránh tình trạng lệ thuộc q

nhiều vào kế toán đi thuê bởi sẽ ảnh hưởng đến việc ra quyết định cũng như khả

năng nắm giữ thông tin về kết quả doanh thu hay lợi nhuận của doanh nghiệp khơng

được chính xác kịp thời.

3.3. Các giải pháp hồn thiện kế tốn doanh thu chi phí và kết quả kinh

doanh của các doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh Thái Bình.

- Về vấn đề thực hiện chuẩn mực và thông tư mới cũng như là thực hiện

chế độ kế tốn hiện hành.

Đối với cơng ty TNHH may Khánh Hưng, công ty cổ phần may xuất khẩu Tân

Phong Shinwoo là những cơng ty vừa và nhỏ có số vốn nhỏ hơn 10 tỷ, nên thay đổi

chế độ kế toán áp dụng nghĩa là các công ty này hiện đang thực hiện theo Quyết

định số 48/2006/QĐ-BTC thì sang 01/01/2018 thay bằng Thông tư 133/2016/TTBTC. Với công ty TNHH may xuất khẩu Đông Thọ với quy mô về vốn lớn hơn 20

tỷ, mặc dù công ty đang thực hiện theo QĐ 48/2006 nhưng với loại hình kinh doanh

cũng như kết quả kinh doanh đạt được của những năm qua và quy mô vốn như vậy

công ty nên mạnh dạn thay bằng Thông tư 200/TT-BTC thay cho QĐ48. Để bắt kịp

với sự thay đổi chung của toàn ngành về việc áp dụng các thơng tư và các quyết

định chung về kế tốn của Bộ tài chính.

- Về sổ sách và tài khoản kế tốn

Khi áp dụng theo thơng tư mới thì các doanh nghiệp phải có sự đồng nhất về

tài khoản với sổ sách kế toán áp dụng, tránh trường hợp đã xin với cơ quan thuế

thực hiện theo thông tư mới nhưng chỉ bỏ bớt một hoặc là thêm một số tài khoản,

dẫn đến việc sử dụng không đúng về tài khoản kế tốn như cơng ty TNHH Bình

Minh Enter.B.

- Phần mềm kế tốn áp dụng

Một số cơng ty như cơng ty TNHH Bình Minh Enter. B, khi thực hiện hạch

tốn theo TT 200 công ty cũng nên thay đổi phầm mềm kế toán ứng dụng để phù

hợp với sự thay đổi. Ngoài ra, các nhà quản lý nên tạo điều kiện cho nhân viên kế

tốn đến nghe các buổi (nói chuyện với doanh nghiệp ) do các cơ quan thuế và hải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x