Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN THĂNG LONG

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

Cùng với sự lớn mạnh không ngừng của Sacombank và được sự chấp thuận của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc mở thêm Chi nhánh tại thành phố

Hà Nội, ngày 12/07/2007 CN Thăng Long được thành lập theo quyết định số

341/2007/QĐ-HĐQT của Hội Đồng Quản Trị Sacombank. CN Thăng Long có trụ sở

đặt tại: số 60A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố

Hà Nội. CN Thăng Long là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được thực

hiện các dịch vụ tài chính – tiền tệ - tín dụng – ngân hàng trong phạm vi cho phép của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước dành cho Sacombank. Hiện nay, CN Thăng Long

bao gồm 01 chi nhánh chính và 05 phòng giao dịch. Với 146 cán bộ nhân viên đang

làm việc, chi nhánh Thăng Long đã và đang là đơn vị tiên phong tại khu vực Hà Nội.

2.1.2. Mơ hình tổ chức của chi nhánh

Sacombank CN Thăng Long là chi nhánh cấp 1 với mơ hình tổ chức bộ máy

của chi nhánh gồm: 1 giám đốc, giúp Giám đốc có Phó Giám đốc kinh doanh và

Phó Giám đốc nội nghiệp điều hành 3 phòng nghiệp vụ và 5 phòng giao dịch tiêu chuẩn.

GIÁM ĐỐC



PHĨ GIÁM ĐỐC

NỘI NGHIỆP



P.KINH DOANH



PHĨ GIÁM ĐỐC

KINH DOANH



P.KẾ TỐN &

QUỸ



P.KIỂM SỐT

RỦI RO



PGD



PGD



ĐỘI CẤN



TRẦN

DUY

HƯNG



PGD

HỒNG

CẦU



05 PHỊNG GIAO

DỊCH



PGD

ĐỐC

NGỮ



PGD

HỒNG

ĐẠO

THÚY



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Thăng Long

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của chi nhánh

Sacombank – CN Thăng Long hiện nay đang thực hiện các hoạt động ngân

hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo luật các tổ chức tín dụng và theo điều

lệ tổ chức hoạt động của Sacombank. Theo đó các phòng ban của chi nhánh có chức

năng nhiệm vụ như sau:



39

- Phòng kinh doanh: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu kinh doanh; cung ứng sản

phẩm dịch vụ và quản lý mối quan hệ với KH; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán

quốc tế và kinh doanh ngoại hối; phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng…

+ Nghiên cứu thị trường, đối thủ để phân tích, phân phúc khách hàng, nhu cầu

thị hiếu nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp.

+ Xây dựng kế hoạch hành động theo định kỳ tuần, tháng, quý; theo dõi, đánh

giá tình hình thực hiện và đề xuất cho Ban lãnh đạo các biện pháp cải tiến, tăng

cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần.

+ Xây dựng đầu mối tiếp nhận, thực hiện chỉ tiêu kinh doanh được giao; phân

phối, theo dõi và báo cáo việc thực hiện của Chi nhánh và các Đơn vị trực thuộc.

+ Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị KH; quản lý và hỗ trợ kênh phân phối

nhằm thực hiện kế hoạch tiếp thị…

- Phòng kế tốn và quỹ: thực hiện các nhiệm vụ chức năng về xử lý giao dịch,

nghiệp vụ ngân quỹ, quản lý công tác kế tốn, quản lý cơng tác hành chính…

+ Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi và các dịch vụ khác có liên quan

đến giao dịch tài khoản.

+ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền vay, chuyển tiền nội địa, chi trả kiều

hối; kiểm đếm, thu chi tiền với KH, và nội bộ ngân hàng; kế tốn chi phí điều hành,

kế toán điều chuyển vốn, kế toán liên ngân hàng; …

+ Quản lý thanh khoản của chi nhánh

+ Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kế toán, hoạt động ngân quỹ tại chi nhánh và

PGD…

- Phòng kiểm sốt rủi ro: Quản lý tín dụng, Quản lý rủi ro hoạt động.

+ Hỗ trợ cơng tác tín dụng, kiểm sốt tín dụng và triển khai phán quyết tín

dụng; quản lý nợ; lưu trữ hồ sơ tín dụng.

+ Kiểm tra, kiểm sốt tính tuân thủ trong hoạt động kế toán, thanh toán tại chi

nhánh và các PGD; kiểm soát rủi ro trong hoạt động ngân quỹ và các hoạt động

khác trong toàn chi nhánh.

- Phòng giao dịch: PGD thực hiện nhiệm vụ chức năng như một chi nhánh thu

nhỏ. Vì thế phòng giao dịch sẽ thực hiện tất cả các chức năng nhiệm vụ như của chi

nhánh: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu kinh doanh; quản lý mối quan hệ với KH; thực

hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối; phân tích, thẩm

định, đề xuất cấp tín dụng, thực hiện các nhiệm vụ chức năng về xử lý giao dịch,

nghiệp vụ ngân quỹ, tổ chức quản lý nhân sự…



40

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn năm 2012-2016

Giai đoan 2012-2016, nền kinh tế của nước ta vẫn trong giai đoạn khó khăn,

mặc dù thị trường bất động sản bước sang năm 2016 cũng đã có khởi sắc nhưng vẫn

chưa khắc phục được các hệ lụy của nó. Đặc biệt là đối với ngành ngân hàng, đây là

giai đoạn tái cấu trúc, rà soát để loại bỏ các ngân hàng yếu kém, từ đó thực hiện sáp

nhập các ngân hàng yếu kém này vào các ngân hàng lớn, nhằm chọn ra những ngân

hàng đủ tầm để bước vào giai đoạn hội nhập toàn cầu sắp tới. Đây là bước ngoặt lớn

mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng tăng thêm nhiều thách thức cho các ngân hàng.

Sacombank cũng đã thực hiện thành công đề án tái cấu trúc nhưng cũng gặp phải

khơng ít khó khăn sau sáp nhập. Trong điều kiện khó khăn như vậy, Sacombank CN

Thăng Long luôn là lá cờ đầu trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế cũng như ổn

định về tư tưởng chính trị. Điều này được thể hiện qua kết quả kinh doanh trong các

năm như sau:

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Sacombank CN Thăng Long có trụ sở nằm trên đường Nguyễn Chí Thanh, đó

là một vị trí đẹp, thuận lợi cho KH đến giao dịch, đặc biệt là KH đi xe ơ tơ. Bên

cạnh sự thuận lợi đó thì xung quanh khu vực này mật độ các ngân hàng khá dày đặc,

điều này khiến cho các ngân hàng phải liên tục làm mới mình để cạnh tranh với các

ngân hàng bạn. Trong điều kiện đó, Sacombank CN Thăng Long luôn xác định huy

động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong các hoạt động của

chi nhánh. Công tác huy động vốn không chỉ quyết định mọi hoạt động kinh doanh

của chi nhánh mà vốn còn là yếu tố quyết định quy mơ cũng như năng lực cạnh

tranh của chi nhánh trên địa bàn. Từ đó CN Thăng Long đã khai thác triệt để các lợi

thế của mình để nhằm tăng trưởng huy động như: thương hiệu, đội ngũ nhân viên,

chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, trình độ cơng nghệ, mạng lưới, đa dạng hóa các

sản phẩm huy động, lãi suất cạnh tranh… Bằng những sự nỗ lực của Ban lãnh đạo

và toàn thể nhân viên đã cho thấy kết quả huy động vốn qua các năm đều tăng lên

đáng kể. Chúng ta có thể thấy điều đó qua Bảng 2.1 như bên dưới:



41

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn tại Sacombank – CN Thăng Long

giai đoạn 2012-2016

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

1

2

3

4

5



NĂM



TỔNG VỐN

HUY ĐỘNG



THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG SO

VỚI NĂM TRƯỚC

SỐ TUYỆT ĐỐI

TỶ LỆ %



Năm 2012

1,608

Năm 2013

1,862

254

16%

Năm 2014

2,028

166

9%

Năm 2015

2,315

287

14%

Năm 2016

2,664

349

15%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh 2012- 2016 của Sacombank

CN Thăng Long)

Năm 2012, tổng số dư vốn huy động của chi nhánh đạt 1,608 tỷ đồng. Năm

2013, chi nhánh tiếp tục vượt kế hoạch đưa tổng huy động toàn chi nhánh lên 1,862

tỷ đồng, tăng 254 tỷ đồng (+16%) so với năm 2012. Đây là năm có tỷ lệ tăng cao

nhất trong các năm từ năm 2012-2016. Kết quả này vừa là niềm tự hào của chi

nhánh nhưng cũng là một thách thức của chi nhánh cho kế hoạch huy động của năm

tiếp theo. Bước sang năm 2014, có thể nói đây là năm vơ cùng khó khăn đối với

tồn hệ thống Sacombank nói chung và CN Thăng Long nói riêng. Bởi trong năm

2014 bắt đầu có thơng tin sáp nhập Sacombank và Ngân hàng TMCP Phương Nam,

từ đó bắt đầu những nguồn tin khơng chính thống bất lợi cho Sacombank, khiến cho

nhiều KH có cảm giác e ngại khi giao dịch nguồn tiền qua Sacombank. Tuy vậy, chi

nhánh Thăng Long với thương hiệu cũng như chính con người Sacombank – nhân

viên Sacombank, họ đã và vẫn giữ được lòng tin của rất rất nhiều KH. Và kết quả là

năm 2014, chi nhánh Thăng Long vẫn hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao với

2,028 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạch, tăng 116 tỷ (+9%) so với năm 2013, vượt cán

mốc huy động 2,000 tỷ đồng, đây cũng chính là thành quả là mồ hôi công sức của

một tập thể luôn biết đồn kết để phát huy sức mạnh của mình mọi nơi mọi lúc.

Bước sang năm 2015, đây vẫn là những tháng ngày khó khăn của Sacombank khi

mà chính thức sáp nhập thêm Ngân hàng TMCP Phương Nam, mạng lưới tăng lên,

quy mô tăng lên nhưng gánh nặng huy động cũng tăng lên. Hơn lúc nào hết mỗi con

người Sacombank, họ lại tiếp tục cố gắng, khắc phục khó khăn để hoàn thành xuất

sắc nhiệm vụ. Kết quả là năm 2015, chi nhánh Thăng Long tiếp tục tăng trưởng tốt,

hoàn thành 105% kế hoạch, tăng 287 tỷ đồng so với năm 2014, nâng tốc độ tăng



42

trưởng từ 9% (năm 2014 so với năm 2013) lên 14% (năm 2015 so với năm 2014).

Mặc dù có rất nhiều sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình

huy động của chi nhánh nhưng với sự cố gắng không ngừng nghỉ của tập thể

Sacombank CN Thăng Long, kết thúc năm 2016 huy động của chi nhánh Thăng

Long đạt 2,664 tỷ đồng đạt 104% kế hoạch, tăng 349 tỷ đồng (+15%) so với năm

2015. Qua kết quả huy động vốn của CN Thăng Long trong giai đoạn 2012-2016

cho thấy: tốc độ tăng trưởng về huy động của chi nhánh rất ổn định, số dư vốn

huy động tăng dần lên qua các năm, tăng cả về số tương đối lẫn tuyệt đối. Điều

này cũng cho thấy tín hiệu tốt báo hiệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh sẽ

khởi sắc trong tương lai.

2.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn

Song song với hoạt động huy động vốn thì hoạt động sử dụng vốn tại chi

nhánh Thăng Long cũng có những bước tiến đáng kể. Điều đó thể hiện qua số liệu

của Bảng 2.2 sau:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay tại Sacombank – CN Thăng Long

giai đoạn 2012-2016

Đơn vị tính: Tỷ đồng



STT



NĂM



TỔNG DƯ

NỢ



1

2

3

4

5



Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016



803

1,052

1,521

2,521

2,309



THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG SO

VỚI NĂM TRƯỚC

SỐ TUYỆT ĐỐI

TỶ LỆ %

249

469

1,000

(212)



31%

45%

66%

-8%



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh 2012- 2016 của Sacombank

CN Thăng Long)

Qua bảng số liệu về hoat động cho vay trên cho thấy: Mặc dù nền kinh tế còn

chịu nhiều ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng chi nhánh Thăng

Long vẫn tăng trưởng tín dụng tốt, đến hết năm 2012 tổng dư nợ của toàn chi nhánh

đạt 803 tỷ đồng. Năm 2013, chi nhánh Thăng Long đã nâng dư nợ lên 1,052 tỷ đồng

vượt cán mốc 1,000 tỷ đồng, tăng 249 tỷ đồng (+31%) so với năm 2012. Đây cũng

là con số lịch sử của chi nhánh sau 6 năm hoạt động và điều này cũng thể hiện sự nỗ

lực tuyệt với của các cán bộ Sacombank CN Thăng Long trong hoạt động sử dụng

vốn. Năm 2014, mặc dù gặp nhiều khó khăn do vấn đề sáp nhập ngân hàng mang lại



43

nhưng kết quả cho vay đã vượt quá sự mong đợi của Ban lãnh đạo chi nhánh với

con số là 1,521 tỷ đồng, đạt 132% kế hoạch, tăng 469 tỷ đồng (+45%) so với năm

2013. Sở dĩ có được kết quả này là nhờ có một phần rất lớn sự đóng góp của Ban

lãnh đạo chi nhánh. Với vai trò chèo lái con thuyền của mình, Ban lãnh đạo đã đưa

về chi nhánh một số KH lớn và uy tín. Và hệ KH VIP này tiếp tục nhận nợ trong

năm 2015, làm cho dư nợ năm 2015 tăng đột biến lên 2,521tỷ đồng, đạt 126% kế

hoạch, tăng 1000 tỷ đồng (+66%) so với năm 2014. Trong vòng một năm mà chi

nhánh đã tăng ấn tượng với 1,000 tỷ đồng, nâng quy mô về cho vay của chi nhánh,

nhưng đây cũng là một thách thức lớn của chi nhánh do bị phụ thuộc vào hệ KH

lớn. Với kết quả là hệ lụy giảm dư nợ của hệ KH lớn chi nhánh Thăng Long đã làm

việc với hệ KH này và biết được kế hoạch dòng tiền trả nợ của họ trong năm 2016,

cụ thể là họ sẽ giảm khoảng 600 tỷ đồng. Vì vậy, chi nhánh đã trình xin loại trừ con

số 600 tỷ đồng này ra khỏi kế hoạch năm 2016 của chi nhánh. Qua số liệu ta cũng

thấy dư nợ theo kế hoạch 2016 được giao là 2,200 tỷ đồng ít hơn số dư nợ đạt được

cuối năm 2015 (đạt 2,521 tỷ đồng), nhưng do loại trừ đi 600 tỷ đồng giảm theo kế

hoạch báo trước của KH nên thực tế là để đạt được kế hoạch thì dư nợ của chi

nhánh năm 2016 sẽ phải tăng gần 300 tỷ đồng . Kết quả là năm 2016, dư nợ của chi

nhánh Thăng Long đạt 2,309 tỷ đồng đạt 105% kế hoạch được giao và giảm 212 tỷ

đồng (-8%) so với năm 2015. Đây cũng là một kết quả vượt mong đợi mà Ban lãnh

đạo chi nhánh kỳ vọng khi nhận kế hoạch đầu năm. Qua kết quả này, một lần nữa

lại khẳng định thêm sự lớn mạnh của tập thể Sacombank CN Thăng Long không chỉ

giỏi về huy động vốn mà còn giỏi cả về hoạt động sử dụng vốn.

2.1.4.3 Các chỉ tiêu tài chính

Qua gần 10 năm hoạt động, Sacombank CN Thăng Long đã khơng phụ lòng

mong mỏi của Ban lãnh đạo ngân hàng. Kết quả hoạt động của chi nhánh ngày càng

tăng cao, năm nào chi nhánh cũng thực hiện vượt kế hoạch được giao. Chúng ta

cùng xem xét cụ thể qua Bảng 2.3 sau:



44



Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại Sacombank – CN Thăng Long giai đoạn 2012-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2012

ST

T

I

1

1.1

1.2

2

3

II

III

IV

V

VI



KHOẢN MỤC



THU HOẠT ĐỘNG

Thu HĐ KD chính

Thu thuần cho vay

Thu thuần huy động

Thu thuần DỊCH VỤ

Thu thuần KDNH

CHI HOẠT ĐỘNG

CHI PHÍ THUẾ,

PHÍ, LỆ PHÍ

LN TRƯỚC DPRR

DPRR

LN trước thuế TNDN



Thực hiện

51,596

33,668

17,105

16,563

11,800

6,128

25,672



Năm 2013

(+/-) SO

Thực

VỚI

hiện

NĂM

TRƯỚC

64,372

12,776

43,912

10,244

22,860

5,755

21,052

4,489

13,960

2,160

6,500

372

27,026

1,354



Năm 2014

(+/-) SO

Thực

VỚI

hiện

NĂM

TRƯỚC

88,343

23,971

67,346

23,434

38,700

15,840

28,646

7,594

14,906

946

6,091

(409)

29,245

2,219



Năm 2015

(+/-) SO

Thực

VỚI

hiện

NĂM

TRƯỚC

94,731

6,388

76,828

9,482

41,101

2,401

35,727

7,081

15,474

568

2,429

(3,662)

31,718

2,473



Năm 2016

(+/-) SO

Thực

VỚI

hiện

NĂM

TRƯỚC

98,992

4,261

75,694

(1,134)

36,569

(4,532)

39,125

3,398

20,721

5,247

2,577

148

32,693

975



400



495



95



827



332



495



(332)



450



(45)



25,524

7,330

18,194



36,851

9,078

27,773



11,327

1,748

9,579



58,271

10,311

47,960



21,420

1,233

20,187



62,518

5,846

56,672



4,247

(4,465)

8,712



65,849

(874)

66,723



3,331

(6,720)

10,051



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh 2012- 2016 của Sacombank CN Thăng Long)



45

Qua bảng số liệu trên ta thấy, lợi nhuận trước thuế TNDN tăng dần lần lượt

là: năm 2012 đạt 18,194 triệu đồng; năm 2013 đạt 27,773 triệu đồng; năm 2014

đạt 47,960 triệu đồng; năm 2015 là 56,762 triệu đồng; năm 2016 đạt 66,723 triệu

đồng. Trong đó nổi bật là năm 2014 có sự tăng đột biến so với năm 2013 là

20,187 triệu đồng. Sở dĩ năm 2014 có kết quả tốt như vậy là do từ tăng thu thuần

cho vay. Tuy vậy, sang năm 2015 lợi nhuận trước thuế TNDN đạt 56,672 triệu

đồng, chỉ tăng 8,712 triệu đồng so với năm 2014, nguyên nhân ảnh hưởng đến

kết quả này là do sự sụt giảm lớn của thu thuần cho vay (năm 2014 thu thuần cho

vay là 38,700 triệu đồng , còn năm 2015 đạt được 41,101 triệu đồng, tức là chỉ

tăng thêm 2,401 triệu đồng). Ngồi ra góp phần vào việc khơng hồn thành chỉ

tiêu Lợi nhuận trước thuế TNDN này, đó là sự sụt giảm về KDNH, chỉ đạt 2,429

triệu đồng (53% kế hoạch), giảm so với năm 2014 là 3,662 triệu đồng. Năm

2016, chi nhánh Thăng Long đã nỗ lực trong việc tìm kiếm KH, chiếm lĩnh thị

phần cho vay cá nhân, nhất là trong lĩnh vực cho vay mua ơ tơ. Chi nhánh đã có

những chính sách hoa hồng mơi giới tốt từ đó thu hút được các bên đại lý bán xe

ô tô giới thiệu KH vay tiềm năng cho chi nhánh, đây cũng chính là nguồn KH ổn

định và có thu nhập tốt. Mặc dù vậy vẫn không bù đắp lại được số dư nợ mà KH

lớn đã tất tốn. Qua đó cho thấy muốn phát triển bền vững thì phải giảm bớt sự

phụ thuộc vào KH lớn, đây là nhân tố tạo nên sự biến động lớn trong kết quả

hoạt động của chi nhánh. Năm 2016 tuy đạt về lợi nhuận trước thuế TNDN,

nhưng chủ yếu là do được hồn nhập dự phòng từ các món vay tất tốn (năm

2016 hồn nhập dự phòng rủi ro là 6,720 triệu đồng), góp phần tăng lợi nhuận

trước thuế TNDN đạt 102% kế hoạch.

Tóm lại, giai đoạn 2012 – 2016 là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế mà

đặc biệt là ngành ngân hàng. Mặc dù vậy, Sacombank CN Thăng Long vẫn cố

gắng vươn lên ln hồn thành xuất sắc kế hoạch được giao, đó là một sự nỗ

lực khơng mệt mỏi của một tập thể đồn kết tuyệt vời từ cấp lãnh đạo đến

từng nhân viên.

2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

– CN Thăng Long

2.2.1. Các sản phẩm huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương

Tín – CN Thăng Long

Trong q trình phát triển của mình, Sacombank ln ln đi đầu về các hình

thức và các kênh huy động vốn. Bằng chứng là sản phẩm huy động của Sacombank



46

rất đa dạng và linh hoạt, mỗi loại sản phẩm có những ưu điểm riêng phù hợp với

từng nhóm đối tượng KH, cụ thể như sau:

2.2.1.1. Nhóm sản phẩm truyền thống

Đây là những sản phẩm huy động cơ bản của Sacombank và quen thuộc đối

với tất cả các KH. Đó là: Tiền gửi thanh tốn, Tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn và

khơng kỳ hạn). Các sản phẩm này có các đặc điểm khá tương đồng so với các

NHTM khác về thủ tục, đối tượng, loại tiền, kỳ hạn... Hầu như các NHTM cạnh

tranh nhau thơng qua chính sách lãi suất và các dịch vụ đi kèm khi sử dụng các sản

phẩm này, đặc biệt là dịch vụ đối với tiền gửi thanh tốn.

Vì vậy, để tạo ra sự khác biệt cũng như luôn đáp ứng được nhu cầu của KH và

tăng khả năng cạnh tranh nhằm thu hút huy động vốn, Sacombank đã thường xuyên

thiết kế thêm những sản phẩm bổ trợ ưu đãi hơn, linh hoạt hơn.

2.2.1.2. Nhóm sản phẩm khác

a/ Các sản phẩm bổ trợ của tiền gửi thanh tốn

Đây là những sản phẩm có tính chất như tiền gửi thanh tốn, ngồi ra còn có

thêm những ưu việt khác phù hợp với nhu cầu của từng nhóm đối tượng KH, gồm:

- Tài khoản học đường: đây là gói tài khoản dành cho học sinh, sinh viên, bao

gồm: tài khoản, dịch vụ SMS và thẻ ATM. KH sử dụng gói dịch vụ này sẽ được ưu

đãi miễn phí dịch vụ trong năm đầu tiên và giảm 50% phí dịch vụ cho 4 năm tiếp

theo. Nhờ ưu đãi về phí mà sản phẩm này phát triển rất tốt, góp phần làm tăng

nguồn vốn huy động khơng kỳ hạn của chi nhánh.

- Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp: là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam

do Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân/tổ chức) mở tại Sacombank để thực hiện các

giao dịch thu chi được phép liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại

Việt Nam. Khách hàng được Ngân hàng cung cấp dịch vụ trọn gói từ việc mở tài

khoản đầu tư gián tiếp, thu/chi liên quan đến đầu tư gián tiếp đến việc chuyển lợi

nhuận về nước.

- Gói dịch vụ MAXI: đây là gói sản phẩm dịch vụ cung cấp riêng lĩnh vực

hành chánh sự nghiệp bao gồm: Cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực hành

chánh sự nghiệp; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong nước; Đơn vị thuộc

lực lượng vũ trang nhân dân. Từ đó, giúp Sacombank thu hút và tiếp cận thêm nhiều

phân khúc khách hàng, góp phần quảng bá thương hiệu. KH sử dụng gói dịch vụ

này sẽ được miễn các loại phí như: quản lý tài khoản; giao dịch tại quầy (nộp tiền

mặt, chuyển đi trong hệ thống); SMS Banking; InternetBanking (đăng ký, duy trì,



47

xác thực SMS, thanh tốn các hóa đơn, mua hàng, CK trong hệ thống); Mobile

Banking, dịch vụ chi lương, phát hành thẻ…

a/ Các sản phẩm bổ trợ của tiền gửi tiết kiệm

Đây là những sản phẩm có tính năng như sản phẩm tiết kiệm truyền thống,

nhưng có thêm những tính năng linh hoạt về lãi suất, rút gốc…

- Tiết kiệm đa năng: Cho phép khách hàng gửi tiền vào tài khoản một lần và

không giới hạn số lần rút vốn trong suốt kỳ han gửi tiền. Giúp KH thuận tiện khi có

nhu cầu rút một phần vốn đột xuất mà khơng phải tất tốn tài khoản bị lãi suất thấp.

- Tiền gửi tương lai, tiền gửi góp ngày, tiết kiệm tích tài: Cho phép KH tích

góp số tiền nhỏ cố định hàng ngày/tháng/quý/6 tháng để đạt số tiền lớn mong muốn

trong tương lai. Sản phẩm này có các kỳ hạn từ 6 tháng, 1 năm đến 5 năm, rất linh

hoạt để KH lựa chọn cho kế hoạch tài chính của mình trong tương lai. Ngồi ra KH

có thể nộp tiền định kỳ: 1 tháng/lần hoặc 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần; số tiền gửi

tối thiểu nộp mỗi kỳ: 100.000vnđ/tháng, 300.000vnđ/3 tháng, 600.000vnđ/6 tháng.

- Tiết kiệm phù đổng: Đây là sản phẩm mà Thẻ tiết kiệm đứng tên các bé, rất

phù hợp với kế hoạch nhỏ cho các e bé. Sản phẩm có các kỳ hạn từ 6 tháng, từ 1

đến 15 năm và không giới hạn số lần nộp tiền trong suốt kỳ hạn gửi. Sản phẩm này

rất được các bậc phu huynh yêu thích và lựa chọn.

- Tiền gửi có kỳ hạn ngày: KH tự quyết định kỳ hạn mong muốn gửi mà không

theo các kỳ hạn sacombank mặc định (Kỳ hạn gửi: tối thiểu 30 ngày và tối đa 99

ngày). Tùy vào kỳ hạn mà KH đã chọn, KH sẽ được hưởng lãi suất tương ứng theo

quy định của sản phẩm.

- Tiết kiệm trung hạn đắc lợi, Tiết kiệm trung niên phúc lộc: Các Sản phẩm

này là sự kết hợp hài hòa giữa những lợi ích vượt trội về lãi suất tiền gửi áp dụng,

lãi suất tiền vay khi vay cầm cố thẻ tiết kiệm và nhiều ưu đãi cộng thêm khác dành

cho khách hàng tham gia sản phẩm trong từng thời kỳ. Đây là sản phẩm tiền gửi

trung dài hạn, KH được hưởng lãi suất cao và ưu đãi lãi suất cho vay cầm cố thẻ tiết

kiệm khi khách hàng gửi từ ½ kỳ hạn trở lên nếu có nhu cầu vay cầm cố thẻ, lãi suất

vay áp dụng bằng lãi suất gửi trên thẻ tại thời điểm vay vốn. Ngoài ra với sản phẩm

tiết kiệm trung niên phúc lộc, KH còn được tặng thêm bảo hiểm sức khỏe.

- Tiết kiệm linh hoạt: Đây là sản phẩm mà KH đăng ký rút gốc trước hạn ở

một số các kỳ hạn mà vẫn được hưởng lãi suất cao. Vì thế KH chủ động được

nguồn tiền khi có nhu cầu đột xuất. Đây là một sản phẩm có tính linh hoạt và cạnh

tranh cao so với các ngân hàng bạn trong cùng khu vực.



48

- Chứng chỉ tiền gửi dài hạn: Đây là sản phẩm huy động dài hạn với thời gian

gửi trên 5 năm, lãi suất cao rất hấp dẫn và được điều chỉnh mỗi năm một lần trong

thời gian gửi. Sau 12 tháng kể từ khi gửi tiền, KH được vay cầm cố ưu đãi với lãi

suất vay bằng lãi suất gửi tiết kiệm. Lợi thế của sản phẩm này là lãi suất cạnh tranh

so với các ngân hàng bạn, giúp chi nhánh giữ được hệ KH tiền gửi và đồng thời góp

phần ổn định số dư huy động dài hạn của mình.

2.2.1.3. Các kênh huy động vốn của Sacombank CN Thăng Long

a/ Kênh huy động vốn truyền thống

Hiện nay, Sacombank chi nhánh Thăng long có một trụ sở chính và năm

phòng giao dịch với mục đích phủ rộng hết địa bàn quận Đống Đa và các quận lân

cận như Ba Đình, Cầu Giấy, Thanh Xuân. Những địa điểm mà chi nhánh và các

phòng giao dịch chọn làm trụ sở đều là những vị trí thuận lợi, sầm uất, dân cư đơng

đúc, có thu nhập ổn định và cao. Từ đó nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn nhàn

rỗi của dân cư trong vùng. Chi nhánh đã tạo một mạng lưới kinh doanh rộng khắp

cũng như ln tìm cách quảng bá thương hiệu của mình qua việc tiếp thị, làm

chương trình ở các khu vực thương mại- dịch vụ và khu vực đông dân cư. Đây là

một phương tiện hữu hiệu tăng khả năng huy động cũng như thực hiện các dịch vụ

ngân hàng của chi nhánh. Nhờ đó chi nhánh thực hiện rất hiệu quả việc huy động

vốn trực tiếp bằng cách nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán khi khách hàng

trực tiếp đến giao dịch tại ngân hàng. Và đây cũng chính là kênh huy động vốn chủ

yếu của chi nhánh Thăng Long tính đến thời điểm cuối năm 2016 thì việc huy động

qua kênh trực tiếp này chiếm tới 96,7%.

b/ Kênh huy động vốn online

Song song với kênh huy động vốn trực tiếp tại quầy giao dịch thì dịch vụ

Internetbanking của Sacombank cũng được đánh giá là dịch vụ ngân hàng trực

tuyến tốt nhất năm 2016 do Tạp chí Retail Banker International (Anh) tổ chức. Do

có sự đầu tư về cơng nghệ nên dịch vụ ngân hàng trực tuyến của Sacombank rất an

tồn và tiện lợi. Sacombank ln ln nâng cấp phần mềm cho phù hợp với từng

giai đoạn, giúp người dùng khơng chỉ có được một giao diện thân thiện và còn yên

tâm khi giao dịch. Qua các năm từ 2013 – 2016 thì kênh huy động gián tiếp này

ngày càng tăng lên về số dư, đến cuối năm 2016, kênh huy động này đã đóng góp

3.3% trong tổng huy động toàn chi nhánh. Hiện nay, chi nhánh đang phát triển các

sản phẩm liên quan đến dịch vụ ngân hàng điện tử như sau: Tiền gửi trực tuyến, mở

tài khoản trực tuyến, chuyển tiền trực tuyến, ủy thác, thanh toán … Tất cả các giao

dịch này được thực hiện qua cả website và phần mềm ứng dụng trên điện thoại di



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×