Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của Sacombank CN Thăng Long giai

đoạn 2012 - 2016.....................................................................................................52

Biểu đồ: 2.2: Cơ cấu vốn có kỳ hạn của Sacombank CN Thăng Long giai đoạn 2012

- 2016...................................................................................................................... 53

Biểu đồ 2.3: Số liệu huy động vốn theo loại tiền của Sacombank CN Thăng Long

giai đoạn 2012 – 2016.............................................................................................56

Biểu đồ: 2.4: Số liệu huy động theo đối tượng huy động của Sacombank CN Thăng

Long giai đoạn 2012 - 2016.....................................................................................59

Biểu đồ 2.5 : Chi phí trả lãi cho KH của Sacombank CN Thăng Long giai đoạn

2012 - 2016.............................................................................................................. 66

Biểu đồ 2.6: Chi phí phi lãi của Sacombank CN Thăng Long giai đoạn 2012 -2016

................................................................................................................................. 67

Biểu đồ 2.7: Margin huy động vốn của CN Thăng Long và Khu vực Hà Nội trong

các năm 2012 – 2016...............................................................................................68

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Thăng Long..................................37



3

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đối mặt với nhiều khó khăn

phức tạp do tiếp tục chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu và

khủng hoảng nợ cơng kéo dài ở khu vực Châu Âu. Nền kinh tế Việt Nam có những

biến động sâu sắc, tăng trưởng kinh tế đạt mức thấp, cạnh tranh giữa các tổ chức

kinh tế diễn ra vô cùng khốc liệt nhằm giành giật thị phần. Trong bối cảnh đó bất kì

một doanh nghiệp nào muôn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có

một nguồn vốn ổn định để tồn tại và phát triển. Đặc biệt đối với ngành ngân hàng

luôn được xem như huyết mạch của nền kinh tế thì vốn có vai trò vơ cùng quan

trọng. Vốn giúp ngân hàng tạo ra thế và lực, quyết định quy mô, tầm cỡ và khẳng

định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước.

Hiện nay, một thực tế cho thấy hệ thống NHTM vẫn chưa đáp ứng được nhu

cầu về vốn cho nền kinh tế, nhiều NHTM còn trong tình trạng thiếu vốn trung, dài

hạn và vẫn đang tìm kiếm những nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý, phù hợp với

nhu cầu sử dụng vốn. Việc NHNN liên tục thay đổi lãi suất và đưa ra những biện

pháp chế tài đối với các NHTM trong việc huy động vốn cho thấy việc cạnh tranh

về vốn là hết sức căng thẳng, một số ngân hàng CP vẫn tự ý nâng lãi suất huy động

theo nhiều cách khác nhau. Nên để tạo sân chơi bình đẳng trong việc huy động vốn,

NHNN buộc phải đưa ra mức lãi suất trần và những biện pháp cứng rắn hơn trong

việc phạt các NH vi phạm về huy động vốn. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như

vậy, đòi hỏi mỗi NH phải có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động

vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là huy động

được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội.

Trong bối cảnh khó khăn chung của hệ thống các NHTM cũng như của nền

kinh tế trong và ngồi nước, NH TMCP Sài Gòn Thương Tín nói chung và NH

TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Thăng Long nói riêng đang đứng trước những

bước chuyển mình để tiếp tục khẳng định vị trí NHTM cổ phần ngồi quốc doanh

lớn nhất tại Việt Nam. Sacombank đang hướng tới một mơ hình hoạt động hiện đại,

hiệu quả và an tồn. Cũng như các NHTM cổ phần khác, hiệu quả huy động vốn tại

Sacombank vẫn còn thấp so với yêu cầu. Vì thế, vấn đề hồn thiện và nâng cao hiệu

quả huy động vốn đang là mối quan tâm hàng đầu của Sacombank.



4

Xuất phát từ thực tiễn trên cùng với cơ sở lý luận được học tại trường và kinh

nghiệm của bản thân trong q trình cơng tác tại Sacombank CN Thăng Long, tôi

quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài

Gòn Thương Tín CN Thăng Long” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình.

2. Tổng quan cơng trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Trong quá trình nghiên cứu tài liệu phục vụ viết luận văn của mình, tơi nhận

thấy hoạt động huy động vốn tại các NHTM là một vấn đề nhận được rất nhiều sự

quan tâm nghiên cứu.

Điển hình có các cơng trình sau:

Đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Ngoại Thương Việt Nam” (2010) của thạc sĩ Nguyễn Thị Lan Phương

(Trường ĐHKTQD) đã làm sáng tỏ những cơ sở hệ thống lý luận về hoạt động huy

động vốn và đánh giá hoạt động huy động vốn tại ngân hàng để đưa ra những giải

pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn. Nhưng khi nghiên cứu phần lý luận

chung về hoạt động huy động vốn của NHTM tác giả lại chưa tập trung vào phần

nguồn vốn của NHTM có được là từ đâu? Do đó, bài luận văn của tác giả còn chung

chung, chưa đi sâu phân tích vấn đề này.

Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tăng trưởng nguồn vốn từ dân cư và tổ

chức kinh tế tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng

Hạ” (2013) của Thạc sỹ Dương Anh Tiến (Trường đại học thương mại). Tác giả đi

sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế

của Ngân hàng No&PTNT Láng Hạ trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2012.

Đồng thời tiến hành so sánh hiệu quả huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế của

Ngân hàng No&PTNT Láng Hạ với Ngân hàng No&PTNT Bắc Hà Nội và

No&PTNT Mỹ Đình, để từ đó làm bật lên những thành tựu cũng như những hạn chế

cần khắc phục của Ngân hàng No&PTNT Láng Hạ trong cơng tác này. Từ đó tác giả

tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp đúng đắn, góp phần tăng cường hiệu quả

hoạt động của chi nhánh.

Đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương

mại cổ phần Bắc Á chi nhánh Hà Nội” (2015) của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thư

(Trường đại học thương mại). Tác giả đã phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

của ngân hàng TMCP Bắc Á CN Hà Nội giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6 năm

2015. Tác giả đi sâu vào phân tích về quy mơ, cơ cấu nguồn vốn huy động, qua đó

thấy được thực trạng huy động vốn của ngân hàng. Tuy nhiên, tác giả lại chưa đề



5

cập đến các tiêu chí như chi phí huy động có hợp lý hay không, các chỉ tiêu liên

quan như tốc độ tăng trưởng, chi phí trả lãi và các chi phí khác đều chưa được nói

rõ dẫn đến việc đánh giá hiệu quả cơng tác huy động vốn còn chưa thực sự sát.

Ngoài ra, do thời gian nghiên cứu đã lâu, đối tượng nghiên cứu lại có điểm khác

biệt, vì vậy, học viên dựa trên cơ sở các yếu tố đã có, tiếp tục nghiên cứu chuyên

sâu và cụ thể về hoạt động huy động vốn giai đoạn những năm gần đây tại ngân

hàng TMCP Bắc Á CN Hà Nội.

Đề tài: “Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại NHTM Cổ phần Đầu Tư và Phát

triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long” (2016) của Thạc sỹ Bùi Thị Mận (Trường

đại học thương mại). Với luận văn này, tác giả đã sử dụng đa dạng các phương pháp

nghiên cứu như phương pháp duy vật biện chứng, thống kê phân tích, so sánh, tham

vấn chuyên gia,…giúp luận văn có thể bao quát về mặt lý luận cũng như thực tiễn

hoạt động huy động vốn tại ngân hàng. Tác giả đưa ra quan điểm về hiệu quả huy

động vốn và các tiêu chí để đánh giá hiệu quả huy động vốn, từ đó phân tích số liệu

thực tế để thấy rõ kết quả đạt được trong cơng tác huy động vốn và những mặt còn

tồn tại cần xử lý tại NHTM Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh

Thăng Long chi nhánh . Tuy nhiên, mặt hạn chế của luận văn là thời gian lấy số liệu

ngân hàng chỉ trong vòng 4 năm, do vậy, các số liệu chưa đủ độ tin cậy để phản ánh

một cách chân thực nhất tình hình thực tế hiện nay của ngân hàng.

Nhìn chung, các luận văn trên đều chung nội dung là hoạt động huy động vốn

tại một số ngân hàng. Tuy nhiên, chưa có cơng trình nào nghiên cứu hoạt động huy

động vốn của Sacombank chi nhánh Thăng Long. Vì vậy, tác giả lựa chọn khoảng

trống nghiên cứu này.

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

3.1. Mục tiêu.

Khảo sát thực trạng huy động vốn tại Sacombank CN Thăng Long giai đoạn

2012 – 2016, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động vốn tại

Sacombank CN Thăng Long

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Luận văn đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ các nhiệm vụ sau:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của

NHTM.

+ Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Sacombank CN Thăng Long

giai đoạn 2012 – 2016. Trong đó tập trung giải quyết các vấn đề về quy mơ, cơ cấu,



6

chi phí huy động vốn và khả năng đáp ứng của vốn huy động đối với hoạt động cho

vay và đầu tư của ngân hàng, các điều kiện và năng lực thực tế về việc mở rộng huy

động vốn của ngân hàng; chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên

nhân của hạn chế trong công tác huy động vốn của chi nhánh.

+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác huy động

vốn tại Sacombank CN Thăng Long đến năm 2020.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Hoạt động huy động vốn của Ngân

hàng Thương mại cổ phần.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian

Luận văn nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ

phần Sài Gòn Thương Tín CN Thăng Long

+ Về thời gian

Nghiên cứu hoạt động huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2012-2016.

+ Về nội dung

Luận văn đi sâu nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương

mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thăng Long.

5. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được sử dụng trong luận văn chủ yếu là dữ liệu thứ cấp được thu thập

từ các báo cáo tài chính trong 05 năm (2012- 2016) của Sacombank CN Thăng

Long, gồm:

+ Bảng cân đối kế toán qua các năm

+ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm

Thu thập những dữ liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hình huy

động vốn của chi nhánh từ năm 2012 đến năm 2016. Như lấy số liệu hằng ngày từ các

ứng dụng nội bộ như: ttbc.sacombank.com, mis.sacombank.com, T24report, rptme.

Bên cạnh đó, luận văn còn thu thập những thơng tin từ một số nguồn khác

như: các sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định nội bộ của Sacombank,

các văn bản Nhà nước,… liên quan đến hoạt động huy động vốn để phục vụ thêm

cho việc nghiên cứu đề tài. Đặc biệt là trang web nội bộ của Sacombank đó là:

haokhi.sacombank.com.

- Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu



7

Trên cơ sở những số liệu đã thu thập được, sử dụng một số phương pháp phổ

biến để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của đối tượng phân tích, gồm:

 Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa

trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). So sánh các khoản mục

nguồn vốn qua các năm để thấy sự tăng giảm và xu hướng biến động của vốn.

 Phương pháp phân tích tỷ trọng

Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng của các khoản mục vốn huy động trong nguồn

vốn huy động.

Ngồi ra luận văn còn sử dụng đồ thị, biểu bảng để thể hiện những biến động

của các số liệu qua các năm. Sử sụng phần mềm Excel để tính tốn các chỉ số và

tính tốn sự biến động tăng giảm của các số liệu qua các năm.

6. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục ký hiệu

các chữ viết tắt, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được

kết cấu gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về huy động vốn của NHTM

Chương II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTM CP Sài Gòn

Thương Tín CN Thăng Long

Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP

Sài Gòn Thương Tín CN Thăng Long



CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN



8

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. NHTM và nguồn vốn của NHTM

1.1.1. Khái niệm và hoạt động cơ bản của NHTM

1.1.1.1. Khái niệm NHTM

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, hệ thống NHTM cũng ngày càng

được hồn thiện, phát triển và trở thành những định chế tài chính khơng thể thiếu

trong nền kinh tế bởi vai trò quan trọng của nó đối với nền kinh tế nói chung và đối

với từng cộng đồng, từng địa phương nói riêng. Sự phát triển hệ thống ngân hàng

thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến q trình phát triển

của nền kinh tế hàng hố, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai

đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện

và ngày càng khẳng định vai trò huyết mạch trong nên kinh tế của mỗi quốc gia.

Mặc dù NHTM là một loại hình tổ chức đã có q trình phát triển lâu dài,

nhưng đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về NHTM? Thông thường, để

đưa ra được một khái niệm về NHTM, người ta thường phải dựa vào tính chất và

mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đơi khi còn kết hợp tính chất,

mục đích và đối tượng hoạt động. Xuất phát từ đặc điểm trên, nhiều quốc gia trên

thế giới đã đưa ra những khái niệm khác nhau về NHTM.

Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài

chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

Ở Pháp, năm 1941: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp

thường xuyên là nhận tiền bạc của cơng chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng

tài ngun đó do chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Ở Ấn Độ, năm 1959: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay, tài

trợ và đầu tư.

Ở Đan Mạch, năm 1930: Những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ ký

thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và hành nghề địa ốc, các phương

tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm,…

Ở Việt Nam, tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm

2010 quy định như sau: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các

hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo theo quy định của luật

TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận”.

Từ các khái niệm trên chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau: NHTM là



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×