Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ÔI TR Ư ỜNG

ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ÔI TR Ư ỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



bị thi công; thi công; khai thác và bảo dưỡng). Dự báo mức độ tác động môi trường

tiềm tàng được đánh giá theo mức độ tác động :

A: Mức độ ảnh hưởng tương đối cao; B: Mức độ ảnh hưởng trung bình; C: mức độ

ảnh hưởng thấp.

3.2.ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG

Các loại ngn g©y tác động có thể xem xét như sau:

- Những ảnh hưởng trực tiếp: là những tác động do hoạt động của Dự án gây ra

- Những ảnh hưởng gián tiếp: là những tác động của một thành phần môi trường

gây nên bởi một thành phần môi trường khác đã chịu tác động trực tiếp của Dự án.

-Những ảnh hưởng tích lũy: là những tác động được phát sinh từ những ảnh

hưởng của một Dự án với tác động của các Dự án và những hoạt động trước kia,

hiện nay và sắp tới trong phạm vi nghiên cứu của Dự án.

Bảng ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ÔI TR Ư ỜNG.24. Lược duyệt các

tác động của Dự án đến môi trường tự nhiên

Nguồn tác động

Mơi trường tự nhiên,

các hệ sinh thái

Hình

thức



Hành động



Yếu tố ảnh hưởng



Mức

độ



1.Tạo mặt bằng cơng trình dự án, gồm:

 Tuyến đường.

Chiếm

cứ

không

gian



 Công trường thi công

(nằm trên tuyến).

 Nhà xưởng, nơi tập kết

thiết bị, nguyên vật liệu

và lưu trú của công

nhân.

2. Hoạt động thi công các hạng mục công trình dự

án



Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



54



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



* Khai thác, vận chuyển

vật liệu làm nền đường



Khai

thác lấy

đi



* Khai thác nước phục vụ sinh hoạt và thi

công.



+ Trạm trộn asphal và bê tông

+ Phát thải chất thải lỏng,

gồm:

Phát thải chất gây

bẩn



Nước thải sinh hoạt.

Nước thải do làm sạch

vật liệu xây dựng.



Nước thải do vệ sinh cơ

khí, nhà xưởng.

* Phát thải chất thải rắn gồm:



Quá

trình

sử dụng



-



Chất thải sinh hoạt.



-



Chất thải do các hoạt

động trong q trình

thi cơng



3. Dự án kết thúc, các cơng trình đi vào sử dụng

như mục tiêu đầu tư.



Ghi chú: A-Mức độ ảnh hưởng cao; B-Mức độ ảnh hưởng trung bình; C- mức độ ảnh hưởng thấp.



Bảng ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ÔI TR Ư ỜNG.25. Lược duyệt các

tác động của Dự án đến môi trường xã hội

Nguồn tác động

Mơi trường xã hội nhân văn

Hình

Hành động

Yếu tố ảnh hưởng

Mức

thức

độ



Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



55



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



Chiếm

1. Tạo mặt bằng cơng cứ khơng

trình dự án, gồm:

gian

 Tuyến đường.

 Cơng

cơng.



trường



thi



 Nhà xưởng, nơi tập

kết thiết bị và lưu trú



2. Hoạt động thi cơng các hạng mục cơng

trình dự án

Khai thác * Khai thác vật liệu 

lấy đi

làm nền đường

* Khai

thác nước phục vụ sinh hoạt

và thi công.

Phát thải + Trạm trộn asphal và

chất gây

bê tông.

bẩn

+ Phát thải chất thải lỏng, gồm:

-



Nước

hoạt.



thải



sinh



-



Nước thải do làm

sạch vật liệu xây

dựng.



-



Nước thải do vệ

sinh cơ khí, nhà

xưởng.



Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



56



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



* Phát thải chất thải

rắn gồm:



Quá

trình

sử dụng



-



Chất thải sinh hoạt.



-



Chất thải do sửa

chữa, vệ sinh cơ

khí



3. Dự án kết thúc, các cơng trình đi vào sử

dụng như mục tiêu đầu

tư.



Ghi chú: A-Mức độ ảnh hưởng cao; B-Mức độ ảnh hưởng trung bình; C- mức độ

ảnh hưởng thấp.

3.3.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG

3.3.1.Tác động tới chất lượng mơi trường khơng khí

Chất lượng khơng khí thường là một vấn đề mơi trường được xem là rất quan trọng

đối với khu vực dân cư, các khu thương mại ở hai bên đường, đặc biệt trong các khu

đô thị; các trung tâm kinh tế xã hội có mật độ xây dựng lớn.

3.3.1.1.Giai đoạn tiền thi cơng

Tác động đến chất lượng khơng khí trong giai đoạn này là hoạt động giải phóng mặt

bằng. Việc phá dỡ nhà cửa và vận chuyển phế liệu sẽ gây ra bụi tại khu vực giải tỏa

và dọc tuyến vận chuyển, hoạt động của các máy móc như máy ủi, cần cẩu và các

xe tải sẽ thải ra các khí độc từ các ống khói động cơ, sự hoạt động di chuyển của các

máy móc cũng gây ra bụi ở khu vực giải phóng mặt bằng. Trong dự án phải giải tỏa

9771 m2 nhà cấp 4; 3823m2 nhà gỗ, 3163m2 nhà tạm, chặt phá hàng vạn cây các

loại,… . Những hộ dân sống ở gần khu vực Dự án sẽ bị tác động do bụi sinh ra

trong thời gian giải phóng mặt bằng bởi các hoạt động phá dỡ và vận chuyển. Tuy

nhiên, do tuyến đường đi qua các vùng nơng thơn, mật độ dân cư thưa thớt do đó

bụi sẽ được phân tán nhanh trong khơng khí và giảm nhẹ nồng độ, các khu vực dân

cư nằm rải rác dọc theo tuyến và thời gian giải toả ở các gói thầu diễn ra khơng

đồng thời. Do vây, tác động đến mơi trường khơng khí trong giai đoạn này là không

lớn.

3.3.1.2.Trong giai đoạn thi công

Các hoạt động thi công sẽ tác động xấu đến chất lượng mơi trường khơng khí, ảnh

hưởng đến sức khỏe con người và điều kiện phát triển kinh tế khu vực Dự án.



Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



57



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



Ở Việt Nam do còn thiếu những nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động

thi cơng đến chất lượng mơi trường khơng khí để có thể đưa ra những dự báo định

lượng cho Dự án nên việc đánh giá mức độ ảnh hưởng này được dựa trên cơ sở kinh

nghiệm nghề nghiệp của các chun gia và các thơng tin có được về các hoạt động

thi công.

Trong thi công sẽ phải sử dụng các máy móc, thiết bị như: máy đóng cọc, máy nén,

búa máy, máy khoan, máy phát điện, trạm trộn bê tông nhựa, xe tải chuyên dùng

chở nguyên vật liệu. Do hầu hết các máy móc thiết bị đều sử dụng xăng hoặc dầu

diesel làm nhiên liệu, nên chúng sẽ thải ra một lượng khói bụi (TSP), SO2, NOX, CO

vào khơng khí. Các hoạt động này sẽ tác động đến những nơi Dự án chạy qua khu

dân cư như khu vực phường Lê Bình, nút giao Mương Lộ …



Tác động

nhân văn



Sức khỏe con người / phát triển kinh tế



TSP



Tác động

hóa lý



Khí độc



Bụi và các hạt lơ lửng



Hoạt động

thi công



Đào

đắp



Bê tông

nhựa



Bê tông

xi măng



CO



Vận chuyển

vật liệu



NO2



SO2



Đóng

cọc



Pb



Máy

nổ



Hình ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ÔI TR Ư ỜNG.9. Tác động

đến mơi trường khơng khí trong giai đoạn thi cơng



Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



58



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



So với giới hạn cho phép theo TCVN 5937-1995 thì phát thải từ các ph ương tiện,

thiết bị thi công không tạo những vấn đề về ơ nhiễm khơng khí trên diện rộng dọc

tuyến. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm giám sát môi trường của các Dự án giao thơng,

phát thải khí độc do các thiết bị thi công sử dụng dầu diesel tạo ra tình trạng ơ

nhiễm mơi trường mang tính cục bộ (trong phạm vi công trường) và tạm thời (chỉ

trong thời gian máy vận hành và tập trung liên tục).

Trên toàn tuyến có các trạm trộn bê tơng nhựa cơng suất 20 – 25 T/h phục vụ cho

thi công mặt đường, Dự án sử dụng 3 loại bê tông nhựa:( tạo nhám dày 3cm, hạt

mịn dày 5cm và hạt trung dày 7cm). Vật liệu chính cung cấp cho các trạm trộn bê

tông nhựa gồm:

- Đá dăm các loại

- Cát vàng

- Nhựa đường polyme

Các trạm trộn trong quá trình vận hành sẽ cùng với các hoạt động khác thải vào

mơi trường khói bụi, khí độc và phế thải.

Để xây dựng đường, cầu và các nút giao thông trong Dự án sẽ phải:

- Đào vét bùn: 280,514.2 m3

- Đắp 197,016.3 m3 đất và cát

Trung bình khi sử dụng 1m3 đất để đắp nền sẽ sinh ra 7,5 kg bụi, trong đó có 0,75kg

bụi lơ lửng, Như vậy với một lượng đất đắp khoảng 0,48 triệu m 3 như trong Dự án

sẽ sinh ra 3600 tấn bụi, trong đó có 360 tấn bụi lơ lửng.

Như vậy các hoạt động đào đắp và vận chuyển đã sinh ra ít nhất là 360 tấn bụi lơ

lửng. Trên thực tế, lượng bụi sinh còn lớn hơn nhiều do bốc bụi rồi lại lắng dưới tác

động của gió, xe cộ chạy qua lại khu thi cơng. Đó còn chưa kể tới bụi sinh ra do

hoạt động phá dỡ cơng trình, tập trung một lượng lớn xe máy, thiết bị. Bụi lơ lửng ở

độ cao 20m có thể bị phát tán đi xa tới 2km khi có gió đạt tốc độ 4m/s.

Người đi đường và dân cư nằm trong phạm vi 100m dọc hai bên tuyến Dự án sẽ bị

tác động của bụi và có thể cả khí độc sinh ra trong q trình thi cơng. Tác động tới

mơi trường khơng khí trong giai đoạn này là nghiêm trọng, cần phải có biện pháp

giảm thiểu.

3.3.1.3.Trong giai đoạn khai thác

Hoạt động chính ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí trong giai đoạn khai thác là

chuyển động của phương tiện giao thông và các phát thải của các phương tiện này.

Quá trình phát thải khí thải, trong giai đoạn khai thác chủ yếu của các dòng xe cơ



Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



59



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



giới chạy trên đường bao gồm khí thải từ động cơ, chất thải phát sinh do ma sát giữa

lốp xe với mặt đường nhựa là những nguồn ơ nhiễm khơng khí. Các chất chỉ thị gây

ơ nhiễm mơi trường khơng khí bao gồm: nitơ oxyt (NO x), Hydrocacbon (HC),

carbon oxyt (CO), bụi lơ lửng, bụi lắng và bụi chì (Pb). Nồng độ các chất này phụ

thuộc vào lưu lượng xe chạy, thành phần và chủng loại xe, điều kiện thời tiết.

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì cứ 1tấn nhiên liệu sử

dụng cho xe có tải trọng lớn (3,5-16 tấn) dùng diesel chứa 4,3kg TSP, 64kg S0 2,

55kg N02, 28kg C0, 12 kg V0C ( Bảng4.4.).

Bảng ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ÔI TR Ư ỜNG.26: Tải lượng khí

thải của các phương tiện giao thông

Đơn vị



TSP



SO2



NOX



(v)



kg/v



kg/v



kg/v



1000 km



0,4



4.5 S



4.5



70



7



0,31



Tấn nhiên

liệu



3,5



20 S



20



300



30



1,35



1000 km



0,6



3,3 S



7,5



50



3,5



0,22



Xe, máy 3,5 - 16 tấn chạy Tấn nhiên

diesel

liệu



3,6



20 S



4,5



300



20



1,35



- Đường đô thị



1000 km



0,9



4,29 S



11,8



60



2,6



Tấn nhiên

liệu



4,3



20 S



55



28



12



1000 km



0,07 1,62 S



1,78 15,73 2,23 0,11



Tấn nhiên

liệu



0,86



22,02 194,7 27,65 1,35



1000 km



0,07 1,85 S



2,51 15,73 2,23 0,13



Tấn nhiên

liệu



0,76



27,11 169,7 24,09 1,35



Phương tiện



CO VOC Chì

kg/v kg/v kg/v



 Xe máy nặng chạy xăng

- Đường đô thị



- Đường cao tốc



Xe máy sản xuất 1985 –

1992

- Động cơ 1400 – 2000 cc



- Động cơ > 2000 cc



20 S



20 S



Nguồn: WHO, 1993

Để đánh giá tác động đến chất lượng không khí trong giai đoạn khai thác, sử dụng

mơ hình Gauss dự báo phát thải khí cho năm 2020. Mơ hình này được xây dựng



Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



60



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



trên cơ sở số liệu dự báo lưu lượng xe qua tuyến đường Vị Thanh- Cần Thơ và các

thống kê các yếu tố khí tượng từ trạm quan trắc khí tượng Cần Thơ(10 o02’ –105o

47’) và Sóc Trăng (9o36’ – 105o58’).(1978-2005) ở độ cao 3m .Các yếu tố khí tượng

nền được sử dụng trong mơ hình gồm:

Bảng ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ƠI TR Ư ỜNG.27. Độ ổn định

khơng khí tại cỏc trm quan trc khớ tng gn D ỏn



Sóc Trăng



Cần Thơ



Trạm



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Độ bức

xạ ban

ngày



A-B



A



A



A



A



A



A



A



A



A



A



A-B



Độ bức

xạ

ngày



đêm



E



E



E



E



E



D



D



D



D



E



E



E



Độ bức

xạ

ngày



đêm



A-B



A-B



A-B



A



A



A



A



A



A



A



A



A-B



Độ bức

xạ

ngày



đêm



F



F



F



E



E



E



E



E



E



E



E



E



C s mụ hỡnh khuych tán Gauss cho nguồn đường (phương pháp tính tốn ơ

nhiễm mơi trường khơng khí do giao thơng).

Bảng ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ÔI TR Ư ỜNG.28. Dự báo

lượng thải nguồn đường (giao thụng)

Lợng thải khí dự báo

Thời

điể

m



chất



Năm

2010



QL61

QL91



đơn vị (mg/m/h)



E_TSP



E_S02



E_NOx



E_CO



E_VOC



47.475



18.570

42



828.60

58



409.058

3



79.90833



80.335

42



30.876

98



1393.9

19



670.014

6



Cụng ty TNHH Dch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



131.9521



61



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh Thnh ph Cn Th



QL1



64.627

08



24.636

52



1119.2

48



527.777

9



104.4979



43.643

75



44.021

48



821.70

79



5230.23

3



801.7021



VT CT

đoạn 2



52.325



65.994

83



1016.8

87



8623.04

2



1314.067



VT CT

đoạn 3



55.616

67



57.040

42



1041.3

38



6943.69



1063.558



QL61



66.904

17



26.007

58



1165.3

7



569.544

2



111.5917



105.24

58



40.899



1831.5

22



900.232

5



176.175



116.05

42



44.398

08



2011.4

5



956.684

2



188.9667



6061.55

5



941.075



VT CT

đoạn 1



QL91

QL1

VT CT

đoạn 1



81.191

67



61.487



1481.6

84



VT CT

đoạn 2



87.916

67



84.286

5



1643.7

22



9763.97

7



1499.175



VT CT

đoạn 3



89.360

42



73.147

35



1627.1

33



7873.18

5



1216.29



94.6



36.528

38



1644.2

83



794.795



156.2375



138.06

25



54.256

54



2409.8

3



1211.41

1



235.5958



208.45

63



80.066

9



3616.2

52



1736.14

5



342.0354



VT CT

đoạn 1



151.65

63



91.044

9



2718.0

28



6974.45

9



1105.46



VT CT

đoạn 2



152.64

17



113.10

97



2788.5

44



10835.3

6



1685.033



Năm

2020



VT CT

đoạn 3



143.79

17



95.166

38



2563.5

03



8650.77

7



1354.363



Năm

2025



QL61



119.55

21



45.945

69



2074.9

15



994.986

3



Năm

2015



QL61

QL91

QL1



Cụng ty TNHH Dch v T vn Xõy dng và Môi trường



196.0563



62



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



QL91



165.69

79



65.623

6



2898.2

46



1479.43

2



286.5146



310.35

21



119.53

89



5387.3

64



2603.39



511.9646



VT CT

đoạn 1



232.88

96



124.73

58



4148.1

28



7882.60

5



1273.244



VT CT

đoạn 2



225.91

67



144.82

36



4088.8

95



11799.6

9



1858.063



VT CT

đoạn 3



174.15

42



109.70

65



3114.5

77



9185.24

4



1446.175



QL1



VT-CT on I: Từ đầu tuyến đến đoạn giáp kênh xáng Xà No (Km0 – Km3)

VT-CT đoạn II: Từ đầu kênh xáng Xà No đến QL61 nút Muơng Lộ (Km3 – Km37)

VT-CT đoạn III: Từ nút giao Muơng Lộ đến cuối tuyến (Km37 – Km47+350) và

tuyến nối với tỉnh lộ 933.

3.3.2.Dự báo chất lượng khơng khí của khu vực dự án

Tóm tắt về Phần mềm mơ hình:

Mơ hình lan truyền METI_LIS của Bộ Kinh tế-Thương mại và Công nghiệp Nhật

Bản (Ministry of Economy, Trade and Industry - METI) là mơ hình dạng Gauss

(Gaussian dispersion model) được xây dựng trên cơ sở mô hình ISC của ủy ban Bảo

vệ Mơi trường Mỹ (Environmental Protection Agency- EPA), là mơ hình mang tính

pháp quy ở Mỹ, đã được sử dụng phổ biến trên thế giới.

Từ năm 1996, khi vấn đề nhiễm bẩn khơng khí được đưa vào đạo luật Ngăn ngừa ơ

nhiễm Khơng khí ( Air Pollution Prevention Act ) tại Nhật Bản, Bộ Kinh tế Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (Ministry of Economy, Trade and Industry METI) đã xây dựng và phát triển mơ hình lan truyền METI_LIS trên cơ sở mơ hình

ISC.

Hàng loạt các thực nghiệm trong ống khí động và trên hiện trường bằng mơ hình đã

được Trung tâm Nghiên cứu Rủi ro Hoá học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ

cao Quốc gia Nhật Bản triển khai dưới sự bảo trợ của METI, phiên bản pilot

METI_LIS đã được hoàn thiện vào năm 2001. Sau đó mơ hình tiếp tục được cải tiến

và hoàn thiện, kết quả cho ra đời phiên bản METI_LIS 2.02 - với nhiều ưu điểm về

phần mềm như: nội dung được bổ sung đầy đủ hơn, hình thức ưa nhìn và sát thực

hơn, nhiều cơng cụ thân thiện hơn cho người sử dụng...

Mơ hình lan truyền MỌTỤ_LỤS mà chúng tơi sử dụng để tính tốn phân bố mức

độ ơ nhiễm mơi trường khơng khí bên ngồi từ các nguồn thải điểm (các ống khói)

và các nguồn thải đường là phiên bản mới nhất, METI_LIS 2.03, được hồn thiện

Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



63



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



năm 2006.

Số liệu và phương án tính tóan

Số liệu dự báo lượng thải của các nguồn trong khu vực dự án được

tính tóan trong phần trên;

Số liệu khí tượng ba năm gần đây nhất 2004/2005/2006 của trạm khí

tượng Cần Thơ với các số liệu về vận tốc gió, hướng gió, nhiệt độ, lượng

mây cao/thấp của 8 kỳ quan trắc/ngày (do trung tâm tư liệu KT-TV-MT Bộ

TNMT cấp), được phân thành hai mùa-Đơng và Hè.

Việc lựa chọn chất để tính tốn: dựa trên kết quả tính tóan lượng thải NOx là chất có lượng thải cao nhất (từ nguồn giao thơng chạy xăng, dầu,

khí), vượt trội xa các chất khác và hàm lượng tối đa cho phép lại khá ngiêm

ngặt, do vậy các tính tốn đã được thực hiện cho khí NOx ở tất cả các

phương án.

Kết quả tính tốn:

Dự báo năm 2010

Hàm lượng trung bình 60’ trong điều kiện khí tượng phổ biến

Mùa đơng:

Hàm lượng NOx

Điểm



(µg/m3 )



Vị trí

Ban ngày



Ban đêm



15.51



26.43



Max



QL61 sát QL1



1



Đầu Đoạn I

án



dự



0.66



5.68



2



Đầu Đoạn II dự

án



2.68



16.63



2b



Giữa Đoạn II dự

án



1.61



11.7



3/max



Ngã tư QL61/61b



8.73



26.43



4



Điểm cuối dự án



9.79



12.58

Max: Hàm lượng cao



nhất



Mùa hè:

Hàm lượng NOx

Điểm



(µg/m3 )



Vị trí

Ban ngày:



Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



Ban đêm:

64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ch ư ơng 3. Đ ÁNH GI Á T ÁC Đ ỘNG M ÔI TR Ư ỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×