Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ HỘI

chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



+ Hàm lượng hạt bột



38.7



+ Hàm lượng hạt sét



34.8



2



Độ ẩm



W



%



35.80



3



Dung trọng tự nhiên



W



g/cm3



1.86



4



Tỷ trọng







2.71



5



Hệ số rỗng



e0



0.979



6



Giới hạn chảy



WL



%



47.73



7



Giới hạn dẻo



WP



%



28.71



8



Chỉ số dẻo



IP



%



19.02



9



Độ sệt



B



10



Lực dính



C



kG/cm2



0.284



11



Góc ma sát







Độ



17056’



12



Hệ số nén



a1-2



13



Sức chịu tải



R



0.373



0.037

kG/cm2



1.28



Lớp 2: Bùn sét màu xám xanh, phân bố rộng khắp trong khu vực nằm dưới lớp 1 và

lộ trên mặt địa hình ở khu ruộng trũng và lòng kênh. Chiều dày lớp ở các đoạn từ

Km0  Km28 ; Km34 Km47+352.48 (cuối tuyến) và đoạn tuyến nhánh đường nối

QL61 hiện tại với ĐT933 thay đổi từ 9.6m đến 15.0m. Đoạn từ Km28Km34 chiều

dày lớp thay đổi từ 15m đến 21m. Đây là lớp đất yếu cần được tính tốn và có biện

pháp xử lý phù hợp khi đắp nền đường. Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp như

sau:

TT Các chỉ tiêu



Ký hiệu



Đơn vị



P%



%



Gía trị



Thành phần hạt :

1



+ Hàm lượng hạt cát

+ Hàm lượng hạt bột

+ Hàm lượng hạt sét



26.0

38.4

35.6



2



Độ ẩm



W



%



88.12



3



Dung trọng tự nhiên



W



g/cm3



1.47



4



Tỷ trọng







2.62



5



Hệ số rỗng



e0



2.349



Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



18



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



6



Giới hạn chảy



WL



%



74.15



7



Giới hạn dẻo



WP



%



48.37



8



Chỉ số dẻo



IP



%



25.78



9



Độ sệt



B



10



Lực dớnh



C



kG/cm2



0.066



11



Gúc ma sỏt











2024



12



H s nộn



a1-2



1.542



0.196



Nguồn :Báo cáo NCKTCông ty T vấn Thiết kế Trờng Sơn- Bộ

Quốc phòng

Lp 3: Sột pha dẻo cứng màu xám vàng loang xanh, phân bố rộng khắp trong khu

vực nằm dưới lớp 2, chiều dày lớp chưa xác định, các lỗ khoan tuyến chưa khoan

hết lớp này. Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp như sau:

TT



Các chỉ tiêu



Ký hiệu



Đơn vị



Gía trị



Thành phần hạt :

+ Hàm lượng sỏi sạn

1



+ Hàm lượng hạt cát



0.6

P%



%



31.5



+ Hàm lượng hạt bột



39.2



+ Hàm lượng hạt sét



28.7



2



Độ ẩm



W



%



30.07



3



Dung trọng tự nhiên



W



g/cm3



1.93



4



Tỷ trọng







2.71



5



Hệ số rỗng



e0



0.823



6



Giới hạn chảy



WL



%



41.75



7



Giới hạn dẻo



WP



%



25.99



8



Chỉ số dẻo



IP



%



15.76



9



Độ sệt



B



10



Lực dính



C



kG/cm2



0.256



11



Góc ma sát







Độ



20045’



12



Hệ số nén



a1-2



13



Sức chịu tải



R



0.259



0.029

kG/cm2



2.07



Ngn : B¸o c¸o NCKTCông ty T vấn Thiết kế Trờng Sơn- Bộ

Quốc phòng

Cụng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



19



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



2.1.3.Điều kiện về khí hậu

Khu vực Dự án nằm ở đồng bằng sơng Cửu Long, có nền nhiệt độ cao, hầu như

khơng thay đổi trong năm và có sự phân hố theo mùa trong chế độ mưa ẩm phù

hợp với mùa gió. Nền nhiệt độ cao này tương đối đồng đều trên toàn vùng ở mức

nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 26 oC - 27oC. Đó là những giá trị cao nhất

mà khơng một vùng nào ở nước ta có được.

Do vị trí ở gần xích đạo nên ở đây biến trình năm của lượng mưa và nhiệt độ đã có

những nét của biến trình xích đạo, cụ thể là trên đường diễn biến hàng năm của

chúng có thể xuất hiện 2 cực đại (ứng với 2 lần mặt trời đi qua Thiên đỉnh) và 2 cực

tiểu (ứng với 2 lần mặt trời có độ xích vĩ lớn nhất tại Bắc hay Nam bán cầu). Chênh

lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất với tháng lạnh nhất trong khoảng 34oC.

Khí hậu ở khu vực Dự án ít biến động, ít có thiên tai so với tồn quốc và có khí hậu

điều hồ hơn cả.

2.1.3.1.Các yếu tố khí tượng đặc trưng:

+ Nắng:

Vùng ĐBSCL rất nhiều nắng, thuộc loại lớn nhất toàn quốc. Trong các tháng mùa

khô từ tháng XI đến tháng V số giờ nắng vượt quá 200 giờ/tháng. Các tháng ít nắng

là tháng VI và tháng IX ứng với 2 cực đại của lượng mưa và lượng mây.

+ Chế độ ẩm:

Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa và ngược với biến trình

nhiệt độ. Thời kỳ mưa nhiều, độ ẩm lớn, vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ.

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.2. Độ ẩm tương đối tháng và năm tại Cần Thơ (%).

Tháng



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



T.bình



81



79



77



78



83



86



85



86



86



85



84



82



83



Min



32



27



30



21



27



39



50



42



48



40



31



36



21



Nguồn: Trung tâm Khí hậu Viện KTTV-MT



+ Lượng mây:

Lượng mây trung bình năm vào khoảng 6/10 phần bầu trời. Thời kỳ nhiều mây

trùng với mùa mưa ẩm có lượng mây 7/10. Các tháng nhiều mây nhất là tháng giữa

mùa mưa có lượng mây trung bình vượt q 7/10. Các tháng ít mây nhất là tháng

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



20



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



giữa mùa khơ có lượng mây chỉ ở khoảng 4.5/10.

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.3. Lượng mây trung bình (phần 10 bầu trời) trạm Cần Thơ

Tháng



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



T.bình



5.8



5.6



5.0



6.2



7.5



8.4



8.2



8.3



8.2



7.7



7.2



6.5



7.0



Nguồn: Trung tâm Khí hậu Viện KTTV-MT



+ Chế độ nhiệt:

Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nền nhiệt độ khá cao với

nhiệt độ trung bình năm khoảng 27oC. Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm rất nhỏ

chỉ vào khoảng 2oC, chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh

nhất khoảng 3 - 4oC.

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MƠI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.4. Nhiệt độ khơng khí tháng và năm trạm Cần Thơ (oC)

Tháng



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



T.bình



25.3 26.1 27.3 28.5 27.8 27.1 26.8 26.7 26.8 26.8 26.8 25.6 26.8



Max



34.2 35.2 38.5 40.0 38.3 37.3 36.8 35.5 34.8 35.8 34.2 34.0 40.0



Min



14.8 17.3 17.5 19.2 18.7 19.0 19.5 19.7 17.8 18.7 17.5 16.5 14.8



Nguồn: Trung tâm Khí hậu Viện KTTV-MT



+ Chế độ mưa:

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng mưa XVIII. Phân bố mưa trong năm tập trung

vào thời kỳ từ tháng V đến tháng XI, đây là thời kỳ thịnh hành của gió mùa Tây

Nam. Tổng lượng mưa của thời kỳ này chiếm từ 90 - 95% tổng lượng mưa năm.

Ngược lại, trong thời kỳ từ tháng XII đến tháng IV năm sau - thời kỳ thịnh hành của

gió mùa Đơng, lượng mưa tương đối ít, chỉ chiếm 5 - 10% tổng lượng mưa năm.

Biến trình mưa trong khu vực thuộc loại biến trình của vùng nhiệt đới gió mùa:

Lượng mưa tập trung vào mùa ma, chênh lệch lượng mưa giữa mùa mưa và mùa

khơ rất lớn. Trong biến trình có một cực đại chính và một cực tiểu chính. Cực đại

chính thường xuất hiện vào tháng IX, X với lượng mưa tháng trên 250mm. Cực tiểu

chính xảy ra vào tháng I hoặc tháng II với lượng mưa tháng cực tiểu chỉ dưới

10mm.



Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



21



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



Số ngày mưa trung bình năm đạt từ 120 đến 130 ngày Biến trình của số ngày mưa

trong tháng tương đối phù hợp với biến trình lượng mưa tháng, theo đó tháng có

nhiều ngày mưa nhất là tháng IX và tháng có ít ngày mưa nhất là tháng II.

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.5. Lượng mưa tháng và năm trạm Cần Thơ (mm)

Tháng



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



T.bình



12



2



10



50



178



206



227



217



273



277



155



41



1648



Nguồn: Trung tâm Khí hậu Viện KTTV-MT



Lượng mưa ngày trong khu vực không lớn, lượng mưa 1 ngày lớn nhất theo các tần

suất thiết kế tại trạm Cần Thơ được tổng hợp trong bảng dưới:

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.6. Lượng mưa 1 ngày lớn nhất theo các tần suất thiết kế trạm Cần Thơ (mm)

Tần suất

1%

P(%)



2%



4%



10%



25%



50%



XP (mm)



189



168



134



101



76



214



Nguồn: Trung tâm Khí hậu Viện KTTV-MT



+ Chế độ gió:

Trên địa hình bằng phẳng của một vùng đồng bằng, gió đổi chiều rõ rệt theo mùa và

có hướng thịnh hành khá phù hợp với hướng gió mùa tồn khu vực.

Từ tháng VI đến tháng IX gió có hướng thịnh hành từ Tây Nam đến Tây. Từ tháng

X đến tháng IV năm sau gió có hướng thịnh hành từ Đơng Bắc đến Đơng.

Tốc độ gió trung bình trong khu vực thay đổi từ 2m/s đến 4m/s. Tốc độ gió lớn tại

đây rất hiếm và thường chỉ gặp trong các cơn bão-dông. Bão ở khu vực này xuất

hiện muộn, thường vào khoảng tháng XI hoặc tháng XII. Tuy nhiên các tháng đầu

mùa hạ (tháng IV, tháng V) cũng có khả năng bị bão.

2.1.4.Đặc điểm thuỷ hải văn

Hệ thống thuỷ văn khu vực tuyến đi qua mang đặc điểm chung của thuỷ văn vùng

ĐBSCL. Tỉnh Hậu Giang có một mạng lưới kênh tưới chằng chịt nối liền giữa sơng

Hậu và biển Tây Nam. Dòng chảy trong khu vực được cung cấp chủ yếu bởi lượng

nước của sông Hậu và một phần của lượng nước mưa tại chỗ. Chế độ dòng chảy

được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11 và mùa kiệt từ tháng

12 đến tháng 5 năm sau.



Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



22



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



2.1.4.1. Mực nước:

Dòng chảy trên kênh rạch chịu ảnh hưởng của lũ sông Mêkông và chế độ thuỷ triều

biển Đông, biển Tây và chế độ mưa nội đồng. Diễn biến mực nước một số trận lũ

lớn tại các trạm trên sông Hậu và trạm Vị Thanh:

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.7. Mực nước lũ lớn nhất tại một số trạm các năm lũ lớn (Cao độ Mũi Nai - Đơn

vị cm)

Trạm



Năm

1961



Năm

1978



Năm

1984



Năm

1991



Năm

1994



Năm

1996



Năm

2000



Tân

Châu



527



498



496



481



467



504



523



Châu

Đốc



494



449



440



444



426



454



506



Cần Thơ 209



204



203



192



203



190



196



71



80



95



94



Vị

Thanh



Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn VIện KTTV-MT



Đỉnh lũ tại Cần Thơ thường chậm so với Tân Châu và Châu Đốc từ 12-15 ngày,

thường xảy ra vào cuối tháng IX hoặc cuối tháng X, đầu tháng XI. Mực nước lớn

nhất tại Vị Thanh thường xảy ra thời kỳ lũ lớn ở vùng hữu sông Hậu, lại gặp triều

cường phía biển Tây. Mực nước lớn nhất hơn 40 năm qua (1961-2005) tại Tân Châu

là 5.27m, tại Châu Đốc là 5.06m, tại Cần Thơ là 2.09m, tại Vị Thanh là 0.95m.

Theo tài liệu của Trung t©m KhÝ tng Thu vn Quốc gia - Bộ Tài

nguyên và Môi trêng, mực nước đỉnh lũ những năm gần đây tại Cần Thơ như

bảng dưới:

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.8. Mực nước thực đo cao nhất trong năm tại Cần Thơ

(Cao

độ Mũi Nai - Đơn vị cm)

Năm



1995



1996



1997



1998



1999



2000



2001



2002



Hmax

(cm)



184



190



201



201



196



196



207



207



Ngày



25/X



29/IX



2/IX



7/X



29/X



30/IX



8/X



9/X



Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia Nguån



Mực nước tính tần suất với chuỗi tài liệu 1960-1996 tại Cần Thơ và Vị Thanh:

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



23



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.9. Mực nước lớn nhất theo tần suất (Cao độ Mũi Nai - Đơn vị cm)

Trạm



1%



2%



3%



5%



10%



20%



Cần Thơ



217



215



212



207



205



200



Vị Thanh



95



91



89



86



81



76



Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia



Thông thường mực nước cao nhất nội đồng vùng Tây Sơng Hậu (TSH) - vùng có dự

án tuyến đường đi qua thường muộn hơn vùng Tứ Giác Long Xuyên (TGLX) từ 15

đến 20 ngày tuỳ từng vị trí. Những năm gần đây QL80 đã được nâng cấp, nên nước

chuyển từ TGLX xuống chỉ qua các cầu, cống dọc đường. Chênh lệch mực nước

giữa năm lũ lớn và lũ nhỏ không nhiều: khoảng 25-30cm. Tuy nhiên phương án

kiểm soát lũ cả năm cho vùng TSH sẽ làm mực nước trên các trục thoát lũ tăng lên

từ 10-20cm tuỳ vị trí.

Đường nối thị xã Vị Thanh - tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ nằm phía Nam

kênh Xà No hiện ngập từ 0.75-1.00m do mưa tại chỗ và ảnh hưởng thuỷ triều.

Dự án vùng Ơ Mơn - Xà No đã được đầu tư, bắt đầu xây dựng theo phương án kiểm

soát lũ cả năm, trong khi hệ thống cơng trình các vùng khác chưa đầu tư xây dựng,

trước mắt có thể bị dâng mực nước cao hơn hiện trạng từ 5-15cm.

2.1.4.2.Lũ lụt

Trên lưu vực sông Mê Kông chưa bao giờ có lũ sớm, lớn và kéo dài ngày như trận

lũ lịch sử năm 2000. Tất cả 4 nước ven sông Mê Kông là Thái Lan, Lào, Căm Pu

Chia và Việt Nam đều bị ảnh hưởng và thiệt hại nghiêm trọng về người và của trong

trận lũ này.

Các nguyên nhân tổ hợp gây ra lũ lịch sử năm 2000 tại hạ lưu sông Mê Kông gồm:

-



Lũ thượng nguồn rất lớn



-



Mưa nội đồng tại CămPuChia và đồng bằng sông Cửu Long liên tục.



-



Thuỷ triều lớn ở biển Đông



Ngay từ giữa tháng 6, mưa lớn đã xuất hiện nhiều nơi trên lưu vực sông Mê Kông,

tập trung chủ yếu tại trung lưu từ Vientiane tới Kratie với lượng mưa khoảng

100mm. Một số nét đặc biệt trong mùa lũ năm 2000 là lưu vực Biển Hồ có mưa

sớm và khá lớn, làm giảm khả năng tích lũ từ sơng Mê Kơng của Biển Hồ vào đầu

mùa lũ, do đó gây ra lũ sớm tại hạ lưu. So với trung bình cùng kỳ nhiều năm, mực

nước tại các trạm thượng và trung lưu cao hơn từ 3m - 6m. Đây là nguyên nhân

chính dẫn tới lũ sớm và lớn tại hạ lưu.

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



24



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



Mưa lớn trên diện rộng tại phần châu thổ thuộc CămPuChia và đồng bằng sông Cửu

Long với lượng mưa gấp từ 2 đến 4 lần năm 1996 đã làm cho tình hình ngập úng

nội đồng thêm trầm trọng. Ngoài ra do lũ tương đối sớm nên đỉnh lũ trùng với triều

cường đã làm cho việc thốt lũ gặp rất nhiều khó khăn.

Tổng lượng lũ năm 2000 tại hạ lưu sông Mê Kông là lớn nhất trong chuỗi số liệu

đo. Kết hợp với triều cường dẫn tới thời gian duy trì ngập kéo dài nhất trong các

năm lũ lịch sử.

Mực nước đỉnh lũ năm 2000 đo được tại Vị Thanh tương đương với mực nước 1%.

2.1.4.3.Thuỷ triều:

Thuỷ triều ảnh hưởng suốt năm. Biên độ triều cường tháng kiệt nhất (tháng V) tại

Cần Thơ tới 262cm.

Chế độ dòng chảy và mực nước trên sơng Cần Thơ, vùng Bán Đảo Cà Mau

(BĐCM) lên xuống theo triều ngay cả trong mùa lũ. Dòng chảy trên sơng rạch

thường thay đổi, phần lớn các sơng thường có dòng chảy hai chiều. Chế độ dòng

chảy được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa lũ từ tháng VI đến tháng XI, mùa

kiệt từ tháng XII đến tháng V năm sau.

Thuỷ triều biển Tây biên độ nhỏ hơn triều biển Đông, ảnh hưởng đến mực nước

trong đồng thông qua sông Cái Lớn, Cái Bé, ảnh hưởng nhiều đến mực nước vùng

cuối tuyến đường.

2.1.5.Thổ nhưỡng và tài nguyên đất

Thành phố Cần Thơ

Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Cần Thơ năm 2005 là 138.960 ha, trong đó

đất chưa sử dụng: 637 ha, sông rạch 7.151 ha, đất đã sử dụng: 131.172 ha với cơ

cấu sử dụng như sau:

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.10. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Cần Thơ

Loại đất



Năm 2005

(ha)



Cơ cấu

chung (%)



Diện tích tự nhiên



138.960



100,0



I- Đất nơng nghiệp



113.180



81,4



- Cây hàng năm



94.219



83,2



- Cây lâu năm



18.689



16,5



272



0.2



- Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản



Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



Cơ cấu loại

đất (%)



25



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



II- Đất lâm nghiệp

III- Đất chuyên dùng



27



0,0



10.947



7,9



- Xây dựng



2.131



19,5



- Giao thông



2.476



22,6



- Thủy lợi



5.113



46,7



15



0,1



- Chuyên dùng khác



1.212



11,1



IV- Đất ở



7.018



- Thành thị



4.222



60,2



- Nông thôn



2.796



39,8



V- Đất chưa sử dụng



7.788



- Nguyên vật liệu xây dựng



5,1



5,6



- Đất bằng chưa sử dụng



130



1,7



- Mặt nước chưa sử dụng



492



6,3



7.151



91,8



15



0,2



- Sông suối

- Đất chưa sử dụng khác



Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ năm 2005

Tỉnh Hậu Giang:

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Hậu Giang năm 2005 là 160.773 ha, trong đó đất

chưa sử dụng: 1.892 ha, sông rạch 6.442 ha, đất đã sử dụng: 152.439 ha với cơ cấu

sử dụng như sau:

Bảng chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.11. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hậu Giang

Năm 2005

(ha)



Cơ cấu

chung (%)



Cơ cấu loại

đất (%)



Diện tích tự nhiên



160.773



100,0



I- Đất nơng nghiệp



134.635



83,7



- Cây hàng năm



104.847



77,9



- Cây lâu năm



29.517



21,9



271



0,2



- Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản

II- Đất lâm nghiệp



3.605



Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



2,2



26



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



III- Đất chuyên dùng



10.096



6,3



- Xây dựng



2.078



20,6



- Giao thông



2.152



21,3



- Thủy lợi



5.069



50,2



6



0,1



52



0,5



- An ninh quốc phòng



332



3,3



- Nghĩa trang, nghĩa địa



328



3,3



79



0,8



- Nguyên vật liệu xây dựng

- Di tích lịch sử



- Chuyên dùng khác

IV- Đất ở

- Thành thị



4.102



2,6



954



23,3



- Nông thôn



3.148



76,7



V- Đất chưa sử dụng



8.334



5,2



- Đất bằng chưa sử dụng



732



8,8



- Mặt nước chưa sử dụng



1.160



13,9



- Sông suối



6.442



77,3



Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2005

2.1.6.Tài nguyên sinh học

Đối với Cần Thơ:

Cần Thơ có nguồn sinh vật rất phong phú và đa dạng. Quan các cơng trình nghiên

cứu về sinh vật ở cần thơ đã xác định được những hệ động thực vật sau:

+ Hệ thực vật

Hệ thực vật của vùng đất ngập nước ở Cần Thơ rất đa dạng, nhưng do đất đã được

khai thác lâu đời để trồng lúa, cây ăn trái hoặc định cư nên các loài thuộc hệ sinh

thái nơng nghiệp phát triển nhất. Các loại thực vật có giá trị kinh tế vùng này là lúa,

dừa, rau, đậu, chanh, cam, nhãn, chuối, xoài. Các vùng đất trũng, nhiễm phèn (Phía

tây nam) thích hợp với các loại cây: tràm, mía, khóm, dừa nước. Hiện nay, tổng số

lồi thực vật đã kiểm kê trong nơng nghiệp là 330 lồi thuộc 224 chi, 92 họ.

+ Hệ động vật

Hệ động vật ở Cần Thơ cũng rất phong phú và đa dạng, hiện đã điều tra được



Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



27



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường nối thị xã Vị Thanh – Thành phố Cần Thơ



khoảng 71 loài động vật cạn, 135 loài chim. Trong thời gian qua tốc độ suy giảm về

số lượng của các loài động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ cũng rất lớn, chủ yếu

là do hoạt động săn bắt của người dân.

- Lưỡng cư: Các loài lưỡng cư hiện hữu ở Cần Thơ bao gồm các loài chủ yếu sau:

cá sấu, rắn, thằn lằn, tắc kè các loại. Hiện nay hầu hết các loài đều bị săn bắt để làm

thực phẩm, làm thuộc và xuất khẩu bất hợp pháp và một vài lồi tắc kè có nguy cơ

tuyệt chủng. Ở Cần Thơ cá sấu chỉ tồn tại dưới dạng ni trong các trang trại và hộ

gia đình.

- Cá: Theo báo cáo của Uỷ ban sông Mê Kông cá ở lưu vực sơng Mê Kơng rất đa

dạng, có đến 500 lồi.

Phần lớn diện tích mặt nước ở Cần Thơ là thuộc vùng sinh thái nước ngọt, trong

thời gian qua đã xác định 173 lồi. Các họ cá chính là Cyprinnidae (35 lồi như cá

chép, cá linh ơng, cá mè vinh); Gobiidae (5 loài như cá bống); Cralidae (như cá trê);

Siluridae (8 loài như cá leo, cá trèn bầu); Schilbeidae (11 loài như cá tra, cá vồ cá

hủ, cá ba sa); Ophicephalidae (4 lồi như cá lóc).

- Động vật không xương sống: Cho đến nay, dữ liệu về động vật khơng xương sống

ở Cần Thơ vẫn còn thiếu. Từ báo cáo của Uỷ ban sông Mê Kông, động vật không

xương sống sống ở nước ngọt ở lưu vực sông Mê Kông đa dạng bậc nhất trên thế

giới bao gồm 120 lồi chủ yếu là ốc và trai (hến, sò,…), trong đó ít nhất là 11 sống

dưới nước.

+ Sinh vật Thuỷ sinh :

Các lồi phiêu sinh trong sơng Hậu và kênh rạch Cần Thơ rất phong phú và phân bố

không đồng nhất phụ thuộc vào chất lượng nước và chế độ thuỷ văn. Theo nghiên

cứu của VESDEC, vào mùa mưa trên sơng Hậu tại Cần Thơ có 73 lồi tảo, 37 loài

động vật phù du và 33 loài động vật đáy.

Đối với Hậu Giang

Hậu Giang là vùng có năng suất sinh học, đa dạng sinh học cao.

Hệ thực vật bao gồm các loại có giá trị kinh tế như lúa, dừa, rau, đậu, chanh, cam.

Nhãn, chuối, xoài…những vùng đất nhiễm phèn thì được trồng tràm, mía, khóm,

dừa nước…

Hệ động vật rất phong phú và đa dạng, hiện đã điều tra được 71 loài động vật cạn,

135 loài chim trên phạm vi tồn tỉnh Hậu Giang.



Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Xây dựng và Môi trường



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG vÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×