Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án thuộc Thành phố Hải Phòng

4 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án thuộc Thành phố Hải Phòng

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



71.857 người, mất khả năng lao động: 2.662 người (năm 2004).

Tuyến đường cắt qua địa phận các xã sau:, xã Quốc Tuấn, xã Quang Trung, xã Mỹ

Đức, xã An Thái.

Nơng nghiệp: Xã Mỹ Đức có 487 ha trồng lúa, năng suất đạt 104,5 tạ/ha, diện tích

trồng rau màu là 100ha chủ yếu là đậu tương, lạc, khoai tây, khoai lang, rau và dưa

các loại, ước thu nhập trồng trọt đạt 15,5 tỷ đồng; Xã An Thái có tổng diện tích gieo

cấy cả năm 626 ha, năng suất bình qn đạt 55,8 tạ/ha. Diện tích trồng rau màu là

55ha, cây công nghiệp như thuốc lào 9ha, cây lạch 8ha, cây đỗ tương 7ha; Xã Quốc

Tuấn có tổng diện tích gieo cấy là 926 ha, năng suất trung bình đạt 110,45 tạ/ha, diện

tích trồng rau màu là 8,57 ha.

Về chăn ni: Xã Quốc Tuấn có 4.912 con lợn tăng so với cùng kỳ 14,6%, trâu –

154 con, bò 45 con, đàn gia cầm là 32.578 con tăng so với cùng kỳ 34,4%; xã Mỹ

Đức có 5.700 con lợn, trâu – 118, bò – 140 con và gia cầm - 52.000, ước tính thu

nhập từ ngành chăn ni đạt 12,5 tỷ đồng; Xã An Thái có 4500 con lợn, trâu – 115

con, bò và dê – 45 con;…

Thuỷ sản: Xã Quốc Tuấn có tổng diện tích ni trồng thuỷ sản là 32 ha, sản lượng

70,5 tấn, so với cùng kỳ năm ngoái giảm 6%, chủ yếu là diện tích ni thả cá nước

ngọt; Xã Mỹ Đức có 70 ha ni trồng thuỷ sản, ước tính sản lượng đạt 180 tấn; Xã

Quang Trung có 18,85 ha ni trồng thuỷ sản với tổng sản lượng cá là 80 tấn; Xã

An Thái có 35 ha ni trồng thuỷ sản đạt 1005 kế hoạch, bằng cùng kỳ năm 2005,

sản lượng ước tính 150 tấn;

Công nghiệp: Chủ yếu là xã thuần nông xa trung tâm khơng có doanh nghiệp trên địa

bàn, các dịch vụ chỉ là tự cung tự cấp phục vụ sinh hoạt và đời sống nhân dân trong xã

như nghề mộc, bún, may mặc, xay sát, sửa chữa…Riêng xã An Thái có 2 doanh nghiệp

da giầy ở thơn Thạch Lựu đã thu hút được gần 300 lao động địa phương.

- Giáo dục, y tế, văn hoá.

Về giáo dục: Các xã đã được cơng nhận xố mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

đạt 100%.

Về y tế: Các xã nhìn chung đã thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, tiêm

chủng mở rộng, an toàn vệ sinh thực phẩm, công tác khám chữa bệnh được quan

tâm

6.4.2



Huyện Kiến Thuỵ



Huyện Kiến Thuỵ có thị trấn Núi Đơi và 24 xã với diện tích đất tự nhiên là

165,80km2 bao gồm 46.892 hộ gia đình, dân số là 177.739 người (nữ: 91.731

người), mật độ dân số 1.072 người/km2 (năm 2004). Tỷ lệ tăng dân số của huyện:

năm 2003: 0.78%, năm 2004: 0.84%.

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



87



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Tổng số người trong độ tuổi lao động 89.224 người, trong đó: có 88.852 người có

khả năng lao động và 372 người mất khả năng lao động.

Các xã có tuyến đường đi cắt qua là: Xã Hũu Bằng, xã Nghĩa Hoà, Đại Đồng. Các

xã này có những nét đặc trưng về KT-XH như sau (Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN

TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.33):

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.33:

Tổng hợp các chỉ tiêu KH-XH các xã

Chỉ tiêu

Xã Hữu Bằng Xã Quang Trung Xã Hồ Nghĩa

Diện tích tự nhiên (ha)

665,56

667,29

650,63

Tổng thu nhập cả năm (triệu đ)

67880

28918

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)

11,6

Bình quân thu nhập đầu người

(triệu đồng/người/năm)

9,1

3,6

Dân số (người)

7560

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%)

0,96

Giá trị sản suất nông nghiệp (triệu

đồng/ha)

47,6

Diện tích lúa (ha)

388,2

304,4

1140

Năng suất lúa (tạ/ha)

118,84/ha

114

95

Diện tích ni trồng thuỷ sản (ha)

39

17 85,6

năng suất (ta/ha); sản lượng (tấn)

32; 120

80

250

Tổng thu ngân sách (triệu đồng)

2.497,05 1.659,484

3.141,674

Tổng chi ngân sách (triệu đồng)

2.497,05 1.659,489

3.141,374

Giáo dục tiểu học (trường/giáo viên/học

sinh)

1/35/513 1/26/524

Giáo dục THCS (trường/giáo viên/học sinh) 1/30/573 1/29/448



Nguồn: Báo cáo tổng kết KT-XH, 2006 xã Hữu Bằng, Hồ Nghĩa, Quang Trung.

 Về nơng nghiệp: đây là 3 xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chính

(diện tích đất nơng nghiệp chiến 6570% tổng diện tích đất tự nhiên). Năng

suất lúa cả năm đạt 95 đến 118,84 tạ/ha, sản lượng lúa cả năm đạt 4614 tấn

đến 3690 tấn.

 Về chăn nuôi: đây là thế mạnh nói chung của các xã nơng nghiệp; số đàn lợn

từ 4700 - 5708 con tăng trung bình 10,8% so với năm 2005, tỷ lệ tiêm chủng

đạt 50%; đàn gia cầm tuy chịu nhiều thiệt hại của dịch cúm gia cầm tái bùng

phát, tuy nhiện số lượng đàn gia cầm vẫn tăng (từ 21000-77423 con) cao

nhất là xã Hoà Nghĩa với 77423 con, tăng trung bình 5% so với năm 2005.

 Về nuôi trồng thuỷ sản: đây không phải là thế mạnh của 3 xã; tuy nhiên diện

tích ni trồng thuỷ sản vẫn tăng trung bình 8%/năm; năng suất trung bình

đạt 32tạ/ha, mang lại nguồn thu đáng kể cho các hộ nông dân.



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



88



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



 Công nghiệp: Chủ yếu là xã thuần nông xa trung tâm khơng có doanh nghiệp

trên địa bàn, các dịch vụ chỉ là tự cung tự cấp phục vụ sinh hoạt và đời sống

nhân dân trong xã như nghề mộc, bún, may mặc, xay sát, sửa chữa…

 Về Giáo dục: mỗi xã trong huyện đều có 1 trường mần non, 1 trường Tiểu

học, 1 trường PTCS; đội ngũ giáo viên không ngừng được đào tạo bồi dưỡng

chuyên môn; chất lượng dạy và học được nâng cao, tỷ lệ các em lên lớp và

tốt nghiệp đạt 100%. Tuy nhiên tình trạng bỏ học vẫn còn xảy ra, điển hình là

xã Hữu Bằng có 7 học sinh THCS bỏ học (chiếm 0,87%).

 Y tế, văn hốTất cả các xã đều có 1 trạm y tế xã và các xã đã thực hiện tốt

chương trình y tế quốc gia như: chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, tiêm chủng

mở rộng, khám chữa bệnh, tiêm phòng đủ mũi cho các cháu, kết hợp thú y xã

phun phòng dịch cho đàn gia cầm và phun phòng độc trong đợt dịch, thực

hiện tốt các đợt kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn các xã.

6.4.3



Quận Hải An



Kinh tế xã hội phường Tràng Cát thuộc quận Hải An năm 2006 ước đạt 40,3 tỷ đồng

đạt 99,3% kế hoạch năm, tăng 12% so với kế hoạch năm 2005. Trong đó, sản xuất

nơng nghiệp có tổng diện tích canh tác là 217 ha, diện tích cấy lúa 190 ha với năng

suất bình qn đạt 66 tạ/ha, sản lượng 1.254 tấn thóc, ước tính giá trị doanh thu là

3,1 tỷ đồng, đạt 76% kế hoạch năm; sản xuất rau màu 28 ha, ước đạt giá trị 1,8 tỷ

đồng, đạt 90% kế hoạch. Về chăn nuôi: tồn phường có 125 con bò, trâu 17 con và

2.600 con lợn, đàn gia cầm có tổng số 30.000 con gồm vịt, gà, ngan, ngỗng…Mang

lại tổng giá trị đạt 4,1 tỷ đồng đạt 102,5% kế hoạch năm.

Về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản năm 2006 đạt 24,8 tỷ đồng đạt 103% kế hoạch

năm. Trong đó: khai thác đánh bắt thuỷ sản đạt 3,8 tỷ đồng, thuỷ sản nước ngọt là

1,5 tỷ đồng, rau câu (8 tấn) 7 tỷ đồng, tôm, cua, cá nước lợ là 12,5 tỷ đồng. Thương

mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp đạt 6,5 tỷ đồng.

Cơng tác giáo dục: các trường đều hồn thành tốt chương trình giáo dục, đội ngũ

giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, chất lượng giáo dục ngày càng được

nâng cao.

Trạm y tế phường ln duy trì tốt việc khám và điều trị cho bệnh nhân, tiêm phòng

cho 100% số trẻ trong độ tuổi và bà mẹ có thai. Làm tốt cơng tác kiểm tra vệ sinh an

tồn thực phẩm, tuyên truyền vận động nhân dân phòng bệnh, phòng dịch khơng để

xảy ra dịch bệnh trên tồn địa bàn.

2.2.5. Hiện trạng đường giao thông tại các nút giao

Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc loại

A. Trên tồn tuyến có 7 vị trí nút giao liên thơng tại VĐ3,QL39, QL38B, QL10,

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



89



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



TL353, Tân Vũ, Đình Vũ còn lại là giao cắt trực thơng..

Hiện trạng các nút giao trên tồn tuyến là như sau:

-



Đường VĐ III phân đoạn Nam Thanh Trì – Sài Đồng có quy mơ 4 làn xe,

giai đoạn 1 có chiều rộng Bn = 25m, giai đoạn 2 có chiều rộng Bn = 50m.



-



TL179 với nền rộng 6,5m, mặt rộng 5m.



-



TL207B với nền rộng 5,5m, mặt rộng 3,5m, kết cấu mặt đường là nhựa, đá.

Tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.



-



TL207C có nền rộng 5,5m, mặt rộng 3,5m, kết cấu mặt đường là nhựa, đá.

Tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng;



-



TL206 có nền rộng 7,5m, mặt rộng 5,5, đường nhựa. Tiêu chuẩn đường cấp

III đồng bằng;



-



TL199 có nền rộng 5,5m, mặt rộng 3,5, đường cấp phối, tiêu chuẩn đường

cấp IV đồng bằng;



-



QL39 đoạn qua tỉnh Hưng Yên là đường cấp IV đồng bằng, có bề rộng mặt

đường 6-6,9m, bề rộng nền đường 8-9m với kết cấu mặt đường là đá nhựa;



-



TL200 là đường cấp III đồng bằng với bề rộng nền đường 7,5m, bề rộng mặt

đường 5,5m, kết cấu mặt đường là cấp phối và nhựa;



-



QL 38 đoạn qua tỉnh Hải Dương là đường cấp IV đồng bằng với bề rộng mặt

đường 3,5-5,5m, bề rộng nền đường 6,5-7,5m, kết cấu mặt đường là đá nhựa;



-



TL20 tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với bề rộng nền đường là 7,5m, bề

rộng mặt đường là 5,5, đường nhựa.



-



QL38B hiện tại nhiều đoạn tuyến có chất lượng xấu, trong khi nhu cầu đi lại,

lưu thông phục vụ cho việc phát triển kinh tế - văn hoá - du lịch lại tăng rất

mạnh. Hiện nay QL 38B đã được đưa vào danh sách các tuyến đường nâng

cấp cải tạo lên đường cấp III đồng bằng (nền 12m, mặt 11m) thông qua Dự

án WB4 (dựa án ngang cấp cải tạo mạng lưới đường bộ) bằng vốn vay Ngân

hàng Thế giới;



-



TL17A tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng có bề rộng nền đường 7,5m, bề

rộng mặt đường là 5,5m, kết cấu mặt đường là nhựa;



-



TL191 tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với bề rộng nền đường là 7,5m,

bề rộng mặt đường là 5,5, đường nhựa;



-



TL190B tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng có bề rộng nền đường là 7,5m,

bề rộng mặt đường là 5,5m, đường nhựa, đá dăm;



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



90



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



-



QL10 đoạn qua Hải Phòng là đường cấp III đồng bằng, bề rộng mặt đường là

11m, bề rộng nền đường 12m, đường bê tông nhựa;



-



HL306 là đường tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, bề rộng nền đường: 5-7m, bề

rộng mặt đường 3-5m, đường nhựa;



-



HL302 là đường cấp III đồng bằng, bề rộng nền đường là 12m, bề rộng mặt

đường là 9m, đường nhựa;



-



TL354 có bề rộng nền đường 7,5-9m, bề rộng mặt đường: 5,5-7m, kết cấu

mặt đường là nhựa;



-



TL210 (401) có nền rộng 6,5-9m, mặt rộng 3,5-8m, đường nhựa, đạt tiêu

chuẩn cấp IV đồng bằng, riêng ngã ba Đa Phúc đạt tiêu chuẩn đường đơ thị;



-



TL 353 có nền rộng 36m, mặt rộng 30m, đường nhựa.



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



91



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG

7



NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG



Nhìn chung, các tác động đến môi trường của dự án là do các hoạt động trong suốt

quá trình triển khai dự án gây nên. Quá trình triển khai dự án được chia thành ba

giai đoạn chính gồm:

-



Giai đoạn trước thi cơng (tiền xây dựng);



-



Giai đoạn thi công (xây dựng);



-



Giai đoạn vận hành.



Các tác động của dự án trong từng giai đoạn kể trên rất khác nhau. Phần lớn các tác

động đáng kể sẽ xảy ra trong giai đoạn thi công, tuy nhiên đây là những tác động

diễn ra trong thời gian ngắn. Thông thường, các tác động trong giai đoạn thi cơng có

thể được giảm nhẹ nếu có các biện pháp giảm thiểu hợp lý. Các tác động tiềm tàng

trong giai đoạn trước thi công của dự án chủ yếu là tác động đến xã hội do việc

chiếm dụng đất, và các vấn đề di dời, tái định cư không tự nguyện. Các tác động

gây ra trong giai đoạn vận hành thường không thật nghiêm trọng nhưng thời gian

tác động lâu dài.

8



TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN TRƯỚC THI CÔNG



8.1



Tác động tới chiếm dụng đất thổ cư, di dời tái định cư khơng tự nguyện



Bảng chương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG

dụng đất thổ cư và nhà ở qua thành phố Hà Nội

STT



Hạng mục giải phóng mặt bằng



.34. Khối lượng chiếm



Đơn vị



Khối lượng



1



Nhà 3 tầng (m2)



m2



100



2



Nhà 2 tầng (m2)



m2



150



2



288



2



1260



2



3

4



2



Nhà mái bằng (m )



m



2



Nhà ngói (m )



m

2



5



Nhà tơn- Nhà tạm (m )



m



0



6



Đất thổ cư (m2)



m2



35



Nguồn : Công ty Cổ phần Thiết kế Đường bộ (HECO) - 2007

Bảng chương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG

phóng mặt bằng đoạn qua tỉnh Hưng n

STT



Hạng mục giải phóng mặt bằng



.35. Khối lượng giải



Hưng Yên

Văn Giang



Yên Mỹ



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



Ân Thi

92



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1



Nhà 3 tầng (m2)



0



420



0



2



Nhà 2 tầng (m2)



240



200



120



3



Nhà mái bằng (m2)



168



440



625



4



Nhà ngói (m2)



1330



1088



4814



5



Nhà tơn- Nhà tạm (m2)



0



0



336



6



Đất thổ cư (m2)



24308



2148



0



Nguồn : Công ty Cổ phần Thiết kế Đường bộ (HECO) - 2007

Bảng chương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG

phóng mặt bằng đoạn qua tỉnh Hải Dương

STT



Hạng mục giải phóng mặt bằng

Nhà 3 tầng (m2)



1



2



.36. Khối lượng giải



Hải Dương

Bình Giang



Gia Lộc



Tứ Kỳ



Thanh Hà



0



0



0



0



2



Nhà 2 tầng (m )



223



0



220



103



3



Nhà mái bằng (m2)



620



0



623



3758



4



Nhà ngói (m2)



3384



197



520



3457



2



5



Nhà tôn- Nhà tạm (m )



0



0



130



2165



6



Đất thổ cư (m2)



0



0



0



25350



Nguồn : Công ty Cổ phần Thiết kế Đường bộ (HECO) - 2007

Bảng chương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

.37. Khối lượng chiếm

dụng đất thổ cư và nhà ở đoạn qua thành phố Hải Phòng theo phương án 1

STT



Hạng mục



Đơn vị



Diện Tích



1



Đất thổ cư



Ha



15,84



2



Nhà ở



m2



98238



Nguồn : Cơng ty Cổ phần Thiết kế Đường bộ (HECO) - 2007



Bảng chương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

.38. Khối lượng chiếm

dụng đất thổ cư và nhà ở đoạn qua thành phố Hải Phòng theo PA 2

STT



Hạng mục giải phóng mặt bằng

2



Hải Phòng

An Lão



Kiến Thụy



Hải An



1



Nhà 3 tầng (m )



0



0



0



2



Nhà 2 tầng (m2)



1484



2433



1477



3



Nhà mái bằng (m2)



2321



226



0



8175



8142



2778



0



0



0



25171



130798



71514



2



4



Nhà ngói (m )



5



Nhà tơn- Nhà tạm (m2)



6



Đất thổ cư (m2)



Nguồn : Công ty Cổ phần Thiết kế Đường bộ (HECO) - 2007

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án thuộc Thành phố Hải Phòng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×