Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Tài nguyên thiên nhiên

5 Tài nguyên thiên nhiên

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Hà Nội - Hải Phòng có 249 lồi thực vật bậc cao có mạch thuộc 78 họ, 174 chi và 3

ngành thực vật (Phụ lục I).

Trong các ngành thực vật đã ghi nhận được thì ngành Mộc lan có số lồi

nhiều nhất: 244 lồi, chiếm 98% tổng số lồi. Sau đó là ngành Dương xỉ: 4 lồi,

chiếm 0,02% tổng số lồi. Cuối cùng ít lồi nhất là ngành Thơng đất: 1 lồi, chiếm

0,005% tổng số loài. Thành phần loài hệ thực vật thuộc tuyến đường 5B đã được

khảo sát trình bày ở bảng 1 sau:

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.25.

Thành phần hệ thực vật tại khu vực thuộc địa phận dự án

Ngành thực vật



Số họ



Số chi



Số loài



Ngành Thông đất (Lycopodiophyta)



1



1



1



Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)



3



4



4



Ngành Mộc lan (Magnoliophyta)



74



169



244



- Lớp Mộc lan (Magnoliopsida)



61



134



191



- Lớp Hành (Liliopsida)



17



35



53



Tổng số



78



174



249



Thành phần hệ thực vật được thể hiện rõ hơn trong biểu đồ sau đây:



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



64



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



250

200

Ngµnh Thông đ

ất

(Lycopodiophyta)

Ngành D ơng xỉ

(Polypodiophyta)

Ngành Mộc lan

(Magnoliophyta)



150

100

50

0



Số họ



Số chi



Số loài



Hỡnh chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.24.

Thành phần hệ thực vật tại khu vực thuộc địa phận dự án

Trong số 78 họ thực vật hiện có dọc theo tuyến đường Hà Nội - Hải Phòng đi

qua, có 36 họ chỉ có 1 lồi, 26 họ có từ 2 - 5 lồi, 12 họ có từ 6 - 10 lồi. Có một

số họ có số loài tương đối nhiều từ 10 loài trở lên.

Trong địa phận tuyến đường Hà Nội - Hải Phòng đi qua chủ yếu là hệ sinh

thái đất nông nghiệp, chỉ một số ít là vào các khu dân cư. Do vậy, thành phần loài

thực vật nơi đây chủ yếu là cây trồng, khơng có lồi nào được ghi nhận có trong

Sách Đỏ Việt Nam.

Cấu trúc thành phần loài theo các đơn vị Taxon

+ Cấu trúc thành phần loài theo dạng sống thực vật:

- Cây gỗ nhỏ



:



34 loài



- Cây bụi



:



87 loài



- Dây leo



: 20 loài



- Cây thảo, cỏ



: 108 loài



+ Cấu trúc thành phần loài theo ngành thực vật:

ở Việt Nam hiện hữu 8 ngành thực vật bậc cao có mạch thì ở khu vực dự án

đường Hà Nội - Hải Phòng có đại diện của 3 ngành, chiếm 37,5 %. Đó là ngành

Thông đất (Lycopodiophyta), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) và ngành Mộc lan

(Magnoliophyta).

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



65



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



+ Cấu trúc thành phần loài theo họ thực vật:

Trong số 78 họ thực vật hiện có dọc theo tuyến đường Hà Nội - Hải Phòng,

sự phân bố lồi theo các họ không đồng đều. Thể hiện trong số thành phần lồi có

36 họ chỉ có 1 lồi, 26 họ có từ 2 - 5 lồi, 12 họ có từ 6 - 10 loài và 5 họ trên 10

loài.

Phân bố các loài trong các dạng thảm thực vật:

Như phần phương pháp nghiên cứu đã nêu ở trên, hệ thực vật phân bố ở các

hệ sinh thái thuộc khu vực dự án đường cao tốc 5B có thể chia thành 4 dạng thảm

thực vật chính:

- Dạng thảm thực vật các lồi cây trồng trên đất nông nghiệp:

Thuộc dạng sinh cảnh này là các loài thực vật được trồng cấy làm lương

thực, thực phẩm cho người và gia súc, gia cầm. Có 13 loài thực vật thuộc

dạng thảm thực vật này, phần lớn đó là các cây trồng ngắn ngày với diện tích

lớn nhất như: lúa, ngơ, đậu, đỗ. Loại thảm thực vật này có diện phân bố lớn

nhất trong các dạng thảm thực vật thuộc khu vực dự án.

- Dạng thảm thực vật các loài cây trồng cho hoa quả, thực phẩm và tiêu

dùng đời sống hàng ngày tại các khu dân cư :

Trong số các lồi thực vật hiện có trong khu vực nghiên cứu có 143 lồi

chiếm 57,4% tổng số loài. Chúng phân bố chủ yếu trong khu vực dân cư, các loài

này thường là những cây ăn quả, cây cho bóng mát, các lồi cây cảnh, hoặc làm

hàng rào như: Mít, Na, Đào, Mận, Mơ, Sung, Đa, Dâm bụt,…

- Dạng thảm thực vật các loài cây trồng và tự nhiên ở vùng đất ngập nước

vùng ven biển:

Có một số loài phân bố trong sinh cảnh này, chiếm 0,4% tổng số loài trong

khu vực khảo sát.

Hệ động vật trên cạn

Cấu trúc thành phần loài thú

Thành phần loài thú ở khu vực tuyến dự án nghèo nàn về giống loài cũng

như về số lượng của mỗi giống loài. Kết quả khảo sát dọc tuyến dự án đã thống kê

được 11 loài thú. Các giống loài chiếm chủ yếu thuộc bộ Dơi và bộ Gặm nhấm

(Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.26)

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.26. Cấu trúc thành phần loài thú của các điạ phận thuộc dự án

đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

TT



Bộ



Số Họ



Số loài



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



66



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



1

2

3



Ăn côn trùng

1

1

Dơi

4

6

Gậm nhấm

2

5

Tổng số: 3 bộ, 7 họ, 10 giống, 11 loài



Cấu trúc thành phần các loài chim tại khu vực dự án thường xuất hiện 54 loài chim,

thuộc 31 họ và 10 bộ. Số giống loài chiếm chủ yếu thuộc bộ sẻ, cắt, sếu và hạc.



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



67



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.27. Cấu trúc thành phần loài chim ở khu vực dự án



TT



Bộ



Số họ



số loài



1



Hạc



1



5



2



Cắt



2



4



3



Sếu



2



2



4



Rẽ



2



4



5



Bồ câu



1



2



6



Cu cu



1



1



7







1



1



8



Cú muỗi



1



1



9



Sả



1



3



10



Sẻ



19



31



Tổng số: 10 bộ, 31 họ, 54 lồi

Cấu trúc thành phần lồi bò sát – ếch nhái gồm 19 lồi bò sát thuộc 9 họ trong 2 bộ

và 13 loài ếch nhái thuộc 5 họ trong 1 bộ. (Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ

NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.28)

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ

HỘI.28. Cấu trúc thành phần lồi Bò sát, ếch nhái ở khu vực dự án

TT



1

2

3



Bộ



Số họ



Bò sát

Có vảy

6

Rùa

1

Ếch nhái

Khơng đi

4

Tổng số: 3 bộ, 11 họ, 24 lồi



Số lồi



13

1

10



Cấu trúc thành phần lồi cơn trùng:

Thành phần lồi cơn trùng khu vực dự án gồm 144 lồi thuộc 63 họ, 12 bộ (phụ lục

5). Các bộ có số lượng loài chiếm ưu thế là bộ Cánh vảy Lepidoptera: 32 loài,

chiếm 22,22%. Bộ Cánh cứng Coleoptera: 28 loài, chiếm 19,44%. Bộ Hai cánh

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



68



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Diptera: 26 loài, chiếm 18,06%. Các bộ có số lượng lồi ít hơn là: Bộ Cánh khác

Heteroptera: 17 loài, chiếm 11,81%. Bộ Cánh thẳng Orthoptera: 13 loài, chiếm

9,03% Bộ Cánh màng Hymenoptera: 11 loài, chiếm 7,64%. Bộ Cánh giống

Homoptera: 9 lồi, chiếm 6,25%. Các bộ có số lượng lồi ít nhất, mỗi bộ chỉ có 1

lồi, chiếm 0,69% là bộ: Bọ ngựa Mantodea, bộ Phù du Ephemeroptera, bộ Cánh da

Dermaptera.



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



69



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.29.

Cấu trúc thành phần các bộ cơn trùng



TT



Tổng



Tên Việt Nam



Tên khoa học



Số họ



Số

lồi



% số

lồi



Bộ Cánh vảy



Lepidoptera



14



32



22.22



Bộ Cánh cứng



Coleoptera



8



28



19.44



Bộ Hai cánh



Diptera



11



26



18.06



Bộ Cánh khác



Heteroptera



6



17



11.81



Bộ Cánh thẳng



Orthoptera



6



13



9.03



Bộ Cánh màng



Hymenoptera



6



11



7.64



Bộ Cánh giống



Homoptera



4



9



6.25



Bộ Chuồn chuồn



Odonata



3



3



2.08



Bộ Gián



Blattodea



2



2



1.39



Bộ Bọ ngựa



Mantodea



1



1



0.69



Bộ Phù du



Ephemeroptera



1



1



0.69



Bộ Cánh da



Dermaptera



1



1



0.69



63



144



12 bộ



Ngồi những lồi cơn trùng có ý nghĩa kể trên, 32,64% các lồi còn lại là những

lồi phổ biến, phân bố rộng. Trong toàn bộ thời gian khảo sát, chúng tơi khơng bắt

gặp lồi cơn trùng nào có trong Sách đỏ và Danh lục đỏ Việt Nam.

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.30.

Phân tích các nhóm lồi cơn trùng trong khu vực dự án

Stt



Nhóm lồi



Số lồi



Tỷ lệ (%)



1



Sâu hại nơng nghiệp



67



46.53



2



Thiên địch của sâu hại



16



11.11



3



Cơn trùng y học



6



4.17



4



Cơn trùng thú y



8



5.56



5



Các lồi khác



47



32.64



Trong toàn bộ thời gian điều tra, bằng phương pháp định lượng, đã thu được tổng

cộng 698 vật mẫu của 123 lồi thuộc 53 họ, 10 bộ cơn trùng. Kết quả phân tích số



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



70



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



liệu cho thấy tính đa dạng của khu vực dọc tuyến đường cao tốc dự kiến Hà Nội Hải Phòng là rất thấp, chỉ số đa dạng (H’) chỉ đạt 3,2643 với độ phong phú (d) là

19,319.

Phân bố của các loài theo sinh cảnh:

+Sinh cảnh đồng ruộng trồng lúa và hoa màu:

Đây là dạng sinh cảnh chủ yếu trong các địa phận thuộc dự án dự định mở

đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

Kết quả khảo sát thực địa cho thấy phần lớn các loài tập trung ở sinh cảnh

đồng ruộng, số loài bắt gặp ở sinh cảnh nay chiếm tới 79,86%. Thành phần côn

trùng trong sinh cảnh này được đặc trưng bởi các loài chiếm ưu thế là các lồi sâu

hại nơng nghiệp như sâu đục thân lúa 2 chấm Schoenobius incertellus, sâu cuốn lá

lúa nhỏ Cnaphalocrocis medinalis, sâu xám Agrotis ypsilon, sâu xanh Heliothis

armigera, sâu tơ Plutella xylostella, sâu đục thân ngô Pyrausta nubilalis, châu chấu

lúa Oxya spp., sâu róm 4 gù vàng Orgyia posticata, rầy xanh đuôi đen Nephotettix

sp., muội nâu Nilaparvata lugens, rệp cải bắp Brevicoryne brassicae, nhiều loài

khác thuộc họ Châu chấu (Acrididae), v.v.... Ngồi ra, còn gặp các lồi thiên địch

của sâu hại như các loài thuộc họ Chân chạy (Carabidae), họ Bọ rùa

(Coccinellidae), Bọ xít ăn sâu (Reduviidae), Ong ký sinh (Ichneumonidae,

Braconidae,v.v..), Ruồi ký sinh (Tachinidae), ruồi giả ong (Syrphidae) v.v... một số

loài thuộc họ Bướm cải (Pieridae), bướm nhảy (Hesperidae), bướm mắt rắn

(Satyridae), v.v....

+ Sinh cảnh đất ngập nước ven biển

Thú: Có 3 lồi thú, chiếm 27% tổng số loài phân bố ở sinh cảnh này. Những

loài chủ yếu gặp được trong sinh cảnh này như: Chuột đất lớn, Chuột nhắt đồng,

Dơi muỗi nâu.

Chim: Đây là sinh cảnh có địa hình tương đối đơn điệu nhất trong 3 dạng

sinh cảnh, thành phần thực vật nghèo, có ít yếu tố sinh thái liên quan đến sự phân

bố của các loài chim. Có lẽ vì vậy mà có ít lồi chim nhất phân bố trong 3 dạng sinh

cảnh, 34 loài chiếm 62% tổng số lồi.

Bò sát, ếch nhái: Có 14 lồi, chiếm 58,4 % tổng số loài phân bố ở sinh cảnh

này. Các loài đặc trưng cho sinh cảnh này là: Rồng đất (Phisignathus cocincinus),

Nhái bén nhỏ (Hyla simplex), Thằn lằn bóng hoa (Mabuya multifasciata), ếch đồng

(Rana rugulosa).

Cơn trùng: Chiếm diện tích nhỏ nhất phân bố ở ven biển Hải Phòng với

thành phần thực vật đơn giản, số lồi cơn trùng bắt gặp ở sinh cảnh đất ngập nước ven

biển chỉ chiếm 12,50% tổng số loài.

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



71



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Thành phần lồi cơn trùng ở đây nghèo nàn, thường gặp một số loài bướm

thuộc họ Bướm cải (Pieridae), Bướm tro (Lycaenidae), một số loài Cánh cứng ăn lá

(Chrysomelidae), một số loài thuộc bộ Cánh thẳng (Orthoptera), v.v...

+ Sinh cảnh khu dân cư:

Thuộc sinh cảnh này gồm các thơn, xóm sống tập trung ở những nơi đất cao

mà xung quanh có các cánh đồng trồng nơng nghiệp. Thường mỗi hộ gia đình đều

có một mảnh vườn, có thể có ao hồ nhỏ để thả cá.

Tóm lại: Hệ động thực vật trên cạn thuộc khu vực dự án bao gồm các giống loài

sau:

+ Hệ thực vật: 249 loài, 78 họ, 174 chi thuộc 3 ngành thực vật: Thông đất, Dương xỉ

và Mộc lan.

+ Hệ động vật:

- Về thú:



11 loài thuộc 7 họ và 3 bộ.



- Về chim:



54 loài thuộc 31 họ và 10 bộ.



- Về Bò sát-ếch nhái: 24 lồi thuộc 11 họ và 3 bộ.

- Cơn trùng:



144 lồi thuộc 63 họ và 12 bộ



Thảm thực vật có 3 dạng chiếm chủ yếu là:

- Dạng thảm thực vật các lồi cây trồng trên đất nơng nghiệp:

- Dạng thảm thực vật các loài cây trồng và cây tự nhiên vùng đất ngập nước vùng

ven biển:

- Dạng thảm thực vật các loài cây trồng cho hoa quả, thực phẩm và tiêu dùng đời

sống hàng ngày tại các khu dân cư :

Các dạng sinh cảnh tương ứng với 3 dạng thảm thực vật nói trên gồm:

+ Dạng sinh cảnh đồng ruộng trồng lúa và hoa màu: Đây là dạng sinh cảnh

chiếm chủ yếu trong khu dự án

Thú: có 9 lồi thú, chiếm 82 % tổng số loài trong khu vực dự án.

Chim: Số loài phân bố ở sinh cảnh này 47 lồi, chiếm 87% tổng số lồi ghi

nhận được.

Bò sát, ếch nhái: có 19 lồi, chiếm 79,2% tổng số lồi.

Cơn trùng: có 115 lồi, chiếm 79,86% tổng số lồi.

+ Sinh cảnh đất ngập nước ven biển:

Thú: Có 3 lồi, chiếm 27 % tổng số loài phân bố ở sinh cảnh này. Chim: Đây

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



72



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



là sinh cảnh có địa hình đơn điệu nhất trong khu vực dự án, cũng có thể do vậy mà

gặp ít loài chim nhất trong các dạng sinh cảnh của 3 hệ sinh thái: 34 lồi, chiếm

62% tổng số lồi.

Bò sát, ếch nhái: Có 14 lồi, chiếm 58,4% tổng số lồi phân bố ở dạng sinh cảnh

rừng trồng gò đồi xen lẫn đồng ruộng.

Cơn trùng: Có 18 lồi, chiếm 12,5% tổng số loài.

+ Sinh cảnh khu dân cư:

Thú: gồm 10 loài, chiếm 91 %, chiếm 67 % tổng số loài, tập trung chiếm ưu

thế các lồi trong nhóm chuột, dơi.

Chim: số lượng loài chim tương đối phong phú, cụ thể có 45 lồi chim chiếm

83,3 % tổng số lồi ghi nhận được tại khu vực dự án.

Bò sát, ếch nhái: Có 16 lồi, chiếm 67% tổng số lồi phân bố ở dạng sinh

cảnh khu dân cư .

Cơn trùng: Có 68 loài, chiếm 47,22,5% tổng số loài.

Khu vực tuyến dự án khơng có các lồi động vật thực vật nào q hiếm và

các loài nằm trong sách đỏ hay đang được bảo tồn.

2) Hệ sinh thái thuỷ sinh

Hệ thực vật nổi



Theo kết quả khảo sát tại các điểm thuộc địa phận dự án, đã xác định được 32 loài

thực vật nổi thuộc các ngành tảo silíc, tảo lam, tảo lục và tảo mắt. Tập hợp các dẫn

liệu, cùng với kết quả khảo sát danh sách 89 lồi thực vật nổi có trong các thuỷ vực

thuộc địa phận tuyến đường đi được đưa ra (Danh lụcVI). Trong thành phần thực

vật nổi, có thể dễ dàng nhận thấy các nhóm lồi nước lợ ven bờ thuộc các chi tảo

silíc như Coscinodiscus, Chaetoceros, Biddulphia, Skeletonema tại các thuỷ vực bị

ảnh hưởng của thuỷ triều có độ muối trên 3% o như sơng Tam Bạc. Ngoài ra, các

loài thực vật nổi nước ngọt phân bố rộng rãi tại hầu hết các thuỷ vực nước đứng

dạng hồ ao.

Kết quả phân tích mẫu thực vật nổi (TVN) sơ bộ đã xác định được trên 80

loài thực vật nổi thuộc 17 họ của các ngành tảo silic (Bacillariophyta), tảo lục

(Chlorophyta), tảo Lam (Cyanophyta) và tảo mắt (Euglenophyta). Số lượng các lồi

thực vật nổi xác định được có thể còn thấp hơn so với thực tế. Các lồi thực vật nổi

là các loài nhiệt đới phân bố rộng.

Mật độ thực vật nổi nhìn chung thấp, từ trên 9.000 đến xấp xỉ 30.000

tb/l.Trong đó, kênh dẫn nước thải Cầu Tre có mật độ thực vật nổi cao nhất, thấp

nhất là sông Dế.

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



73



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Trong thành phần mật độ số lượng thực vật nổi, điều rõ ràng là tại các thuỷ

vực tiếp nhận nước thải như kênh Cầu tre, hồ Tam bạc, các loài thuộc nhóm tảo mắt

chỉ thị cho thuỷ vực bị ơ nhiễm hữu cơ thuộc các chi Euglena, Phacus phát triển.

Hệ động vật nổi

Khu vực Hải Phòng

Qua kết quả phân tích vật mẫu thu được trong đợt khảo sát tháng 10/2005, đã

xác định 11 lồi, thuộc 6 nhóm trong động vật nổi thuộc các nhóm: Trùng bánh xe,

râu ngành, chân mái chèo, ấu trùng côn trùng hai cánh Diptera, tôm con, cá con,

giun. Tập hợp các dẫn liệu, danh sách 43 loài động vật nổi các thuỷ vực thuộc địa

phận dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng được đưa ra (Danh lục VII). Trong

thành phần động vật nổi, có một số lồi đại diện cho nhóm sinh thái nước lợ ven

biển như các loài chân mái chèo Acartia sinensis, Sinocalanus laevidactylus. Các

loài khác là những loài nước ngọt thích ứng muối rộng như Mongolodiaptomus

formosanus, Thermocyclops, Diaphanosoma sarsi, Moina dubia, Moinodaphnia

macleayi.

Nhìn chung, các lồi có nguồn gốc nước lợ thường thấy trong các sơng, các

lồi nước ngọt phân bố chủ yếu trong các thuỷ vực nước tĩnh dạng hồ ao. Đặc biệt,

nhóm trùng bánh xe tập trung ở hầu hết các kênh dẫn nước thải và hồ ao.

Khu vực Hải Dương

Mật độ động vật nổi (ĐVN) sông Bắc Hưng Hải (sông đào nhỏ ở đồng bằng

Bắc Bộ) dao động từ 8.000 - 38.000 con/m3, thành phần chủ yếu là giáp xác phù du

(73%). Sơng Châu có mật độ lớn hơn 52.100 - 123.600 con/m 3, trùng bánh xe chiếm

ưu thế. Về động vật đáy, mật độ và sinh khối khá cao. Ở sông Bắc Hưng Hải, về

mùa hè sinh vật lượng trung bình 683 con/m 2, với sinh khối 8,7 g/m2, sinh khối

trong mùa đơng cao hơn, trung bình 9,3 g/m 2, thành phần chủ yếu là Amphipoda,

Isopoda và hến (Corbicula). Mật độ động vật đáy ở sông kinh Thầy đạt 913 c/m 2,

sinh khối 3,078 g/m2, giáp xác chiếm hơn 90% số cá thể.

Kết quả khảo sát sông Thái Bình khu vực thành phố Hải Dương trong năm

2005 cho thấy mật độ động vật nổi dao động từ trên 90 c/m3 đến trên 1.600 c/m3.

Trong đó, chiếm ưu thế là Copepoda (trên 70% số lượng).

Kết quả phân tích vật mẫu thu thập đã xác định được khoảng 45 lồi động vật

nổi thuộc 13 họ của các nhóm giáp xác chân chèo (Copepoda), giáp xác râu ngành

(Cladocera), trùng bánh xe (Rotatoria), giáp xác 2 mảnh vỏ (Ostracoda). Số lượng

các lồi ĐVN xác định được trong vùng có thể còn thấp hơn so với thực tế. Tuy

nhiên, số liệu này cũng đã phản ánh được mức độ phong phú và đa dạng về thành

phần loài của các loài ĐVN.

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Tài nguyên thiên nhiên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×