Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Điều kiện khí hậu

2 Điều kiện khí hậu

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối đạt 4,50C

Nhiệt độ khơng khí cao nhất trung bình năm đạt 26,60C

5.2.2



Độ ẩm



Khu vực có độ ẩm trung bình năm đạt 84-85%. Thời kỳ ẩm ướt nhất thường trùng

với mùa xuân (tháng II, III và IV), độ ẩm trong thời kỳ này vượt quá 85%, tháng có

độ ẩm lớn nhất là tháng IV với độ ẩm trung bình đạt từ 87-90%. Thời kỳ khô nhất là

những tháng đầu mùa đông, từ tháng XI đến tháng XII với độ ẩm trung bình giảm

xuống chỉ còn 79%.

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.10.

Độ ẩm trung bình tháng và năm (%)

Trạm



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



Hà Nội



83



85



87



87



84



83



84



86



85



82



81



81



84



Hải Hưng



83



85



87



88



85



84



83



86



85



82



80



81



84



Hải Dương



82



85



88



89



85



84



83



86



85



83



80



80



84



Phủ Liễn



83



88



91



90



87



86



86



88



85



80



78



79



85



Nguồn : Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu- Viện KTTV ( Số liệu từ năm 1965 đến 2006)



5.2.3



Mưa



Lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 1560-1800mm, số ngày mưa hàng năm vào

khoảng 120-150 ngày, lượng mưa phân bố khá đồng đều trong khu vực. Mùa mưa

trong vùng thường bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, ba tháng có lượng

mưa lớn nhất là tháng VII, VIII và IX, tổng lượng mưa trung bình trong 3 tháng đạt

khoảng 900mm và chiếm khoảng 40-50% tổng lượng mưa năm. Tổng lượng mưa

trong mùa mưa chiếm tới 80-85% tổng lượng mưa cả năm. Mùa ít mưa kéo dài từ

tháng XI đến tháng IV năm sau, tổng lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm khoảng

16% lượng mưa năm.

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MƠI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.11.

Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

Trạm



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



Hà Nội



18,6



26,2



43,8



90,1



188,5



239,9



288,2



318,0



265,4



130,7



43,4



23,4



1676,2



Hưng

yên



19.7



25.5



42.8



93.2



189.0



230



239.1



310.0



240.0



131.0



42.5



21.0



1583.8



Hải

Dương



20,1



25,1



37,7



96,9



199,3



228,1



237,8



294,9



225,3



131,7



45,4



19,6



1561,9



Phủ

Liễn



25,4



34,3



48,2



92,9



203,1



240,1



274,0



348,6



299,1



156,2



54,4



31,9



1808,2



Nguồn : Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu- Viện KTTV ( Số liệu từ năm 1965 đến 2006)



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



32



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



5.2.4



Gió



Hướng gió thình hành trong màu đơng là đơng bắc hay bắc và trong mùa hạ là các

hướng Đông Nam và Nam. Tốc độ gió trung bình vào khoảng 2-3,6m/s. Tốc độ gió

mạnh nhất thường xảy ra khi có bão, các cơn bão đổ bộ vào vùng này thường gây ra

những trận mưa có cường độ lớn kéo dài vài ba ngày, đơi khi cả tuần lễ. Tốc độ gió

mạnh nhất đo được tại trạm Phù Liễn có thể đạt tới 40-50m/s. (NE).

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.12.

Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)

Trạm



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



Hà Nội



1,5



2,4



2,3



2,5



2,4



2,1



2,1



1,8



1,8



1,8



1,9



2,0



2,0



Hưng Yên



2.2



2.3



2.3



2.4



2.5



2.2



2.3



2.0



1.9



2.1



1.9



2.2



2.1



Hải Dương



2,4



2,5



2,3



2,4



2,5



2,4



2,5



2,1



2,1



2,2



2,3



2,4



2,3



Phủ Liễn



3,3



3,3



3,4



3,8



4,0



3,6



3,7



3,3



3,4



3,7



3,7



3,5



3,6



Nguồn : Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu- Viện KTTV ( Số liệu từ năm 1965 đến 2006)



5.2.5



Bốc hơi



Theo số liệu thống kê nhiều năm, lượng bốc hơi trung bình năm đạt khoảng 7001000mm. Các tháng mùa mưa là những tháng có lượng bốc hơi nhiêu nhất, lượng

bốc hơi trung bình tháng VII đạt khoảng 70-110mm. Các tháng mùa khơ là những

tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất, lượng bốc hơi trung bình tháng trong thời kỳ này

chỉ đạt từ 30-70mm kéo dài từ tháng II đến tháng IV.

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.13.

Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (mm)

Trạm



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



Hà Nội



71,4



59,7



56,9



65,2



98,6



97,8



100,6



84,1



84,4



95,6



89,8



85,0



989,1



Hưng Yên



74.2



57.3



54.5



61.2



90.3



96.2



104.1



82.3



83.2



94.5



90.1



88.1



976.0



Hải Dương



75,9



56,7



52,9



59,0



89,6



96,1



109,9



80,9



81,2



93,9



97,0



90,0



983,1



Phủ Liễn



54,7



34,5



31,9



38,8



62,4



65,7



70,8



55,9



63,8



76,2



75,2



68,2



698,1



Nguồn : Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu- Viện KTTV ( Số liệu từ năm 1965 đến 2006)



5.2.6



Nắng



Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.14.

Số giờ nắng trung bình tháng và năm (h)

Trạm



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



Hà Nội



67,3



44,7



46,2



80,2



165,8



155,6



182,6



162,8



160,5



165,0



125,1



108,8



1464,6



HưngYên



80.2



44.5



45.1



83.5



182.6



168.5



190.1



179.0



180.2



182.3



130.2



125.1



1591.3



Hải Dương



83,0



44,4



41,6



85,8



204,4



176,2



214,5



180,0



186,6



187,0



157,5



130,5



1691,5



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



33



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Phủ Liễn



82,8



44,4



39,6



96,0



184,2



177,1



189,8



166,0



179,6



191,6



151,3



128,8



1631,2



Nguồn : Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu- Viện KTTV ( Số liệu từ năm 1965 đến 2006)



Tổng số giờ nắng trung bình năm đạt khoảng 1400-1600 giờ, hàng năm có tới 6

tháng từ tháng V đến tháng X, số giờ nắng trung bình mỗi tháng vượt quá 160 giờ.

Tháng nhiều nắng nhất là tháng X, với số giờ nắng quan trắc được đạt hơn 191 giờ,

thời kỳ ít nắng nhất là tháng I, II, III, IV với số giờ nắng trung bình chỉ đạt từ 40-95

giờ mỗi tháng.

5.3



Đặc điểm thuỷ văn

5.3.1



Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến



Tuyến đi qua vùng đồng bằng có đê sông bao bọc (đê tả sông Hồng, đê hữu sông

Đuống, sơng Thái Bình, đê sơng Văn Úc, đê hữu sơng Lạch Tray và đê tả sơng

Luộc) vì vậy chế độ thuỷ văn dọc tuyến chủ yếu phụ thuộc vào lũ nội đồng. Nguyên

nhân gây lũ lớn là sự tổ hợp của lũ nội đồng do mưa lớn kéo dài kết hợp với lũ

ngồi sơng dâng cao xuất hiện cùng kỳ triều cường của biển Đông nước trong đồng

không tiêu ra sơng được.

Đoạn tuyến từ Km0 – Km65 (sơng Thái Bình)

Đoạn tuyến cắt qua hệ thống đại thuỷ nông Bắc Hưng Hải tại các vị trí kênh chính

như sau: sơng chính Bắc Hưng Hải tại Km 5+775,26, sông Điện Biên tại

Km20+279, sông Tam Đô tại Km28+900,54, sông Tây Kẻ Sặt tại Km32+615,79,

sơng Hình Đào tại Km 44+741,84, sơng Tứ Kỳ tại Km54+044,34.

Cho đến nay thực hiện quy hoạch và quản lý khai thác hệ thống thuỷ nông này vẫn

thấy rằng hiện tượng úng hạn vẫn thường xuyên. Đặc biệt nạn úng vẫn còn nghiêm

trọng năm 1985 úng nặng nhất đến 62.980 ha. Về tưới tuy không căng thẳng bằng

tiêu nhưng việc cung cấp nước tưới tiêu cho nơng nghiệp còn nhiều khó khăn nhất

là giai đoạn đổ ải, hiện nay Bắc Hưng Hải là vùng thâm canh tăng vụ khá tốt nhu

cầu tưới càng cần tăng hơn nhiều . Sơ bộ cống Xuân Quan thiết kế 75 m 3/s nhưng số

liệu đo đạc được những năm vừa qua trung bình chỉ đạt 45-50m 3/s. Vì vậy úng nội

đồng vẫn xảy ra năm 1984, 1985 và 1994,…

Đoạn tuyến từ Km 65 - Km72+800

Đoạn tuyến qua khu vực được bao bọc bởi đê sơng Thái Bình và đê sơng Văn Úc có

hệ thống thuỷ nông tương đối tốt nhưng vấn đề tiêu vẫn tiêu tự chảy là chính. Vì

vậy úng nội đồng vẫn xảy ra năm 1978, 1983 và 1996.

Đoạn tuyến từ Km 72+800 – Km94+130

Đoạn tuyến cắt qua hệ thống thuỷ nông Đa Độ, vượt sông Đa Độ tại Km79+492. Hệ

thống thuỷ nông Đa Độ được bao bọc bởi đê sông Lạch Tray và đê sơng Văn Úc, có

Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



34



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



hệ thống thuỷ nông tương đối tốt nhưng vấn đề tiêu vẫn tiêu tự chảy là chính. Vì

thế úng nội đồng vẫn xảy ra năm 1975, 1978 và 1990…

Đoạn tuyến từ Km 94+630 đến cuối tuyến

Đoạn tuyến chịu ảnh hưởng của lũ nội đồng và thuỷ triều biển Đông

Đoạn tuyến từ Km 75 – Km95 (phương án II)

Đoạn tuyến cắt qua hệ thống thuỷ nông Đa Độ, vượt sông Ba La tại Km 80+339 và

vượt sông Đa Độ tại Km 90+956. Vì vậy úng nội đồng vẫn xảy ra năm 1975, 1978,

1990,…

Đoạn tuyến từ Km 95 – Km96+600 (phương án II)

Khu vực cầu Lạch Tray và đường đầu cầu ảnh hưởng nước sông Lạch Tray và thuỷ

triều biển Đông.

Đoạn tuyến từ Km 96+600 – Km102 (phương án II)

Đoạn tuyến chịu ảnh hưởng của lũ nội đồng và thuỷ triều biển Đông

5.3.2



Chế độ thuỷ triều khu vực dự án



Thuỷ triều ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn vùng cửa sơng

Khu vực thuộc vùng Bắc Bộ có chế độ nhật triều trong ngày, 1 lần nước lên và 1 lần

nước xuống. Thời gian triều dâng là 12h18’ và thời gian triều rút là 12h32’ (xấp xỉ

nhau). Trong một tháng, số ngày nhật triều chiếm 26-28 ngày. Càng lên phía bắc dộ

lớn thuỷ triều càng tăng và ngược lại càng về phía nam, độ lớn thuỷ triều càng

giảm. Triều cao nhất nhất có thể đạt 4,98m ở Mũi Ngọc; 5,26m ở Mũi Chùa; 4,7m ở

Hòn Gia; 4,77m ở Cơ Tơ; 4,28m so với số “0” độ sâu hải đồ ở Hòn Dấu.

Triều mạnh trong năm thường vào các tháng I, VI, VIII, XII, triều yếu vào các tháng

III, IV, VII, IX. Chu kỳ triều là 18,761 năm (xấp xỉ 19 năm). Triều mạnh vào các

năm 1948 – 1951, 1968-1971, 1986-1990 và triều yếu vào các năm 1958 – 1961,

1977 – 1980. Tốc độ dòng triều ở Quảng Ninh xấp xỉ 1m/s.

5.3.3



Mực nước khảo sát dọc tuyến

KM0-KM24+700



STT



Lý trình



Mức lũ tối đa năm

1984



1993



2004



H1%



H10%



Địa danh



1



Km0+000



4,57



4,50



4,45



4,71



4,41 Quận Long Biên



2



Km0+500



4,15



4,05



4,00



4,29



3,99 TT Gia Lâm



3



Km1+500



4,23



4,10



3,95



4,37



4,07 Đông D



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Điều kiện khí hậu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×