Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
8 Nguồn vốn và tiến độ thực hiện

8 Nguồn vốn và tiến độ thực hiện

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Đây là dự án có khối lượng xây dựng lớn nên Chủ đầu tư dự kiến phân chia thành

11 gói thầu, trong đó: có 09 gói thầu xây dựng cầu đường và 01 gói thầu về thiết bị,

01 gói thầu về cây xanh và chiếu sáng.

Các gói thầu về cầu, đường được phân chia dựa trên cơ sở địa phận ranh giới

các tỉnh, giá trị xây lắp, tính tương đồng giữa các hạng mục chính, khối lượng

GPMB vv… để đáp ứng các nguyên tắc sau:

- Một gói thầu được xây dựng trọn vẹn trên địa phận tỉnh, điều đó sẽ tạo điều kiện

thuận lợi chơ cơng tác GPMB, lập dự tốn và triển khai thi cơng…

-Giá trị xây lắp của các gói thầu cầu đường từ 1.100 đến 1.800 tỷ đồng.

- Các gói thầu sẽ bao gồm thi cơng tồn bộ nền, mặt đường và các cơng trình trên

tuyến như cầu, cống, nút giao…

- Hạng mục xây dựng, chiếu sáng và các trang thiết bị phục vụ khac thác sẽ được

tách thành các gói thầu riêng rẽ.

Gói

thầu



Đoạn



Địa điểm



Chiều dài

( Km)



Giá tri xây

lắp (tỷ đồng)



R1



Km0+000 – Km6+100



TP. Hà Nội



6,70



1.1056



R2



Km6+700 – Km19+000



Tỉnh Hưng Yên



12,30



1.190



R3



Km19+000

Km32+700



– Tỉnh Hưng Yên



13,70



1.204



R4



Km32+700

Km47+500



– Tỉnh

Dương



Hải



14,80



1.826



R5



Km47+500

Km63+500



– Tỉnh

Dương



Hải



16,00



1.837



R6



Km63+500

Km72+300



– Tỉnh

Dương



Hải



8,800



1.837



R7



Km72+300

Km81+000



– TP. Hải Phòng



8,700



1.764



R8



Km81+000

Km96+000



– TP. Hải Phòng



15,00



1.467



R9



Km96+000

-Km105+500



TP. Hải Phòng



9,50



1.411



TB10 Thiết bị



Tồn bộ



105,50



132



PT11



Tồn bộ



105,50



272



Chiếu sáng, cây xanh



Cơng tác giải phóng mặt bằng.



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



26



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Cơng tác GPMB phục vụ đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng được thực hiện

theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và văn bản số 1665/TTg-CN

ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính Phủ. Công tác này được thực hiện như một

Tiểu dự án độc lập. Uỷ ban nhân tỉnh thành phố có Dự án đi qua tổ chức thực hiện,

sau đó bàn giao lại cho Chủ đầu tư mặt bằng để triển khai cơng trình. UBND tỉnh

thành phố chịu trách nhiệm thanh quyết tốn phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư của Dự án.

Chủ đầu tư sẽ phối hợp với địa phương trong công tác GPMB, đảm bảo đủ kinh

phí để các địa phương chi trả kịp thời tiền đền bù, hỗ trợ tái định cư.

Thời gian thực hiện công tác GPMB dự kiến: từ Quý IV năm 2007 đến Quý II

năm 2008.

Công tác khảo sát thiết kế, thẩm duyệt Dự án.

Thời gian khảo sát thiết kế chi tiết dự kiến bắt đầu từ tháng 7/2007, được

chia thành 2 đợt:

- Đợt 1: Thiết kế chi tiết cho 4 gói thầucó khối lượng GPMB ít nhất để phục vụ

khởi cơng cơng trình, thời gian triển khai 12 tháng.

- Đợt 2: Thiết kế chi tiết cho các hợp đồng còn lại, thời gian khảo sát thiết kết

chậm hơn so với đợt 1 từ 5 – 6 tháng. Tồn bộ cơng tác khảo sát thiết kế Dự án

sẽ diễn ra trong vòng 15 tháng, dự kiến kết thúc vào tháng 8/2008

Triển khai thi cơng.

Q trình thi cơng đựoc chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 ưu tiên cho các Hợp

đồng R1, R3, R5 và R7: giai đoạn 2 tiếp tục thực hiện các hợp đồng còn lại. Việc

sắp xếp thứ tự ưu tiên xây dựng của các hợp đồng dựa trên cơ sở khối lượng

công tác, đặc biệt là khối lượng GPMB, cơng trình cầu và xử lý nền đất yếu.

Thời gian thi công dự kiến trong 36 tháng.

Biện pháp tổ chức thi công chủ yếu

- Sử dụng các công nghệ, thiết bị mới vào trong thi công các đoạn nền đắp cao,

hoặc đi qua vùng đất yếu.

- Thi công chủ yếu bằng cơ giới là chính tuy nhiên có kết hợp với thi công thủ

công với khối lượng rất nhỏ.

- Tận dụng các công xưởng để chế tạo các cấu kiện bê tông như cọc, dầm, bản

BTCT và các cấu kiện khác, giảm thiểu các cấu kiện phải chế tạo tại hiện

trường.

Mở nhiều mũi thi công vào mùa khô.

- Thi công mặt đường dùng phương pháp thi công cuốn chiếu để bảo đảm sự

đồng đều của các lớp và tạo độ bằng phẳng theo yêu cầu kỹ thuật.

Các công việc ưu tiên.

Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



27



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Cơng tác giải phóng mặt bằng: Hiện nay tình trạng phổ biến tại các dự án giao

thông ở nước ta la công tác giải phóng mặt bằng thường gây ra cản trở cho thi công.

Do vậy, cần ưu tiên giải quyết dứt điểm trước khi triển khai thi công. Các khu vực

đi qua dân cần thi công trước để tạo điều kiện di chuyển cho dân tại nơi tuyến

đường chiếm dụng. Kinh phí đền bù cần phải thoả đáng và kịp thời.



Các đoạn ưu tiên trong một gói thầu.

- Các đoạn đi qua đất yếu đòi hỏi nhiều thời gian để giai tải đảm bảo độ lún cho

phép cần được tiến hành thi công trước.

- Những cầu lớn qua sông hoặc qua các nút giao vượt có khối lượng thi cơng

nhiều và phức tạp, nền đường đầu cầu thương đắp cao có thể ảnh hưởng đến

chụi tải của nền đất và thường phải gia cố. Do vậy cũng là hạng mục cần được

ưu tiên khi vạch tiến độ thi công cho từng gói thầu.



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



28



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH

TẾ XÃ HỘI

5

5.1



ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

Điều kiện địa lý, địa chất



Khu vực nghiên cứu trải dài qua các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hưng n, Hải Dương

và Hải Phòng. Địa hình khu vực tuyến đi qua tương đối bằng phẳng có độ chênh

cao khơng lớn và có xu hướng nghiêng dần ra phía Đơng. Do nằm trong vùng đồng

bằng nên địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sơng tự nhiên (sơng Thái Bình, sơng

Kinh Thầy, sơng Bắc Hưng Hải) và các mương tưới tiêu của địa phương, khu vực

tuyến đi qua gồm các thành tạo địa chất sau:

 Hệ tầng Hà Nội: Thành phần cuội sỏi sạn dăm sạn thạch anh, xen bột sét

màu vàng bề dày 2 - 20m.

 Hệ tầng Vĩnh Phúc: Cát ít sạn sỏi, sét bột màu sắc loang lổ hoặc sét bột màu

xám, dày 5 – 20m.

 Hệ tầng Hải Hưng: Cát bột sét màu xám vàng, bột sét, cát hạt bụi màu xám

đen, xám tro, bột cát sạn màu xám sẫm, sét màu đen và xanh, sét kaokin lẫn

tàn tích thực vật, dày 2 - 10m.

 Hệ tầng Thái Bình: Thành phần sét, bột, cát màu xám nâu, cát, bột, sét màu

xám đen, sét màu xám nâu xen sét màu đen chưa tàn tích thực vật, cát hạt

mịn màu xám, cát hạt nhỏ dày 1 - 5m.

Theo tài liệu đo vẽ, khoan khảo sát địa chất cơng trình nền đường, cống chui dân

sinh và cầu trên tuyến, kết quả xuyên tiêu chuẩn và thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý các

mẫu đất, địa tầng khu vực tuyến đi qua từ trên xuống dưới gồm các lớp đất cơ bản

sau (tên lớp được thống nhất cho toàn tuyến) :

 Lớp 1: Sét hoặc sét pha màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm (trạng thái của

lớp không ổn định và thay đổi theo mùa, trong mùa khô lớp đất này có trạng

thái dẻo cứng), lẫn tàn tích thực vật. Lớp này phân bố trên bề mặt khu vực

khảo sát. Chiều dày của lớp thay đổi từ 1,0  2,0 m. Đây có thể coi là lớp vỏ

trong khu vực nghiên cứu. Đất có khả năng chịu tải yếu đến trung bình; sức

chịu tải quy ước R’<1,0 KG/cm2.

 Lớp 2: Bùn sét, bùn sét pha, bùn cát pha, hoặc sét, sét pha trạng thái dẻo



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



29



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



mềm, dẻo chảy đến chảy màu xám đen, xám nâu (được gọi chung là lớp đất

yếu), nhiều đoạn lẫn hữu cơ. Lớp này phân bố dưới lớp 1, chiều dày lớp thay

đổi từ 3 đến 40 m. Tại một số đoạn có lớp cát hạt nhỏ phân bố cục bộ trong

lớp đất yếu, bề dày thay đổi từ vài mét đến lớn hơn 5 m. Lớp đất có khả năng

chịu tải rất yếu, có tính biến dạng cao, sức chịu tải quy ước R’<1,00 KG/cm2.

Trong đó có một số đoạn tuyến, chiều dày các lớp đất yếu từ 30  40 m chủ

yếu phân bố trong các đoạn Km61+500-Km72+200 & Km 75+00–Km102.

Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp đất yếu được thống kê trong bảng dưới

đây:

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ

XÃ HỘI.7: Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp đất yếu

TT



Các chỉ tiêu



Ký hiệu



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Độ sệt

Độ ẩm thiên nhiên

Dung trọng thiên nhiên

Hệ số rỗng

Lực dính kết đơn vị

Góc ma sát trong

Sức kháng cắt khơng thốt nước

Chỉ số nén lún

Áp lực tiền cố kết



B

Wo

o

o

Ctc

tc

Su

Cc

Pc



Đơn vị

%

g/cm3

kG/cm2

độ

KG/cm2

KG/cm2



Giá trị

>1

45-60

1,6-1,7

1,2-1,8

0,05-0,08

4 - 70

0,14 - 0,2

0,4 - 0,5

0,5 - 0,7



Nguồn: “Báo cáo khảo sát Địa chất cơng trình nền đường, cầu và cống chui dân sinh trên

tuyến Km0 – Km 105+500”. ( TEDI-Năm 2005)



Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ

XÃ HỘI.8: Tổng hợp chiều dày của các lớp đất yếu (PA II)

TT



Chiều dày lớp đất yếu (m)



Chiều dài tuyến (km)



1



Không có hoặc chiều dày < 3m



9,6



9,1



2



Lớp đất yếu đến 10



28,6



27,1



3



Lớp đất yếu dày 10 – 20



38,7



36,7



4



Lớp đất yếu dày 20 - 25



9,2



8,7



5



Lớp đất yếu dày 25 - 30



7,6



7,2



6



Lớp đất yếu dày 30 - 35



3,6



3,4



7



Lớp đất yếu dày 35 - 40



8,1



7,7



105,5



100,0



Tổng cộng



Tỷ lệ (%)



Nguồn: “Báo cáo khảo sát Địa chất công trình nền đường, cầu và cống chui dân sinh trên

tuyến Km0 – Km 105+500”. ( TEDI-Năm 2005)



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

8 Nguồn vốn và tiến độ thực hiện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×