Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI

6 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



số hộ có tivi-cát xét đạt 95%, số hộ mắc điện thoại đạt 51,07%, 80% đường làng

ngõ xóm được lát gạch và đổ bêtơng. Số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hố đạt 8285%. Tuy là các xã làm nơng nghiệp là chính nhưng cơng tác giáo dục được quan

tâm và đã hồn thành phổ cập giáo dục THCS, học sinh chưa có biểu hiện mắc các

tệ nạn xã hội. Các xã đều có trạm y tế, tiêm vắc xin và tiêm phòng 6 bệnh, tiêm

phòng cho các bà mẹ có thai đạt 100%; khám và cấp phát thuốc miễn phí cho trẻ em

dưới 5 tuổi. Hoạt động văn hoá thể thao quần chúng được phát triển rộng rãi ngay ở

các thôn, thu hút được nhiều các lứa tuổi tham gia góp phần nâng cao thể chất, tinh

thần và nhân thần và nhận thức của người dân.

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.32.

Thống kê kinh tế - xã hội các xã có dự án đi qua

STT

Diện tích (km2)

Dân số (người)

Mật độ dân số (Ng/km2)

Số tre em được sinh (người)

Số người chết (người)

Cơ sở SX, LĐ ngoài nhà nước (cơ

sở/laođộng)

Ngành thương mại, khách sạn, nhà hàng (cơ

sở/laođộng)



Đa Tốn

7.22140

10651

1475

180

53



Nông Nghiệp:

- Lúa DT (ha)/ NS (tạ/ha)/ SL(tấn)

- SL lương thực qui thóc (tấn)

Giáo dục mầm non (trường/giáo viên/học

sinh)

Giáo dục tiểu học (trường/giáo viên/học sinh)

Giáo dục THCS (trường/giáo viên/học sinh)

Y tế: cơ sở/số giường bệnh(cái)/cán bộ ytế

(người)



Kiêu Kỵ

5.61019

9854

1756

191

36



Toàn huyện

114.79

208705

1818

3485

877

2170/12455

(337590Tr.đ)



33/91



23/434



8/86



4/19



109/1337



735.0/54.6/4014.1



580.0/48.5/2813.0



7046.2/46.7/

32909.5



6969.1



2813



40369.1



1/39/553



1/25/511



23/403/8156



1/26/785

1/29/696



1/30/672

1/26/582



24/629/15068

23/669/13636

44/44/118



Nguồn: Niên giám thống kê Huyện Gia Lâm 2005

6.2



Tình hình kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án thuộc Tỉnh Hưng Yên

6.2.1



Huyện Văn Giang



Huyện Văn Giang có 11 phường, xã, thị trấn. Diện tích của huyện Văn Giang là

71,79 km2. Năm 2004, tổng dân số của huyện là 958.820 người, trong đó nữ: 49,58

nghìn người, có mật độ là 1,336 người/km 2. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên của khu

vực tương đối ổn định và theo chiều tăng trưởng giảm: năm 2000 tỷ lệ tăng trưởng

tự nhiên là 15,58%, năm 2004 là 15,02%. Tuyến đường đi qua địa phận 3 xã: Cửu

Cao, Long Hưng và Tân Tiến.

Nông nghiệp - thuỷ sản: Xã Tân Tiến có năng suất lúa vụ chiêm đạt 63,9 tạ/ha, vụ

mùa đạt 61,05 tạ/ha, bình quân đạt 124,9 tạ/ha, giá trị sản xuất lúa năm 2006 đạt

20.893 triệu đồng. Cây lâu năm chủ yếu là cam đường canh, cam vinh, quất cảnh,

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



79



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



cây cảnh….với giá trị sản xuất đạt 21.344 triệu đồng. Diện tích ni trồng thuỷ sản

là 62,7 ha đem lại giá trị sản xuất năm 2006 là 5.443 triệu đồng.

Chăn ni: Do có sự chỉ đạo các cấp về cơng tác tiêm phòng và chống dịch bệnh có

hiệu quả tốt nên xã Tân Tiến đã đảm bảo giữ được đàn gia súc, gia cầm luôn ổn

định, mang lại giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2006 đạt 32.622 triệu đồng.

Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2006 là 80.302 triệu đồng.

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Xã Tân Tiến là xã thuần nơng khơng có

nghề truyền thống, nghề phụ kém phát triển, hệ thống giao thông chưa đáp ứng

được yêu cầu cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Các hộ phát triển

nghề phụ chủ yếu là nhỏ lẻ, chưa liên kết và mở rộng quy mơ sản xuất, có giá trị sản

xuất năm 2006 đạt 20.125 triệu đồng.

Giáo dục, y tế, văn hố: Xã Tân Tiến được cơng nhận phổ cập đúng độ tuổi, tỷ lệ

các cháu trong độ tuổi mẫu giáo, nhà trẻ được huy động đến lớp là 708 cháu đạt

79,5% và 100% các cháu được phổ cập tiểu học.

Cơ sở y tế: Cơng tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân được chú trọng hơn, các

chương trình y tế dự phòng được triển khai thực hiện có hiệu quả, 100% trẻ em

trong độ tuổi được tiêm phòng, 100% trẻ dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT khám

chữa bệnh miễn phí (thị trấn Văn Giang, xã Tân Tiến, xã Cửu Cao, Long Giang…)

6.2.2



Huyện Yên Mỹ



Trên địa phận huyện Yên Mỹ, tuyến đường cao tốc đi qua các xã Hoàng Long, Yên

Phú, Việt Cường, Minh Châu, Thường Kiệt và Tân Việt.

Xã Tân Việt năm 2006 có tốc độ tăng trưởng kinh tế cả năm là 17%, trong đó nông

nghiệp là 10%, tiểu thủ công nghiệp là 11,4% tăng 0,9%, dịch vụ thương mại 21,6%

tăng 3%, bình quân thu nhập đầu người là 6 triệu/người/năm với tỷ lệ phát triển dân

số là 0,87%;

Xã Hồng Long có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 15%, tăng so với năm 2005 là 6 tỷ

đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 6,1 triệu/người/ năm với tỷ lệ phát triển dân

số là 0,9%;

Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã Minh Châu là 15% với tổng thu nhập là 35,409 tỷ

đồng, đạt 90,37% kế hoạch, bình quân thu nhập đầu người là 7.868 đồng, tỷ lệ phát

triển dân số tự nhiên là 1,36%;

Tổng thu nhập xã Yên Phú năm 2006 là 80,984 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế

là 14,5%;

Xã Việt Cường có tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 8-9%, tổng sản phẩm xã hội GDP là

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



80



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



15,4 tỷ, xã còn 22 hộ nghèo.

Về sản xuất nơng nghiệp: Xã Tân Việt có tổng diện tích gieo cấy là 304 ha với

năng suất lúa đạt 12 tấn/ha, đạt tổng sản lượng lương thực cả năm là 3.648 tấn; Xã

n Phú có tổng diện tích gieo trồng là 552 ha (39 ha đất vườn), cây ăn quả 199 ha,

cây màu các loại là 539 ha, thu nhập từ trồng trọt đạt 27,55 tỷ đồng; Xã Lý Thường

Kiệt có tổng diện tích gieo trồng là 1.960 mẫu, năng suất lúa bình quân cả năm vẫn

đạt 12,5 tấn/ha, tổng sản lượng lúa đạt 4.500 tấn, mang lại giá trị nông nghiệp là 32

tỷ đồng;…

Về chăn nuôi: Xã Tân Việt có: 171 con trâu, bò, lợn: 2.500 con, gia cầm: 240.500

con; xã Việt Cường: 152 con bò, 4700 con lợn; xã Hồn Long: 220 con trâu, bò;

2.700 con lợn, đàn gia cầm có 8.801 con; Lý Thường Kiệt có 5.055 con lợn, 186

con trâu, bò;…

Ni trồng thủy sản có bước phát triển khá, xã Tân Việt có 14 mẫu là ni trồng,

sản lượng ước tính là 28 tấn, đem lại giá trị sản xuất thủy sản là 280 triệu đồng; Xã

Lý Thường Kiệt ngoài dự án chuyển đổi khu vực cánh ngấn còn một số trang trại

vừa và nhỏ theo mơ hình VAC đã đem lại thu nhập trong năm 2006 là 5,5 tỷ đồng;

Xã Yên Phú đã mở rộng diện tích ni trồng thủy sản với diện tích là 19 ha tăng 2,5

ha so với cùng kỳ, thu nhập đạt 13,1 tỷ đồng;…

Về tiểu thủ công nghiệp: chủ yếu là nghề may, mộc nề, trang trí nội thất, sản xuất

đồ gỗ cao cấp,… mang tính chất tư nhân là chủ yếu. Ước tính thu nhập từ tiểu thủ

công nghiệp ở xã Tân Việt là 4 tỷ đồng; Xã Hoàng Long là 5 tỷ đồng; xã Lý Thường

Kiệt là 10,5 tỷ đồng; Xã Việt Cường là 770 triệu đồng;…

Công tác giáo dục và y tế: công tác giáo dục của các xã trên toàn huyện đã được

quan tâm hơn, khơng còn tình trạng học sinh bỏ học, 100% các cháu đến tuổi được

phổ cập tiểu học. Về công tác y tế mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng y tế xã đã

tổ chức khám và tiêm phòng cho các cháu đạt 100%.

6.2.3



Huyện Ân Thi



Huyện Ân Thi có thị trấn Ân Thi và 20 xã với diện tích là 128,22 km 2, có dân số

trung bình 130,701 nghìn người, nữ là 67,698 nghìn người, mật độ dân số là 10,19

người/km2. Tỷ suất tăng tự nhiên là 12,49‰. Vân Du là xã có tuyến đường cắt qua.

Nơng nghiệp: Xã Vân Du có tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2006 đạt 10,3% tăng

0,3% so cùng kỳ, năng suất lúa cả năm đạt 12 tấn/ha, tổng sản lượng quy thóc đạt

4.600 tấn, tổng thu nhập về trồng trọt đạt 138.000 triệu đồng.

Chăn nuôi: Tổng đàn gia cầm gần 60.000 con.

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



81



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Thủy sản: Tổng diện tích ni trồng thuỷ sản đạt xấp xỉ 16 ha với tổng thu nhập

ước tính là 17 tấn.

Giáo dục, y tế, văn hố.

Cơng tác xã hội hố giáo dục tiếp tục được giữ vững, cơ sở vật chất từng bước được

nâng lên, phổ cập tiểu học đạt 100%.

Cơ sở y tế: Trong năm không để dịch bệnh lớn xảy ra, đã khám và chữa bệnh cho

nhân dân được 4.641 lượt người, thực hiện 6 chương trình chăm sóc sức khoẻ cho

nhân dân.

6.3



Tình hình kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án thuộc Tỉnh Hải Dương

6.3.1



Huyên Bình Giang



Huyện Bình Giang có 17 xã và 1 thị trấn với diện tích 104,7 km 2, dân số trung bình

105.470 người, mật độ dân số 1.007 người/km2. Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải

Phòng đi qua 4 xã là: Thái Dương, Thái Hồ, Thái Học, Cổ Bì.

Nơng nghiệp: Xã Thái Dương có diện tích gieo cấy đạt 417 ha, diện tích cây vụ

đơng 60ha, tổng sản lượng lương thực 5.342 tấn. Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp

là 16.727 triệu đồng; Tổng diện tích gieo trồng cả năm của xã Thái Hòa là 1089,2

ha, tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 5.718,3 tấn, đạt giá trị sản xuất 18,777 tỷ

đồng, tăng 4% so với năm 2005; Xã Cổ Bì sản xuất nơng nghiệp gặp một số khó

khăn do chuột phá hại mạnh, dịch rầy nâu cuối vụ đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến

năng suất lúa 2006. Tổng giá trị nông nghiệp đạt 22,523 tỷ đồng;…

Về chăn nuôi: Nhờ có sự tiêm phòng dịch kịp thời do đó trên địa bàn huyện đã

khơng xảy ra tình trạng dịch bệnh ở gia súc, gia cầm. Xã Thái Dương: đàn gia cầm

là 3200 con, đàn trâu bò có 250 con, lợn có 1800; Xã Thái Hồ: trâu bò – 237 con,

lợn – 2.702 con, gia cầm – 31.500 con; Xã Thái Học: trâu bò – 52 con, lợn – 4.972

con, gia cầm; Xã Cổ Bì có 45.000 con gia cầm, 5.300 con lợn và 400 con gồm trâu,

bò.

Thuỷ sản: Xã Thái Học có nhiều hộ đã tận dụng mặt nước ao hồ, diện tích chuyển

dịch để ni trồng thủy sản với 36 ha năm 2006 đạt 204,12 tấn cá các loại; Xã Cồ

Bì, việc ni thả cá được các hộ tăng cường đầu tư thâm canh, năng suất cá cao, sản

lượng ước tính đạt 320 tấn/80ha diện tích ni thả.



Cơng nghiệp: Trong năm vừa qua, các hoạt động trong các lĩnh vực tiểu thủ công

nghiệp của xã Thái Dương phát triển bình thường phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân

và thu được 4.037 triệu đồng; Xã Thái Học thường xuyên quan tâm giúp đỡ tạo điều

kiện cho nhân dân vay vốn, tiếp nhận các dự án, xóa đói giảm nghèo với lãi suất ưu

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



82



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



đãi để phát triển kinh tế, các ngành nghề như: cơ khí, sửa chữa điện tử, điện dân

dụng, dịch vụ kinh doanh, xay xát, trong xã có 1.152 hộ với trên 1.700 lao động làm

ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp, buôn bán…

Giáo dục, y tế, văn hố.

Cơng tác giáo dục đã được các cấp chính quyền, xã hội quan tâm nên chất lượng

giáo dục có nhiều tiến bộ, phong trào khuyến học, khuyến tài, xã hội hoá giáo dục

ngày càng được đẩy mạnh, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học

ngày càng cao.

Về y tế: Trạm y tế xã đã làm tốt công tác truyền thông KHHGĐ và cách phòng

chống các dịch bệnh trên tồn huyện. 100% các cháu được tiêm phòng

6.3.2



Huyện Gia Lộc



Có 24 xã và 1 thị trấn với diện tích 122,2 km 2, dân số trung bình 150.800 người,

mật độ dân số 1.234 người/km 2. Tồn huyện có các xã sau bị tuyến đường cắt qua:

Xã Yết Kiêu, xã Phương Hưng, thị trấn Gia Lộc, xã Gia Khánh, xã Hồng Diệu.

Nơng nghiệp: Diện tích cây lương thực của xã Gia Khánh là 585 ha, đạt 118% kế

hoạch năm, diện tích cấy lúa cả năm 502 ha, diện tích cơng nghiệp 17 ha, cây thực

phẩm 139 ha, cây chất bột và cây hàng năm khác là 32,5 ha…Tổng sản lượng lương

thực: 3.245 tấn, đạt giá trị sản xuất ngành trồng trọt xã đạt 15.589 triệu đồng, đạt

99% kế hoạch năm, bằng 101% so với năm 2005; Xã Yết Kiêu có tổng diện tích tự

nhiên là 441 ha, trong đó diện tích cấy lúa 264 ha, cây lâu năm 26,7 ha, cây cơng

nghiệp 0,5 ha, diện tích hoa màu là 62 ha. Năng suất cả năm đạt 125,2 tạ/ha, sản

lượng cả năm là 3243 tấn so với năm 2005 tăng 0,3 % sản lượng. Giá trị sản xuất

nông nghiệp đạt 10.101,800 triệu đồng; Đối với thị trấn Gia Lộc, diện tích gieo

trồng cả năm 636,3 ha, tổng sản lượng lương thực 3.167 tấn, trong đó sản lượng

thóc là 3.160 ha. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 6.616 triệu đồng; Xã Phương

Hưng có tổng diện tích đất nơng nghiệp là 147,4 ha, diện tích canh tác 122,8 ha,

diện tích gieo trồng 292,5 ha, tổng sản lượng lương thực đạt 1.415,6 tấn. Sản xuất

nông nghiệp đạt giá trị 9.693 triệu đồng.

Về chăn nuôi: chủ yếu là gia súc và gia cầm. Xã Gia Khánh có tổng đàn lợn là

7.385 con, tổng đàn trâu bò, bê là 356 con, đàn gia cầm là 32.150 con; Xã Phương

Hưng có tổng đàn bò, bê 71 con, đàn trâu nghé 3 con, đàn lợn là 1749 con. Tổng sản

lượng thịt đạt 279, 6 tấn; Thị trấn Gia Lộc có 4.495 con lợn, 48 con trâu – bò và

39.500 con gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng,…

Thuỷ sản: Xã Yết Kiêu phong trào nuôi thả cá vẫn được giữ vững và phát triển,

diện tích ao hồ chuyển đổi đến nay là 55,51 ha thu hoạch đạt từ 5200 – 5500 kg/ha.

Sản lượng cá đạt 303 tấn, đạt giá trị là 4 tỷ 448 triệu đồng; Xã Phương Hưng có

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



83



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



tổng diện tích ni thả cá là 15,1 ha, sản lượng đạt 72 tấn, chỉ tiêu bình quân thịt cá

101/kg/người, đạt giá trị chăn nuôi thuỷ sản là 3.469 triệu; Diện tích ni thả cá ở

xã Gia Khánh là 25,32 ha, sản lượng ước tính đạt 139,3 tấn, đạt giá trị chăn nuôi

thuỷ sản là 7.053 triệu đồng.

Cơng nghiệp: Xã Yết Kiêu có một số ngành nghề truyền thống như dịch vụ thương

mại giữ vững và phát triển số hộ tham gia tiểu thủ công nghiệp là 312 hộ, với số lao

động là 632 người, đạt giá trị 15.450 triệu đồng; Làng nghề mây tre đan thôn Chằm

ở xã Phương Hưng vẫn duy trì và phát triển, chủ yếu là hàng chợ tiêu thụ trong và

ngoài tỉnh, đã thu hút và giải quyết cho nhiều đối tượng lao động tham gia với mức

thu nhập ổn định. Tổng giá trị sản xuất của là 7.030 triệu tăng 14,3 % so với năm

2005; Ở xã Gia Khánh có một số cơ sở sản xuất có giá trị tăng khá như: sữa chữa cơ

khí, gò hàn điện….Chủ yếu là HTX Dịch vụ Điện khắc phục những khó khăn, giữ

được giá điện ổn định, tổn thất điện giảm so với nhiều năm trước. Giá trị sản xuất

TTCN đạt: 5.510 triệu đồng; Thị trấn Gia Lộc có một số ngành phát triển mạnh như

sửa chữa, cơ khí, mộc. Đạt giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp là 41.363 triệu

đồng.

Giáo dục, y tế, văn hố.

Cơng tác giáo dục của các xã trên tồn huyện đã được quan tâm hơn, khơng còn

tình trạng học sinh bỏ học, 100% các cháu đến tuổi được phổ cập tiểu học. Về công

tác y tế mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng y tế xã đã tổ chức khám và tiêm

phòng cho các cháu đạt 100%

6.3.3



Huyện Tứ Kỳ



Có thị trấn Tứ Kỳ và 27 xã. Diện tích trung bình của huyện là 168,1 km 2, dân số

168.195 người, mật độ dân số 1,001 người/km2 (theo niên giám thống kê huyện năm

2004). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện tăng theo chiều tăng trưởng giảm: năm

2003 là 8,67%, năm 2004 là 7,92%. Tổng số lao động trong huyện là 89.811 người

(năm 2004).

Tuyến đường cắt qua địa phận xã Ngọc Kỳ, Đông Kỳ, Tứ Xuyên.

Nông nghiệp: Xã Tứ Xun có diện tích là 240 ha, đạt sản lượng lương thực 1400

tấn, đạt 56% kế hoạch, năng suất bình quân 62tạ/ha đem lại tổng giá trị sản xuất

nông nghiệp là 5,98 tỷ đồng; Xã Đông Kỳ diện tích cấy lúa là 330 ha, năng suất

bình qn là 114 tạ/ha, giá trị sản xuất nông nghiệp là 8.585 triệu đồng; Xã Ngọc

Kỳ có diện tích canh tác/năm: 338,62 ha, trong đó vụ chiêm là 162,81ha đạt năng

suất 67 tạ/ha, vụ mùa 175,81 ha, có năng suất 55 tạ/ha), ước đạt 14.733 triệu đồng.

Về chăn nuôi: Xã Đông Kỳ có 39 con trâu, 103 con bò,dê, 2.540 con lợn và gia cầm

có 14.530 con, ước tính đạt doanh thu là 2.240 triệu đồng đạt 92,5 % kế hoạch; xã

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



84



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Ngọc Kỳ có 1500 con lợn, 157 con trâu, bò, ước tính đạt giá trị sản xuất là 5.540

triệu đồng; xã Tứ Xun có giá trị thu nhập từ chăn ni đạt 2,4 tỷ đồng trong đó:

có 55 con trâu, 283 con bò, 2.100 con lợn và gia cầm 24.650 con.

Thuỷ sản: Xã Đơng Kỳ nhiều hộ gia đình đã đầu tư kinh phí xây dựng chuồng trại,

ao hồ để đẩy mạnh phát triển chăn ni thủy sản có giá trị kinh tế cao như baba, cá

rơphi đơn tính, cá chép lai. Tồn xã có 30,5 ha ni trồng thuỷ sản, sản lượng ước

đạt 108 tấn. Xã Tứ Xuyên có 25,27 ha diện tích ao khu chuyển đổi và 17,88 ha ao

trong khu dân cư đem lại tổng giá trị thu nhập đạt 1,6 tỷ đồng. Xã Ngọc Kỳ có

24,76 ha ni trồng thuỷ sản với sản lượng 4 tấn/ha mang lại giá trị sản xuất là

1.800 triệu đồng.

Công nghiệp: Trong năm 2006, xã Ngọc Kỳ phát triển mạnh các ngành nghề tiểu

thủ công nghiệp, các thành phần kinh tế tư nhân như say xát, hàn xì, thêu ren, mộc,

… Đã đưa giá trị thu nhập năm đạt 1.100 triệu đồng so với kế hoạch tăng 37 %.

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên địa bàn xã Tứ Xuyên có tốc

độ tăng trưởng khá nhanh, nhưng mới tập trung chủ yếu ở mơ hình hộ gia đình, các

loại hình doanh nghiệp hình thành và phát triển hết sức khó khăn, vẫn trong tình

trạng tự phát, chất lượng sản phẩm không cao. Giá trị công nghiệp – Tiểu thủ công

nghiệp và xây dựng 6 tháng đầu năm đạt 1,8 tỷ đồng, đạt 49 % kế hoạch. Nhìn

chung ngành tiểu thủ cơng nghiệp xã Đơng Kỳ còn phát triển chậm, mức thu nhập

còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay.

Giáo dục, y tế, văn hố.

Sự nghiệp giáo dục ở các xã trong tồn huyện tiếp tục được phát triển, phong trào

xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh, công tác khuyến học, khuyến tài được phát

triển sâu rộng đến các khu dân cư, các tổ chức xã hội, đã góp phần quan trọng trong

việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội.

Về y tế: Trạm y tế của các xã thường xuyên duy trì, thực hiện tốt khám chữa bệnh

cho nhân dân, chăm lo sức khỏe, phối hợp với các tổ chức đồn thể làm tốt cơng tác

phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, không để xảy ra dịch bệnh ở người và

gia súc, gia cầm.

6.3.4



Huyện Thanh Hà



Huyện Thanh Hà: Có 24 xã và 1 thị trấn với diện tích 158,9 km 2, dân số trung bình

162.042 người, mật độ dân số 1.020 người/km2. Trên địa bàn huyện các xã có tuyến

đường đi qua là: Thanh Hồng, Thanh Cường, Vĩnh Lập.

Nơng nghiệp: Xã Thanh Cường có tổng diện tích 130 ha đạt tỷ lệ 100% kế hoạch,

năng suất 9,1 tấn đến 10 tấn/ha, sản lượng đạt 1.193 tấn. Diện tích trồng cây ăn quả:

241,7 ha, sản lượng ước tính 100 – 150 tấn, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 4,1 tỷ

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



85



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



đồng; Xã Thanh Hồng có tổng diện tích gieo trồng: 571,5 ha, trong đó cây lúa là

119,5 ha, năng suất: 110 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực: 1.364,5 tấn, diện tích cây

cói: 50 ha, năng suất đạt: 110 tạ/ha, sản lượng: 550 tấn, diện tích cây đay: 9,58 ha,

năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 38,3 tấn. Tổng thu nhập ngành trồng trọt: 12.968,9

triệu đồng; Xã Vĩnh Lập, năm 2006 năng suất lúa cả năm đạt 107 tạ/ha, giảm 300

kg/ha so với năm 2005. Tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 1.958 tấn. Tổng giá

trị sản xuất nông nghiệp đạt 10.796 triệu đồng.

Về chăn nuôi: Xã Thanh Cường năm 2006 có 4.540 con lợn, trâu bò là 11 con, gia

cầm 30.000 con mang lại giá trị sản xuất ước tính đạt 1,2 tỷ đồng; Xã Thanh Hồng

có 6.600 con lợn, 220 con trâu, bò, gia cầm 50.000 con, tổng thu về chăn ni là

7.493 triệu đồng; Xã Vĩnh Lập có 120 con trâu, 190 con bò, 650 con lợn, gia cầm

25.000 con.

Thuỷ sản: Xã Vĩnh Lập, diện tích nước mặt nuôi trồng thủy sản là 23,7 ha, bao

gồm các loại: Cá, tôm và các loại thuỷ sản khác mang lại giá trị sản xuất thuỷ sản

đạt 660 triệu đồng. Xã Thanh Cường có 29 ha ni trồng thuỷ sản, sản lượng ước

tính đạt từ 46-48 tấn, giá trị ước tính đạt 0,8 tỷ đồng.

Cơng nghiệp: Xã Vĩnh Lập có tiểu thủ công nghiệp – xây dựng đạt 2.158 triệu

đồng, tăng 1.042 triệu đồng, tỷ lệ tăng 29,19 % so với năm 2005. Xã Thanh Hồng

tiểu thủ công nghiệp đạt 3.729 triệu đồng đạt 124,5 % so với kế hoạch, tăng 32,6 %

so với năm 2005.

Giáo dục, y tế, văn hoá.

Mặc dù cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn, việc dạy và học của ba cấp vẫn đạt

so với yêu cầu đề ra. Xã Vĩnh Lập năm học 2005 – 2006, trường trung học xét tốt

nghiệp đạt 96,7 %. Ở xã Thanh Hồng, các trường đã và đang thực hiện tốt phong

trào thi đua thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2006 – 2007, phong trào xã hội

hóa giáo dục và trung tâm học tập cộng đồng có hiệu quả.

Về y tế: Trạm y tế của các xã thường xuyên duy trì, thực hiện tốt khám chữa bệnh cho

nhân dân, chăm lo sức khỏe, phối hợp với các tổ chức đồn thể làm tốt cơng tác phòng

chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, không để xảy ra dịch bệnh ở người và già

6.4



Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án thuộc Thành phố Hải

Phòng

6.4.1



Huyện An Lão



Huyện An Lão Có 1 thị trấn và 16 xã với diện tích tồn huyện là 114.9 km 2, dân số

123.255 người, mật độ dân số 1,027 người/km 2 (năm 2004). Tỷ lệ tăng dân số tự

nhiên của toàn huyện tăng dần theo các năm: năm 2000: 0.75%, năm 2003: 0.75%,

năm 2004: 0.79%. Tổng số người trong độ tuổi lao động: Có khả năng lao động:

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



86



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



71.857 người, mất khả năng lao động: 2.662 người (năm 2004).

Tuyến đường cắt qua địa phận các xã sau:, xã Quốc Tuấn, xã Quang Trung, xã Mỹ

Đức, xã An Thái.

Nơng nghiệp: Xã Mỹ Đức có 487 ha trồng lúa, năng suất đạt 104,5 tạ/ha, diện tích

trồng rau màu là 100ha chủ yếu là đậu tương, lạc, khoai tây, khoai lang, rau và dưa

các loại, ước thu nhập trồng trọt đạt 15,5 tỷ đồng; Xã An Thái có tổng diện tích gieo

cấy cả năm 626 ha, năng suất bình qn đạt 55,8 tạ/ha. Diện tích trồng rau màu là

55ha, cây công nghiệp như thuốc lào 9ha, cây lạch 8ha, cây đỗ tương 7ha; Xã Quốc

Tuấn có tổng diện tích gieo cấy là 926 ha, năng suất trung bình đạt 110,45 tạ/ha, diện

tích trồng rau màu là 8,57 ha.

Về chăn ni: Xã Quốc Tuấn có 4.912 con lợn tăng so với cùng kỳ 14,6%, trâu –

154 con, bò 45 con, đàn gia cầm là 32.578 con tăng so với cùng kỳ 34,4%; xã Mỹ

Đức có 5.700 con lợn, trâu – 118, bò – 140 con và gia cầm - 52.000, ước tính thu

nhập từ ngành chăn ni đạt 12,5 tỷ đồng; Xã An Thái có 4500 con lợn, trâu – 115

con, bò và dê – 45 con;…

Thuỷ sản: Xã Quốc Tuấn có tổng diện tích ni trồng thuỷ sản là 32 ha, sản lượng

70,5 tấn, so với cùng kỳ năm ngoái giảm 6%, chủ yếu là diện tích ni thả cá nước

ngọt; Xã Mỹ Đức có 70 ha ni trồng thuỷ sản, ước tính sản lượng đạt 180 tấn; Xã

Quang Trung có 18,85 ha ni trồng thuỷ sản với tổng sản lượng cá là 80 tấn; Xã

An Thái có 35 ha ni trồng thuỷ sản đạt 1005 kế hoạch, bằng cùng kỳ năm 2005,

sản lượng ước tính 150 tấn;

Công nghiệp: Chủ yếu là xã thuần nông xa trung tâm khơng có doanh nghiệp trên địa

bàn, các dịch vụ chỉ là tự cung tự cấp phục vụ sinh hoạt và đời sống nhân dân trong xã

như nghề mộc, bún, may mặc, xay sát, sửa chữa…Riêng xã An Thái có 2 doanh nghiệp

da giầy ở thơn Thạch Lựu đã thu hút được gần 300 lao động địa phương.

- Giáo dục, y tế, văn hoá.

Về giáo dục: Các xã đã được cơng nhận xố mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

đạt 100%.

Về y tế: Các xã nhìn chung đã thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, tiêm

chủng mở rộng, an toàn vệ sinh thực phẩm, công tác khám chữa bệnh được quan

tâm

6.4.2



Huyện Kiến Thuỵ



Huyện Kiến Thuỵ có thị trấn Núi Đơi và 24 xã với diện tích đất tự nhiên là

165,80km2 bao gồm 46.892 hộ gia đình, dân số là 177.739 người (nữ: 91.731

người), mật độ dân số 1.072 người/km2 (năm 2004). Tỷ lệ tăng dân số của huyện:

năm 2003: 0.78%, năm 2004: 0.84%.

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



87



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Tổng số người trong độ tuổi lao động 89.224 người, trong đó: có 88.852 người có

khả năng lao động và 372 người mất khả năng lao động.

Các xã có tuyến đường đi cắt qua là: Xã Hũu Bằng, xã Nghĩa Hoà, Đại Đồng. Các

xã này có những nét đặc trưng về KT-XH như sau (Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN

TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.33):

Bảng chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI.33:

Tổng hợp các chỉ tiêu KH-XH các xã

Chỉ tiêu

Xã Hữu Bằng Xã Quang Trung Xã Hồ Nghĩa

Diện tích tự nhiên (ha)

665,56

667,29

650,63

Tổng thu nhập cả năm (triệu đ)

67880

28918

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)

11,6

Bình quân thu nhập đầu người

(triệu đồng/người/năm)

9,1

3,6

Dân số (người)

7560

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%)

0,96

Giá trị sản suất nông nghiệp (triệu

đồng/ha)

47,6

Diện tích lúa (ha)

388,2

304,4

1140

Năng suất lúa (tạ/ha)

118,84/ha

114

95

Diện tích ni trồng thuỷ sản (ha)

39

17 85,6

năng suất (ta/ha); sản lượng (tấn)

32; 120

80

250

Tổng thu ngân sách (triệu đồng)

2.497,05 1.659,484

3.141,674

Tổng chi ngân sách (triệu đồng)

2.497,05 1.659,489

3.141,374

Giáo dục tiểu học (trường/giáo viên/học

sinh)

1/35/513 1/26/524

Giáo dục THCS (trường/giáo viên/học sinh) 1/30/573 1/29/448



Nguồn: Báo cáo tổng kết KT-XH, 2006 xã Hữu Bằng, Hồ Nghĩa, Quang Trung.

 Về nơng nghiệp: đây là 3 xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chính

(diện tích đất nơng nghiệp chiến 6570% tổng diện tích đất tự nhiên). Năng

suất lúa cả năm đạt 95 đến 118,84 tạ/ha, sản lượng lúa cả năm đạt 4614 tấn

đến 3690 tấn.

 Về chăn nuôi: đây là thế mạnh nói chung của các xã nơng nghiệp; số đàn lợn

từ 4700 - 5708 con tăng trung bình 10,8% so với năm 2005, tỷ lệ tiêm chủng

đạt 50%; đàn gia cầm tuy chịu nhiều thiệt hại của dịch cúm gia cầm tái bùng

phát, tuy nhiện số lượng đàn gia cầm vẫn tăng (từ 21000-77423 con) cao

nhất là xã Hoà Nghĩa với 77423 con, tăng trung bình 5% so với năm 2005.

 Về nuôi trồng thuỷ sản: đây không phải là thế mạnh của 3 xã; tuy nhiên diện

tích ni trồng thuỷ sản vẫn tăng trung bình 8%/năm; năng suất trung bình

đạt 32tạ/ha, mang lại nguồn thu đáng kể cho các hộ nông dân.



Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



88



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



 Công nghiệp: Chủ yếu là xã thuần nông xa trung tâm khơng có doanh nghiệp

trên địa bàn, các dịch vụ chỉ là tự cung tự cấp phục vụ sinh hoạt và đời sống

nhân dân trong xã như nghề mộc, bún, may mặc, xay sát, sửa chữa…

 Về Giáo dục: mỗi xã trong huyện đều có 1 trường mần non, 1 trường Tiểu

học, 1 trường PTCS; đội ngũ giáo viên không ngừng được đào tạo bồi dưỡng

chuyên môn; chất lượng dạy và học được nâng cao, tỷ lệ các em lên lớp và

tốt nghiệp đạt 100%. Tuy nhiên tình trạng bỏ học vẫn còn xảy ra, điển hình là

xã Hữu Bằng có 7 học sinh THCS bỏ học (chiếm 0,87%).

 Y tế, văn hốTất cả các xã đều có 1 trạm y tế xã và các xã đã thực hiện tốt

chương trình y tế quốc gia như: chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, tiêm chủng

mở rộng, khám chữa bệnh, tiêm phòng đủ mũi cho các cháu, kết hợp thú y xã

phun phòng dịch cho đàn gia cầm và phun phòng độc trong đợt dịch, thực

hiện tốt các đợt kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn các xã.

6.4.3



Quận Hải An



Kinh tế xã hội phường Tràng Cát thuộc quận Hải An năm 2006 ước đạt 40,3 tỷ đồng

đạt 99,3% kế hoạch năm, tăng 12% so với kế hoạch năm 2005. Trong đó, sản xuất

nơng nghiệp có tổng diện tích canh tác là 217 ha, diện tích cấy lúa 190 ha với năng

suất bình qn đạt 66 tạ/ha, sản lượng 1.254 tấn thóc, ước tính giá trị doanh thu là

3,1 tỷ đồng, đạt 76% kế hoạch năm; sản xuất rau màu 28 ha, ước đạt giá trị 1,8 tỷ

đồng, đạt 90% kế hoạch. Về chăn nuôi: tồn phường có 125 con bò, trâu 17 con và

2.600 con lợn, đàn gia cầm có tổng số 30.000 con gồm vịt, gà, ngan, ngỗng…Mang

lại tổng giá trị đạt 4,1 tỷ đồng đạt 102,5% kế hoạch năm.

Về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản năm 2006 đạt 24,8 tỷ đồng đạt 103% kế hoạch

năm. Trong đó: khai thác đánh bắt thuỷ sản đạt 3,8 tỷ đồng, thuỷ sản nước ngọt là

1,5 tỷ đồng, rau câu (8 tấn) 7 tỷ đồng, tôm, cua, cá nước lợ là 12,5 tỷ đồng. Thương

mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp đạt 6,5 tỷ đồng.

Cơng tác giáo dục: các trường đều hồn thành tốt chương trình giáo dục, đội ngũ

giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, chất lượng giáo dục ngày càng được

nâng cao.

Trạm y tế phường ln duy trì tốt việc khám và điều trị cho bệnh nhân, tiêm phòng

cho 100% số trẻ trong độ tuổi và bà mẹ có thai. Làm tốt cơng tác kiểm tra vệ sinh an

tồn thực phẩm, tuyên truyền vận động nhân dân phòng bệnh, phòng dịch khơng để

xảy ra dịch bệnh trên tồn địa bàn.

2.2.5. Hiện trạng đường giao thông tại các nút giao

Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc loại

A. Trên tồn tuyến có 7 vị trí nút giao liên thơng tại VĐ3,QL39, QL38B, QL10,

Báo cáo ĐTM Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng



89



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×