Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



qua sân bóng xã Vân Du giữa khu vực giáp ranh làng Cao Trai và Du Mỹ. Tuyến đi

sát làng Thị Tân xã Thái Dương huyện Ân Thi, cắt đường QL38 tại

Km42+500(QL38) cách ngã ba giao giữa TL206 và QL38 50m và vượt nhánh sông

Sặt bằng cầu Bãi Sậy tại Km32+900 (Đồng thời đây là ranh giới giữa hai tỉnh Hải

Dương và Hưng Yên).

Tuyến tiếp tục đi qua địa phận huyện Bình Giang - tỉnh Hải Dương, cắt qua cánh

đồng của thôn Hà Đông, Hà Chợ - xã Thái Dương, thôn Nhữ Thị, Mao Trạch xã

Thái Hồ, thơn An Đơng, Sồi Tó - xã Thái Học sau đó đi ven làng Tó giao cắt

đường TL20 tại Km8+400 (TL20). Tuyến tránh khu dân cư thôn Dương Xá, Bình

Dương xã Cổ Bì, triển sang phải trạm bơm xã Cổ Bì và cắt qua góc làng Cam Xá tại

Km43+600. Tuyến vượt sơng Đình Đào bằng cầu Khng Phu tại Km44+800, sau

đó đi qua cánh đồng các thơn Khng, thôn Gạch xã Yết Kiêu, đi bên phải khu dân

cư thôn Chằm xã Phương Hưng và giao cắt với QL38B tại Km12+200 (QL38B).

Tuyến tiếp tục đi thẳng giao với đường TL17A tại Km2+700 (TL17A).

Từ Km50, tuyến đi qua khu vực trồng hoa màu của các thôn Đức Đại, Hội Xuyên

thị trấn Gia Lộc, thơn Bình Đê, Đại Tinh xã Gia Khánh sau đó vượt sơng Đò Đáy

bằng cầu Ngọc Kỳ sang địa phận của Huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương. Tuyến triển

sang bên trái tránh khu dân cư thôn Cờ, đồng thời đi qua khu ruộng các thơn Đại

Đình, Chung Sơn xã Ngọc Kỳ và giao cắt TL191 tại Km10 (TL191), tuyến đi bên

trái chùa An Lạc dọc theo sông Thái Bình và đi qua khu vực ruộng thuộc các thôn

Toại An, Hiền Sỹ xã Đông Kỳ cắt qua khu vực dân cư đông đúc thuộc thôn Vực, xã

Tứ Xuyên (Khu vực dân cư này phân bố khá rộng từ tim tuyến ra mỗi bên hơn

500m).

Tuyến đi thẳng vượt sông Thái Bình tại Km64+926 cắt qua khu vực trồng cây các

thơn Bàu, Tiên Kiều xã Thanh Hồng sau đó vượt qua sông Thanh Hồng tại

Km68+639. Tuyến đi qua khu vực trồng màu thuộc các thôn Vĩnh Linh xã Thanh

Cường, thôn Kiên, xã Vĩnh Lập, giao cắt đường TL190B tại Km69+391 và vượt

sơng Văn úc tại Km72+900 cách bến đò Sòi khoảng 1km về phía hạ lưu (đây là

ranh giới giữa tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng).

Từ KM 75 tuyến đi theo hai phương án:

a) Phương án 1 (từ KM 75)

Từ Km75 thuộc địa phận làng Cẩm Văn xã Quốc Tuấn huyện An Lão - Hải Phòng,

đường cao tốc được triển sang trái phương án II, cắt HL306 tại khu vực thơn Trực

Đào xã Quốc Tuấn, sau đó vượt sông Đa Độ bằng cầu Tân Viên tại thôn Lương Câu

rồi chuyển hướng rẽ trái đi men sườn núi cột cờ, cắt đường vào Kho xăng dầu Sư

đoàn 363 thuộc Qn chủng Phòng khơng khơng qn tại Km83+788. Tuyến tiếp

tục đi giữa Bệnh viện Lao và Bệnh viện chỉnh hình Thụy Điển rồi cắt đường Trần

Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



8



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Tất Văn (TL354) của Quận Kiến An tại Km84+170.

Tuyến đi sát Nghĩa trang Kiến Thụy chạy song song bên phải đường TL355 vừa

được nâng cấp cải tạo, qua các xã Thái Sơn Huyện An Lão, Phường Tràng Minh,

Phường Phù Liễn, Phường Văn Đẩu - Quận Kiến An và xã Đa Phúc, xã Hưng Đạo Huyện Kiến Thụy rồi cắt TL353 tại Km93+841 và vượt sông Lạch Tray sang địa

phận quận Hải An.

Sau khi vượt sông Lạch Tray, tuyến đi theo quy hoạch đường 35m của quận Hải An

qua khu vực đầm nuôi thuỷ sản và chập vào phương án II tại Km 99+010.

Chiều dài phương án I: 102,5 Km

b). Phương án 2: Phương án đi về phía Nam Sông Đa Độ (PA 2).

Từ Km75+500 thuộc địa phận làng Cẩm Văn xã Quốc Tuấn huyện An Lão - Hải

Phòng, Tuyến được triển sang phải Phương án I, đi song song và kẹp giữa đường

TL190B và khúc sông cong của Sông Đa Độ, qua các khu ruộng ven làng Du Viễn,

Ly Câu xã Quốc Tuấn và vượt nhánh Sông Đa Độ tại Km80+300 cách ngã ba sông

700m.

Tuyến tiếp tục đi song song TL190B qua khu ruộng của các thôn Biểu Đa, Kim

Trâm, Sai Nghi, Minh Khai của xã Mỹ Đức Huyện Kiến Thụy và giao cắt với

đường TL354 (đường Trần Tất Văn kéo dài) tại Km84+050. Tại đây TVTK nghiên

cứu bố trí nút giao trực thơng, đường TL354 sẽ vượt cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

bằng cầu vượt.

Tuyến đi xuống phía Nam Sơng Đa Độ cách đoạn sơng cong trung bình từ 0,3 1Km qua khu ruộng của các thôn Quán Rẽ, úc Gián, Xuân úc xã An Thái và Thôn

Văn Cao, Kim Đới, Tam Kiệt xã Hữu Bằng Huyện Kiến Thụy, sau đó vượt sơng Đa

Độ và đường TL210 bằng cầu lớn (phía sau cách cơng ty liên doanh may Việt Hàn

150m). Tuyến đi qua khu ruộng xã Đại Đồng, xã Hòa Nghĩa Huyện Kiến Thụy và

giao cắt với đường TL353 đi Đồ Sơn tại Km96+650. Tại đây tư vấn nghiên cứu đề

xuất phương án cầu cạn kết hợp với cầu vượt sông Lạch Tray với tổng chiều dài dự

kiến 1.144,80m.

Sau khi đi vượt qua sông Lạch Tray, tuyến đi sang địa phận Quận Hải An qua khu

vực đầm lầy trồng sú vẹt và nuôi trồng thủy sản của Phường Tràng Cát, chiều dài

đoạn đi qua khu vực đầm lầy là 4,5Km và nhập vào phương án I tại Km 99+100.

Tổng chiều dài phương án II : 105,5km.

c) So sánh và kiến nghị chọn phương án tuyến :

+Ưu điểm:

Phương án I: Chiều dài tuyến ngắn hơn 3Km, địa chất ổn định hơn phương án II, số

Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



9



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



lượng cầu vượt sơng ít hơn 1 cầu.

Phương án II: Tuyến đi về phía Nam sơng Đa Độ tránh phá vỡ quy hoạch các khu

đô thị quận Kiến An, Hải An, Khu đô thị 533... hạn chế việc di chuyển đền bù các

cơng trình xây dựng cũng như các khu dân cư. Tổ chức giao thông tại Nút giao

TL353 đơn giản thuận tiện, chiều dài cầu cạn ngắn hơn phương án I. Hướng tuyến

đã được UBND các tỉnh thành chấp thuận bằng văn bản.

+ Nhược điểm:

Phương án I: Khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng lớn, đi qua quy hoạch của các

quận Kiến An, Hải An, Khu đô thị 533. Chiều dài cầu cạn lớn (3,6Km), việc tổ chức

nút giao tại TL353 rất khó khăn do mật độ dân cư lớn.

Phương án II: Chiều dài tuyến lớn hơn phương án I 3 km, đoạn qua Hải Phòng

tuyến đi vào khu vực địa chất đất yếu, số lượng cầu vượt sông lớn hơn 1 cầu.

Ưu điểm của PA2:

 Xây dựng được một tuyến đường đạt tiêu chuẩn cao tốc hoàn chỉnh.

 Phương án đi tránh hẳn về phía Nam của QL5 và đi tránh các khu công

nghiệp, các khu dân cư, khối lượng đền bù GPMB là ít nhất.

 Đi cách QL5 cũ khoảng 3-15Km, đây là một khoảng cách hợp lý giữa 2 con

đường lớn chạy song song.

 Đi mới hoàn toàn, khối lượng đi trùng với đường đơ thị so với 2 phương án

còn lại là ít nhất.

 Khối lượng cơng trình xây dựng vừa phải so với ba phương án.

 Kích thích sự phát triển kinh tế dân sinh một số huyện, xã nơi phương án

tuyến đi qua.

 Phù hợp với quy hoạch phát triển của các địa phương.

 Hướng tuyến đã được sự đồng ý, thống nhất của các địa phương (Hà Nội,

Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng).

+ Kiến nghị: Theo đề nghị của UBND thành phố Hải Phòng tại cơng văn số

2712/UBND-GT về việc điều chỉnh đường cao tốc đi theo phương án II. Căn cứ

theo hiện trạng mật độ dân cư tại các khu đô thị quận Kiến An, Hải An đã phát triển

tương đối đông dẫn đến việc khối lượng GPMB phương án I quá lớn. Phương án II

là phương án chọn để làm cơ sở tính tốn, thiết kế và lập Tổng mức đầu tư.



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



10



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Hình chương 1. MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN .1. Bản đồ hướng tuyến đường ô tô cao

tốc Hà Nội – Hải Phòng



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



11



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



4.2



Các điểm khống chế chính trên tuyến

 Cắt qua sông đào Bắc Hưng Hải và TL179 tại khu vực cầu Báo Đáp

(Km6+600, TL179).

 Vị trí vượt sơng Thái Bình - cầu Tứ Xuyên tại xã Thanh Hồng, Thanh Hà,

Hải Dương (Km65+100).

 Vị trí cầu Thanh Hà vượt qua sơng Văn úc, xã Quang Trung, huyện An Lão,

Hải Phòng (Km72+900).

 Giao đường quy hoạch khu đô thị 353 và sông Lạch Tray tại Km96+700.

 Nút giao Tân Vũ tại Km 101+500.

 Điểm cuối tuyến kết thúc tại đập Đình Vũ quận Hải An Thành phố Hải

Phòng.



4.3



Thiết kế tuyến

4.3.1



Quy mơ mặt cắt ngang đường cao tốc :



Qui mô mặt cắt ngang của toàn Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng được thiết

kế theo 2 giai đoạn như sau:

Bảng chương 1. MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN .1. Tổng hợp quy mô mặt cắt ngang hai

giai đoạn

Thông số mặt cắt ngang



Giai đoạn 1



Giai đoạn 2



Chiều rộng mặt đường



4x3,75m =15,00m



6 x 3,75m = 22,50m



Chiều rộng giải phân cách



10,50m



3,00m



Chiều rộng giải an toàn



2x0,75m = 1,50m



2x0,75m = 1,50m



Chiều rộng làn đổ xe khẩn cấp



2x3,00m = 6,00m



2x3,00m = 6,00m



Chiều rộng lề đường trồng cỏ



2x1,00m = 2,00m



2x20,00m = 40,00m



Tổng chiều rộng nền đường



35,00m



45,00m



4.3.2



Quy mô mặt cắt ngang các đường gom



Mặt cắt ngang đường gom đoạn thông thường, quy mô Bnền=5,5m, Bmặt=3,5m.

Riêng các đoạn đi qua địa phận Quận Long Biên thành phố Hà Nội và Quận Hải An

thành phố Hải Phòng các đường gom sẽ được mở rộng thành các đường nội đô theo

quy hoạch đã được phê duyệt của địa phương.

Các đoạn đường gom khu công nghiệp, thiết kế theo quy mô đường cấp IV đồng

bằng: Bnền=7,5m, Bm=5,5m.



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



12



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



4.3.3



Thiết kế Mặt đường cao tốc



Căn cứ vào lưu lượng xe tính tốn cho năm tương lai thì cường độ kết cấu áo đường

đến năm 2025 đạt Eyc ≥ 237,5MPa.

Việc thi cơng lớp BTN tạo nhám có thể chậm lại sau kết cấu mặt đường chính 2-3

năm để đảm bảo cho nền đường đạt đến độ ổn định cho phép.



Hình chương 1. MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN .2. Mặt cắt ngang điển hình đường cao

tốc Hà Nội – Hải Phòng

4.3.4



Hệ thống thốt nước trên đường



a) Cống thốt nước ngang

Cống thốt nước ngang được bố trí theo tính toán thuỷ văn khu vực, các hệ thống

kênh mương tuyến đường cao tốc đi qua. Cống được thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT

với tổng số cống trên tuyến dự kiến làm mới: 341cống/18642m dài .

b) Rãnh dọc thoát nước, rãnh biên, cống thoát nước dọc

Thiết kế rãnh thoát nước ở tim đường và hai bên lề đường kết hợp với hố ga thu tại

các đoạn có bố trí siêu cao để giải quyết vấn đề thoát nước mặt.

Hai bên lề đất của đường cao tốc bố trí rãnh chữ U thốt nước mặt đường và bố trí

các vị trí bậc nước để bảo vệ chống sói taluy nền đường với khoảng cách

40m/1điểm.

c) Thiết kế cải mương

Để giảm thiểu các cống ngang đường, cần thiết cải các vị trí mương tưới tiêu để phù

hợp với địa hình khi xây dựng tuyến đường cao tốc. Vị trí cải mương được thể hiện

Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



13



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



trên bình đồ.

4.3.5



Thiết kế đường gom, cống chui dân sinh



Qui mô đường gom :

Bề rộng mặt đường Bm = 3,5m, Bề rộng nền đường Bn = 5,5m

Kết cấu mặt đường cấp cao A2 với Eyc = 980daN/cm2.

Độ dốc dọc tối đa idmax = 4%.

Công trình vĩnh cửu theo đường cao tốc.

Đối với các đoạn đi trùng với quy hoạch của Hà Nội và của thành phố Hải Phòng,

quy mơ mặt cắt ngang theo quy hoạch được duyệt.

Có tổng cộng 124 cống chui /4848md.

4.3.6



Nút giao



Trên tồn tuyến có 7 vị trí nút giao liên thơng tại VĐ3, QL39, QL38B, QL10,

TL353, Tân Vũ, Đình Vũ còn lại là giao cắt trực thông, chi tiết như sau :

Bảng chương 1. MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN .2. Giải pháp thiết kế nút giao

T

Chiềudài

Tên cầu – Lý trình

Kết cấu nhịp

Phương án

T

cầu (m)

Nút giao 3 tầng (nhánh

1

9x38,6+38,65+9x38,69 742,35

2 phương án

1)- Km0

Nút giao 3 tầng (nhánh

2

6x38,6+38,65+6x38,6 510,45

2 phương án

2)- Km0

3

Cầu Km4+121,9

2x21; 4x33

186,35

2 phương án

Nút giao TL179 –

4

5x33

179,3

2 phương án

Km6+609,7

Nút

giao

TL207B–

5

2x21+4x33

184,4

2 phương án

Km8+321,25

Nút giao

TL207C –

6

12x21

264,65

2 phương án

Km12+007

Nút giao

TL206 –

7

12x21

264,65

2 phương án

Km14+839,.25

Nút

giao

TL1998

10x21

220,55

2 phương án

KM15+273

Nút giao liên thông QL

9

39 Thường Kiệt – 12x21

264,65

2 phương án

Km20+264

Nút giao - Cầu vượt

10

27+4x33+27

198,2

2 phương án

TL200 – Km26+76,8



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



14



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Nút giao - Cầu vượt

27+4x33+27

196,0

2 phương án

QL38(số 1) – Km29+296

Nút giao - Cầu vượt

12

27+4x33+27

198,2

2 phương án

QL38(số 2) – Km29+820

Nút giao - Cầu vượt

13

27+4x33+27

198,2

2 phương án

TL20 – Km39+600

Nút giao liên thông -Cầu

14 Vượt

QL38B

– 27+4x33+27

198,2

2 phương án

Km48+744

Nút giao - Cầu Vượt

15

27+4x33+27

198,2

2 phương án

TL17A – km50+190

Nút giao -Cầu Vượt

16

27+4x33+27

198,2

2 phương án

TL191 – Km58+100

Nút giao - Cầu Vượt

17

12x21

266,7

2 phương án

TL190B – Km69+342

Nút giao liên thông QL

18 10 Cầu Cát Tiên – 6x21

139,35

2 phương án

Km74+431.5

Nút giao - Cầu Vượt

19

10x24

252,55

Phương án I

HL306 –Km82+334.16

Nút giao –Cầu Phù Liễn

20

25+6x35+25

273,9

Phương án I

– Km84+170.2

Nút giao Cầu Vượt

21

10x24

250,55

Phương án I

TL401 – km88+241

Nút giao -Cầu vượt

22

27+6x33+27

264.2

Phương án II

TL302 – Km78+230

Nút giao -Cầu vượt Trần

23

27+4x33+27

198.2

Phương án II

Tất Văn – Km84+45

Nút giao liên thông Cầu

24 vượt

TL353

– 10x30

306,6

Phương án II

Km96+700 - nhánh 1

Nút giao - Cầu dẫn Lạch

25 Tray – Km96+700- nhánh 7x30

214,2

Phương án II

4

Các nút giao với đường Vành Đai IV của Hà Nội được quy hoạch cho tương lai.

11



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



15



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Hình chương 1. MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN .3. Nút giao liên thơng với đường vành

đai 3 (thành phố Hà Nội)



Hình chương 1. MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN .4. Nút giao liên thơng với quốc lộ 10

4.4



Các cơng trình an tồn giao thơng



Các cơng trình an tồn giao thơng được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc loại A.



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



16



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



4.5



Giải pháp thiết kế cầu

-



Cầu lớn vượt sông: 09cầu/4531m.



-



Cầu trung: 21cầu/1068,4m.



-



Cầu vượt tại các nút giao: 22 cầu/5589m.



-



Cống chui dân sinh: 124 cái/4848m.



. Nguyên tắc thiết kế cầu

-



Bảo đảm các tiêu chuẩn hình học phù hợp qui mô của tuyến.



-



Bảm đảm các yêu cầu về địa hình, địa chất, thuỷ văn.



-



Bảm đảm về thơng thuyền, đường chui dưới cầu.



-



áp dụng công nghệ hiện đại, thi cơng thuận tiện, kinh phí xây dựng thấp.



Quy mơ và tiêu chuẩn kỹ thuật

-



Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng BTCTƯST và BTCT.



-



Tải trọng thiết kế: HL93, người 300 Kg/m2.



-



Tần suất thiết kế cầu P=1%.



-



Động đất cấp 7, cấp 8



-



Bề rộng cầu:

+ Bc=16,5 + 2,0 + 16,5 = 35,0m (đối với các cầu lớn, cầu trung trên đường cao

tốc).

+ Bc=0,5 + 8(11) + 0,5 = 9 (12)m (đối với các cầu lớn vượt đường cao tốc).



Giải pháp kết cấu nhịp

-



Các nhịp L = 25m, L=33m, L=38,6, L=40m, L=42m Dầm “I” và dầm Super

–T bằng BTCTDƯL, bản mặt cầu đổ tại chỗ.



-



Các nhịp L=18m, L=21m, L=24m dầm bản giản đơn bằng BTCTDƯL, có lớp

liên kết bản.



-



Các nhịp dầm bản rỗng liên tục sơ đồ: (27+4x33+27)m; (27+6x33+27)m;

7x30m; 10x30m.



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



17



NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



-



Nhịp chính dầm hộp liên tục theo các sơ đồ sau: (42+63+42)m;

(60+5x90+60)m, (63+90+63)m; (65+102+65)m; (73+120+73)



-



Lớp phủ mặt cầu (các cầu trên tuyến chính) gồm các lớp:



+ Bê tơng nhựa dính bám dày 3,0cm.

+ Bê tơng nhựa hạt mịn dày 5,0cm.

+ Tầng phòng nước dày 0,4cm.

Giải pháp kết cấu mố trụ, nền móng

-



Các cầu, cống chui trên tuyến dùng kết cấu mố trụ bằng BTCT, móng cọc

khoan nhồi đường kính D=1,0m; 1,2m; 1,5m; cọc BTCT 40x40cm .



Bảng chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN .3. Kết quả thiết kế các cầu lớn

Chiều

dài

TT Tên cầu - Lý trình Kết cấu nhịp

Phương án

toàn cầu (m)

1



Cầu Km5+767,5



4x38,6



162,65



2 phương án



2



Cầu Bãi SậyKm32+615,79



3x33



115,2



2 phương án



3



Cầu Ô XuyênKm44+670,64



3x33+(42+63+42)+5x

33



427,6



2 phương án



4



Cầu Ngọc KỳKm54+44.34



5x33



181,3



2 phương án



5



Cầu Thái BìnhKm64+926.34



3x40+(60+5x90+60)+

3x40



821,6



2 phương án



6



Cầu Thanh HàKm72+854,85



9x38+(65+102+65)+9

x38



960,37



2 phương án



7



Cầu Ba La

Km80+339,04



11x33



379,6



Phương án II



8



Cầu Đa Độ –

Km90+939,9



39,15+7x40+39,15



371,4



Phương án II



9



Cầu Lạch Tray –

Km97+157,039



6x30+7x40+5x35+(73

+120+73)+5x40



1111,25



Phương án II



Báo cáo ĐTM Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×