Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của công ty

Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tỷ suất về lợi nhuận trước thuế trên VKD: năm 2013 là 3,91% và giảm nhẹ

vào cuối năm 2014 chỉ là 3,66% nhưng sang đến cuối năm 2014 tăng lên trở lại là

3,96%.

- Tỷ suất LNST trên VKD: Cuối năm 2013 là 2,95%, sang đến cuối năm 2014

lại giảm còn 2,82% còn năm 2015 thì lại tăng lên là 3,09%, cao hơn cả năm 2013.

Như vậy, trong năm 2015, cứ 100 đồng VKD bỏ ra mang lại 3,09 đồng LNST, so

với 2,82 đồng cuối năm 2014 và 2,95 năm 2013. Nguyên nhân chủ yếu là do việc

quả lý chi phí của Cơng ty đã đạt hiệu quả, nhất là chi phí quản lý doanh ngiệp.

Điều đó đã làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng mạnh, kèm theo đó là hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty tăng theo.

- Tỷ suất lợi nhuận VCSH: năm 2014 là 14,74%, giảm so với năm 2013,

nhưng sang đến năm 2015 lại tăng trở lại là 15,59%. Hệ số này cho biết trong năm

2015 cứ 100 đồng VCSH bỏ ra mang lại 15,99 đồng LNST, so với 14,74 đồng

LNST trong năm 2014 và so với 15,28 đồng LNST trong năm 2013. Nguyên nhân

là do LNST tăng nhanh trong khi VCSH bình qn tăng khơng đáng kể.

2.4. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH đầu

tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc

2.4.1. Ưu điểm

Giai đoạn 2013-2015 vẫn là những năm khó khăn đối với nhiều doanh

nghiệp trong nước, đặc biệt là những ngành xây dựng xây lắp và ngành BĐS nói

chung. Tuy nhiên, Công ty vẫn đạt được một số kết quả đáng ghi nhận trong hoạt

động sử dụng vốn kinh doanh, cụ thể là:

Thứ nhất, nhờ uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng Công ty đã tổ chức được

nguồn tài trợ vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối tốt. Tuy nhiên

Công ty sử dụng cả Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn để tài hoạt động sản xuất kinh

doanh, điều này đảm bảo được sự tương thích tính chất về thời gian và lãi suất,

nhưng cũng khơng là vấn đề quá lớn đối với Công ty. Song cơng ty cũng cần phải

có kế hoạch về việc sử dụng nguồn vốn này để tránh những rủi ro có thể xảy ra về

việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắt giảm tín dụng của những nhà cung cấp.

Thứ hai, khả năng thanh tốn của Cơng ty đã được cải thiện rõ rệt trong khả

năng thanh tốn của Cơng ty đã biến động tăng, trong đó; hệ số khả năng thanh toán

hiện thời lớn hơn một và đạt mức khá cao, cho thấy nợ ngắn hạn của công ty được

đảm bảo bằng TSNH và NPTNH. Các hệ số khả năng thanh tốn còn lại là khá ổn

định.



70



Thứ ba, cơng tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty đã đạt được những kết quả

nhất định và có xu hướng tốt hơn trong những năm qua. Điều này được thể hiện ở

chỗ các chỉ tiêu vòng quay HTK tăng lên và kỳ luân chuyến giảm trong năm 2015,

GVHB tăng trưởng ổn định, phù hợp với tăng trưởng của doanh thu.

Thứ tư, hiệu quả sử dụng vốn cố định đang ngày càng được cải thiện. Công

tác đầu tư, sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải hợp lý, phù

hợp với tốc độ tăng trưởng kinh doanh của Công ty.

Thứ năm, kết quả hoạt động SXKD của Công ty tương đối tốt. Trong bối

cảnh thị trường BĐS nói chung và ngành xây dựng xây lắp nói riêng đang khá trầm

lắng, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí phá sản thì cơng ty TNHH đầu tư

thương mại và dịch vụ Gia Phúc vẫn duy trì được mức kinh doanh ổn định, và đã có

phần lợi nhuận tốt đặc biệt là năm 2015.

Các tỷ suất về lợi nhuận trên vốn kinh doanh có xu hướng tăng, chứng tỏ

hiệu quả kinh doanh của Công ty đang ngày cảng được nâng cao. Do đó, trong thời

gian tới Cơng ty cần có những biện pháp cụ thế để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh

doanh trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn.

Thứ sáu, về cơ cấu vốn, cơ cấu vốn của Cơng ty theo nguồn hình thành thể

hiện rõ quan điểm huy động vốn thận trọng của Công ty khi sử dụng nhiều nguồn

vốn huy động từ vốn vay. Việc huy động vốn từ nguồn vốn vay sẽ phát huy được

hiệu quả từ đòn bẩy tài chính, thúc đẩy cơng ty mạnh dạn trong kinh doanh. Thêm

vào đó, chi phí sử dụng vốn vay thường thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

Cơ cấu vốn theo tốc độ luân chuyển vốn cuả Công ty phản ánh rõ loại hình doanh

nghiệp của Cơng ty là một doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh bất động sản khi

có cơ cấu vốn lưu động lớn (chủ yếu là các khoản phải thu và hàng tồn kho). Trong

cơ cấu vốn lưu động, hàng tồn kho luôn là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng cao nhất, điều này

sẽ giúp Công ty luôn đảm bảo được lượng bất động sản xuất bán ngay khi có nhu

cầu. Tiền và các khoản tương tương tiền giảm qua 3 năm phân tích. Việc Cơng ty

điều chỉnh giảm lượng dự trữ tiền mặt là biện pháp tích cực và nên tiếp tục thực

hiện trong tương lai và chỉ nên dự trữ một lượng tiền tối thiểu đủ để đảm bảo các

chi phí giao dịch thường xuyên.

2.4.2. Hạn chế

Thứ nhất: Cơ cấu vốn, tài sản của công ty chưa hợp lý

Vốn lưu động của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tồn bộ vốn và tăng nhẹ

trong vòng 3 năm qua. Trong đó, các khoản phải thu và HTK lại chiếm tỷ trọng lớn



71



trong tổng vốn lưu động. Do đó, một lượng vốn lớn của Cơng ty bị ứ đọng và khơng

có khả năng sinh lời.

Mặt khác, các khoản phải thu tồn đọng lớn dẫn đến việc Công ty bị chiếm

dụng vốn bởi khách hàng và có khả năng phát sinh rủi ro khơng thu đòi được nợ,

đặc biệt là cơng nợ q hạn. Nếu khơng có biện pháp quản lý, đốc thúc cơng nợ kịp

thời có thể dẫn đến mất vốn, ảnh hưởng đến năng lực kinh doanh của Công ty trong

thời gian tới.

Tỷ lệ vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh thấp và giảm trong vòng 3 năm

qua. Cơng ty cần đầu tư đổi mới và nâng cao năng lực của TSCĐ trực tiếp phục vụ

hoạt động sản xuất kinh doanh. Cần phát triển khoa học, cơng nghệ, nâng cao trình

độ sản xuất kinh doanh thì Cơng ty mới có thế cạnh tranh được với các doanh

nghiệp khác cùng ngành trong thời gian tới.

Thứ hai: Công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động chưa đạt hiệu quả

- Công tác dự báo nhu cầu vốn lưu động của Công ty chưa được thực hiện:

điều này dẫn đến phân phối vốn không đạt hiệu quả, có thể làm lãng phí vốn, ứ

đọng vốn ở khâu này nhưng lại thiếu vốn ở các khâu khác.

- Công ty chưa xây dựng và triển khai được cơ chế quản lý tiền mặt. Điều

này dẫn đến việc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Khoản phải thu của khách hàng tăng đáng kể: số vòng quay các khoản

khoản phải thu giảm, kỳ thu tiền tăng lên. Giá trị các khoản phải thu tăng nhanh hơn

so với mức tăng của doanh thu trong năm 2013-2015.

- Lượng HTK ứ đọng lớn: Quy mô HTK lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng

TSDH và tăng nhanh qua các năm, số vòng quay giảm mạnh, kỳ luân chuyển tăng

lên, đang làm giảm mạnh mức sinh lời của vốn.

Thứ ba: Công tác đầu tư đổi mới và quản lý, sử dụng TSCĐ chưa đạt hiệu

quả

Trong giai đoạn 2013-2015, Công ty chưa đầu tư mới TSCĐ và còn thanh lý,

nhượng bán nhiều TSCĐ và hầu hết TSCĐ của Công ty đã khấu hao gần được 50%,

đồng thời DTT tăng nhẹ đã khiến hiệu suất sử dụng vốn cố định có sự tăng trong

năm 2013 và 2014.

Thứ tư, VKD chưa đem lại khả năng sinh lời cao nhất.

Tuy năm 2015 LNST đã đạt được ở mức cao nhưng hiệu quả sử dụng Vốn

lưu động, VCĐ, VKD đều chưa cao và mang lại LNST cũng chưa tốt nhất.

Thứ năm, Chất lượng sản phẩm và công tác marketing bán hàng còn nhiều

hạn chế dẫn đến doanh thu tiêu thụ chưa đạt được tốc độ tăng trưởng như kỳ vọng,

điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.



72



2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

Một là, Vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao trong tổng VKD có thể do chiến

lược kinh doanh của Cơng ty là chưa muốn đầu tư vào TSCĐ đế tập trung vào

nguồn Vốn lưu động phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, điều này có thể

hạn chế sức sản xuất của Công ty trong thời gian tới. Đồng thời, VCĐ (trong đó chủ

yếu là TSCĐ) lại cũng rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực đấu thầu, khả

năng thực thi các hợp đồng có giá trị lớn, cải thiện mặt bằng các Công ty con để

nâng cao năng lực bán hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của Cơng ty. Do đó,

trong thời gian tới Cơng ty nên đầu tư hơn cho TSCĐ phục vụ trực tiếp cho hoạt

động SXKD của Công ty.

Hai là, công tác quản lý và sử dụng Vốn lưu động chưa đạt hiệu quả do một

số nguyên nhân chính sau:

- Khoản phải thu khách hàng tăng lên do: Công ty đã thực hiện một số hợp

đồng giao dịch mua bán với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng, trong khi đó

thị trường BĐS đóng băng trong thời gian qua đã khiến cho các doanh nghiệp hoạt

động trong tất cả các ngành liên quan đến xây dựng gặp khó khăn trong hoạt động

SXKD. Các ngân hàng cũng đã siết chặt các quy định về cho vay vốn, đặc biệt là

cho vay bất động sản. Do đó, các doanh nghiệp xây dựng khơng có nguồn tiền huy

động để trả nợ. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho Cơng ty gặp khó khăn trong

việc thu hồi cơng nợ từ các đối tác gặp khó khăn về tài chính. Bên cạnh đó, trong

những năm qua cơng tác thanh quyết tốn các hợp đồng còn chậm, thiếu quyết liệt

trong công tác quản trị điều hành, đặc biệt là công tác theo dõi, phân loại, thu đòi

cơng nợ.

- Trong những năm qua, giá trị HTK tăng lên do giá trị các cơng trình xây

dựng dở dang tăng cao. Ngun nhân do cơng ty ảnh hưởng của nền kinh tế suy

thối khiến cho một số khách hàng gặp nhiều khó khăn về tài chính dẫn đến cơng

trình bị tồn nhiều, chưa thể quyết tốn được.

Ba là, TSCĐ của Cơng ty đã khấu hao gần đến 50%. Như vậy, nếu Công ty

không quan tâm đến việc đầu tư máy móc, thiết bị, nhà xưởng.... hiện đại một cách

hợp lý phục vụ cho hoạt động SXKD, bán hàng thì có thể sẽ làm giảm khả năng ký

các hợp đồng cung cấp, hay thắng thầu trong các hợp đồng thương mại ảnh hưởng

đến tiến độ thi công và chất lượng sản phẩm.

Bốn là, chi phí sản xuất kinh doanh vẫn ở mức cao nên đã ảnh hưởng tới sức

tăng của LNST và Doanh thu thuần trong ba năm qua. Nguyên nhân là do công ty



73



chưa xây dựng hệ thống định mức sử dụng vật tư và định mức chi phí để làm căn cứ

kiểm sốt chi phí một cách chặt chẽ, phân bổ nguồn lực một cách hợp lý để đảm

bảo tối đa hiệu quả kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Năm là, công ty chưa đầu tư nâng cấp hệ thống quản lý bằng công nghệ

thông tin để phục vụ quá trình quản trị doanh thu - chi phí của doanh nghiệp. Việc

ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị còn nhiều hạn chế, dẫn đến

chưa có cơng cụ để theo dõi một cách hệ thống các dữ liệu liên quan đến vốn, tài

sản, doanh thu, chi phí...để phục vụ cho việc phân tích, lập báo cáo, tìm ra nguyên

nhân, định hướng khắc phục những tồn tại trong công tác kinh doanh của Công ty.

Sáu là, Bộ phận Marketing chưa được chú trọng đầu tư có hiệu quả để đẩy

mạnh cơng tác bán hàng, tìm kiếm thị trường. Năng lực của cán bộ marketing còn

nhiều hạn chế, chưa theo kịp với diễn biến cạnh tranh của thị trường, chưa thực sự

là bộ phận tham mưu cho Ban điều hành trong việc đưa ra các chiến lược tiêu thụ

hiệu quả, góp phần tăng trưởng doanh thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp.



74



TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Toàn bộ chương 2 luận văn đã mang đến cái nhìn khái quát về công ty đầu tư

thương mại và dịch vụ Gia Phúc. Thông qua các số liệu khảo sát, thu thập tài liệu tại

công ty đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc tác giả đã mô tả, đánh giá được thực

trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.

Những ưu điểm đạt được: công ty đã tổ chức được nguồn tài trợ vốn đảm bảo

hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng với đó khả năng thanh tốn của Cơng ty đã

được cải thiện rõ rệt. Bên cạnh đó, kết quả hoạt động SXKD của Cơng ty tương đối

tốt. Trong bối cảnh thị trường BĐS nói chung và ngành vật liệu xây dựng nói riêng

đang khá trầm lắng, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí phá sản thì cơng ty

cơng ty đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc vẫn duy trì được mức kinh doanh ổn

định.

Bên cạnh những ưu điểm đạt được thì vẫn còn tồn tại những hạn chế: Cơ cấu

vốn, tài sản của Công ty chưa hợp lý; Công tác quản lý và sử dụng VLĐ chưa đạt

hiệu quả; Công tác đầu tư đổi mới và quản lý, sử dụng TSCĐ chưa đạt hiệu quả.

Trên cơ sở những nguyên nhân tìm được, chương 3 của luận văn sẽ đề ra một

số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc



75



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI

VÀ DỊCH VỤ GIA PHÚC

3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty đến năm 2020

3.1.1. Định hướng phát triển chung của công ty đến năm 2020

- Chuẩn hóa mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh để trở thành một

trong những doanh nghiệp xây lắp hàng đầu Việt Nam và mang tầm cỡ khu vực

trong lĩnh vực gia công chế tạo, lắp đặt thiết bị, bảo trì, sửa chữa các cơng trình

cơng nghiệp trên nền tảng và chiến lược.

- Không ngừng sang tạo, đổi mới nhằm tạo ra những sản phẩm mang lại giá

trị cao, chất lượng và tin cậy cho khách hàng. Thực hiện chế độ đãi ngộ, đảm bảo

lợi ích về vật chất và tinh thần nhằm khuyến khích người lao động tạo ra nhiều giá

trị mới cho khách hàng, cổ đơng và tồn xã hội.

3.1.2 Các mục tiêu chủ yếu

Mục tiêu tổng quan

- Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được nhằm tận dụng và phát huy tối

đa giá trị thương hiệu công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc, nâng

cao năng lực chế tạo thiết bị, mở rộng thị trường xuất khẩu thiết bị, tăng thị phần

dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng và chế tạo thiết bị thay thế cho các nhà máy công nghiệp,

tạo ra sức cạnh tranh lớn trên thị trường trong và ngoài nước, mở rộng hợp tác quốc

tế và nhận thầu thi cơng xây lắp tại nước ngồi.

- Xây dựng công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc trở thành

một Cơng ty có quy mơ lớn, có trình độ cơng nghệ, quản lý hiện đai và chun mơn

hóa cao theo ngành nghề kinh doanh chính, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh

doanh với khoa học công nghệ, nghiên cứu phát triển, không ngừng nâng cao năng

lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu cụ thể

- Thị trường nội địa: Tham gia vào tất cả các dự án năng lượng như: Nhiệt

điện, phong điện, điện hạt nhân, lọc hóa dầu, khai khoáng…

- Thị trường khu vực và quốc tế: Tham gia các lĩnh vực xây lắp, chế tạo, sửa

chữa, bảo dưỡng các nhà máy điện, lọc dầu, nhà máy thép…

- Tập trung nguồn lực tài chính để đầu tư nâng cao năng lực thi cơng gồm:

Đầu tư thêm máy móc, phương tiện, dụng cụ thi công tiên tiến; Nâng cao năng lực



76



chế tạo cơ khí: Đầu tư nhà máy chế tạo và những dự án có khả năng thu hồi vốn

nhanh, hiệu quả.

- Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước cho sản xuất kinh

doanh và đầu tư phát triển.

- Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý theo mơ hình của các nước tiên tiến.

Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công nhân tay nghề cao.

- Mục tiêu lợi nhuận: Đảm bảo duy trì lợi nhuận hàng năm >= 20% vốn điều

lệ

Chiến lược phát triển

- Chiến lược định hướng: Định hướng chiến lược phát triển của công ty

TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc có xem xét đến thực trạng, năng lực

của Cơng ty.

- Chiến lược danh mục hoạt động chính: Phát triển tập trung vào 2 ngành

nghề kinh doanh: (1) Ngành thi cơng xây lắp; (2) Ngành chế tạo cơ khí.

- Chiến lược tổng thể: Chuẩn hóa và nâng cao năng lực quản trị doanh

nghiệp nhằm phối hợp hoạt động, chuyển giao và sử dụng nguồn nhân lực, xây

dựng năng lực giữa các ngành hoạt động chính để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh

cao nhất.

- Chiến lược cạnh tranh: Đầu tư chiều sâu tăng năng lực cốt lõi của 02 ngành

kinh doanh chính để tăng quy mơ và nâng cao năng suất lao động.

- Chiến lược hợp tác và marketing: Mở rộng thì trường thi cơng xây lắp ra

khu vực và thế giới; liên kết, hợp tác với các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới để

học hỏi kinh nghiệm, quảng bá thương hiệu và nhận thầu thi công các cơng trình

trong và ngồi nước.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc

3.2.1. Nhóm giải pháp về chi phí kinh doanh

3.2.1.1. Hồn thiện hệ thống định mức sử dụng vật tư, định mức về chi phí

a) Lý do đề xuất giải pháp

Để quá trình triển khai lập kế hoạch thuận lợi đạt được mục tiêu, kế hoạch

Công ty cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng định mức chi phí, định mức

khoán doanh thu của các hoạt động của các bộ phận trong Cơng ty, chính là bộ

khung quy định tài chính làm hành lang cho Cơng ty trong việc giám sát thực hiện

các cơng tác quản lý tài chính, từ việc quản lý vốn tài sản, quản lý doanh thu, chi

phí, quản lý lợi nhuận, cho đến việc giám sát, kiểm sốt tài chính.

b) Nội dung cần thực hiện



77



Một là, thực hiện các chế độ báo cáo tài chính định kỳ, đầy đủ theo quy định.

Hai là, cải tiến cơng tác thẩm tra xét duyệt quyết tốn hàng năm, việc kiểm

tra phải tiến hành nghiêm túc, trực tiếp tới từng bộ phận.

Ba là, thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ hoạt động độc lập với bộ phận tài

chính để sớm phát hiện và ngăn chặn xử lý các hành vi tiêu cực, gian lận trong quản

lý mua sắm vật tư, trang thiết bị góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng của tài sản,

hạn chế lãng phí, tham nhũng góp phần hồn thiện cơng tác tự chủ tài chính.

Bốn là, thực hiện các khoản chi đúng mục đích, đúng chế độ gắn liền với

hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị.

Năm là, thường xuyên liên hệ, trao đổi chuyên môn theo chuyên ngành giữa

đơn vị và cơ quan quản lý tài chính có liên quan thơng qua các cuộc hội thảo, đánh

giá tổng kết, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.

Đối với các chính sách, quy định, quy chế quản lý tài chính của Cơng ty,

cơng ty cần thực hiện rà soát lại một số nội dung sau:

+ Thứ nhất, điều lệ Công ty đang dùng mẫu cũ và hầu như không thay đổi kể

từ năm 2013 đến nay, nên phải được bổ sung, sửa đổi theo đúng mẫu quy định hiện

nay và quy định rõ hơn, cụ thể hơn những vấn đề cốt lõi và nền tảng cho sự vận

hành của Công ty như cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy quản lý tài chính Cơng ty,

quyền hạn trách nhiệm từng vị trí.

+ Thứ hai, quy chế quản lý tài chính của Cơng ty

Quy chế này cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính

và tình hình thực tế hàng năm. Quy chế quản lý tài chính cần quy định rõ hơn các

vấn đề như: nguyên tắc quản lý tài chính, các nguyên tắc thu chi, quy định về quản

lý và sử dụng vốn, quản lý các khoản nợ phải thu, quản lý tiền mặt, quản lý tiền

ngân hàng, quản lý doanh thu, quản lý chi phí, phân phối lợi nhuận và trích lập các

quỹ, kế hoạch tài chính, chế độ kế tốn, thống kê, bộ máy quản lý tài chính, cơng

tác kiểm tra tài chính, hạn mức phê duyệt chi….

+ Thứ ba, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của Công ty quy định chế độ,

tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất từ trên Công ty cho đến các bộ

phận. Các định mức khi xây dựng cần cụ thể hơn vì nhiều khoản chi quy định chung

chung rất khó quản lý như: mức thưởng đột xuất, tiếp khách, hội họp, tiếp thị khách

hàng, điện, nước, điện thoại cố định….

+ Thứ tư, hồn thiện quy chế lương, thưởng

Cơng ty cần phải tính lương cứng và lương mềm cho bộ phận văn phòng

Cơng ty để thống nhất cách tính lương cứng, lương mềm cho tất cả người lao động

trong tồn Cơng ty. Quy chế lương mới phải tính được mức lương mềm theo hướng



78



lũy tiến theo cấp số nhân, có nghĩa là cần giao một mức cơng việc cần hoàn thành

trong tháng cho người lao động, khi đạt mức đó thì được hưởng 100% lương, khi

vượt thì hưởng mức vượt là 120%... Có như vậy mới kích thích người lao động tăng

năng suất, hồn thành vượt mức cơng việc được giao.

Cùng với quy chế lương, Công ty phải soạn thảo quy chế thưởng hợp lý để

kích thích người lao động trong việc cải tiến, phát huy sáng kiến kỹ thuật, hồn

thành vượt mức cơng việc được giao. Cần quy định thưởng cho những sáng kiến dù

là nhỏ nhất nhưng có ích cho Cơng ty nhằm rèn ý thức trách nhiệm xây dựng Công

ty cho người lao động.

+ Thứ năm, hoàn thiện quy định về kỷ luật lao động vừa đúng luật pháp vừa

phù hợp với tình hình Cơng ty. Quy định này nhằm xử lý các trường hợp vi phạm

kỷ luật, các chế tài xử lý, tạo ra tính răn đe giúp cho người quản lý điều hành công

việc thông suốt, nghiêm minh. Đặc biệt là giúp xử lý các trường hợp vi phạm về thu

tiền khách hàng bỏ túi như đã nói ở trên, nâng cao uy tín Cơng ty và đảm bảo kiểm

sốt được thu chi.

c) Điều kiện thực hiện giải pháp

Các nhà quản trị Công ty cần quan tâm hơn nữa đến công tác lập dự tốn,

xây dựng định mức chi phí cho doanh nghiệp. Việc phân tích, tính tốn để hình

thành định mức cần chính xác và chi tiết, xác định được những nhân tố trực tiếp làm

ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí, giúp nhà quản lý có nguồn thơng tin chắc

chắn để có giải pháp kịp thời và hiệu quả.

3.2.1.2. Tăng cường quản lý hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu

a) Lý do đề xuất giải pháp

Qua phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn lưu động của Cơng ty trong thời

gian qua có thể cho ta thấy nhu cầu về vốn lưu động của công ty là khá cao trong

khi Công ty vẫn bị một số khách hàng chiêm dụng một lượng vốn điều này nêu

không được giải qut hợp lý thì thiệt hại của cơng ty là rất lớn. Vậy công tác thu

hồi vốn cần được thực hiện nghiêm túc và tích cực. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp

cũng cần phải cân nhắc đối với từng khách hàng để có biện pháp sao cho có được

nguồn vốn thích hợp cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng khách hàng nào cũng là

con nợ lớn của Cơng ty. Để có chính sách tín dụng thương mại hợp lý doanh nghiệp

cần thẩm định kỹ mức độ rủi ro hay uy tín của khách hàng.

b) Nội dung thực hiện

Quản lý công nợ phải thu

Thường xuyên theo dõi khoản phải thu và đôn đốc, ghi nhận thời hạn trả nợ



79



của khách hàng, gửi thư thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện thoại với khách hành

xác nhận thời hạn trả nợ. Muốn thê, công ty nên chủ động liên hệ với khách hàng

sớm, thay vì chờ đên ngày hố đơn hêt hạn thanh tốn. Điều này khơng chỉ giúp

cơng ty quản lý tốt các khoản phải thu, mà còn giúp cơng ty giữ được mối quan hệ

tốt với khách hàng. Cơng ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ, giúp việc

theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự trong

công tác quản lý công nợ.

Đối với công tác quản trị các khoản phải thu: Công ty cần xác định xác đáng

tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiêt khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn

của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính

sách, cơng ty phải tiên hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt

những thơng tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yêu tố của

chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các

khoản phải thu sắp tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng.

Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu: Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các

khoản phải thu hưởng chiêt khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính

sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, cơng

ty phải tiên hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thơng

tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yêu tố của chính sách tín

dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp

tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng.

Hoạt động quản lý khách hàng cũng được Cơng ty hết sức quan tâm. Để đáp

ứng nhu cầu hưởng tín dụng thương mại của khách hàng, Cơng ty cần đã dạng hóa

các chính sách tín dụng. Tuy nhiên, việc áp dụng sai cho từng đối tượng khách hàng

sẽ dẫn đến những rủi ro và hậu quả lớn trong tương lai. Vậy nên, Công ty cần thu

thập thông tin, phân tích chính xác, phân loại hợp lý các nhóm khách hàng để đưa ra

các chính sách tối ưu nhất. Hiện nay, Cơng ty có thể sử dụng phương pháp đánh giá

điểm tín dụng của khách hàng dựa trên các tiêu chí thu nhập và tổng hợp lại hệ

thống thơng tin của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay

chính sách thương mại cho khách hàng hay không.

Quản lý hàng tồn kho

- Hàng tồn kho chiếm tỷ lớn nhất trong tổng nguồn vốn lưu động tại Cơng ty,

làm phát sinh chi phí bảo quản. Cơng ty nên áp dụng mơ hình quản lý hàng tồn kho

ABC vì đây là một mơ hình phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.



80



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×