Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Bảng doanh thu theo thị trường tiêu thụ từ năm 2013 – 2015

Bảng 2.4: Bảng doanh thu theo thị trường tiêu thụ từ năm 2013 – 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

tiêu dùng tại Hà Nội có khả năng tiếp cận dễ dàng với sản phẩm, tư duy tiêu dùng

dễ dàng thay đổi và chấp nhận các sản phẩm mới.

Sang năm 2014, công ty phát triển thêm một khu vực thị trường mới là khu

vực miền Trung. Tuy mới được hình thành, nhưng khu vực này đã tiêu thụ một khối

lượng hàng tương đối lớn, chiếm tới 11,5% tổng doanh thu tiêu thụ, đạt 107.732

triệu đồng. Điều này cho thấy, chính sách phát triển thị trường mới của công ty đã

bước đầu đem lại hiệu quả. Trong khi đó, khu vực miền Bắc tuy cũng có sự tăng

trưởng về lượng tiêu thụ, đem lại cho công ty một khoản thu khoảng 825.013 triệu

đồng, tuy nhiên tỷ trọng doanh thu khu vực miền Bắc giảm chỉ còn chiếm 88,45%

tổng doanh thu tiêu thụ. Thị trường Hà Nội vẫn là thị trường chính với tỷ trọng

74,84% (giảm 15,74% so với năm 2013). Ngược lại, các tỉnh khác miền Bắc chứng

kiến một sự tăng trưởng mạnh cả về tỉ trọng và lượng tiêu thụ với doanh thu năm

2014 thu được gấp hơn 1,5 lần so với năm 2013, đạt 126.947 triệu đồng, chiếm

13,61% trong tổng doanh thu.

Năm 2015, tiếp nối sự thành công từ thị trường miền Trung, công ty tiếp tục

phát triển thêm một khu vực thị trường mới là thị trường miền Nam. Do còn trong

giai đoạn đầu tìm hiểu, thăm dò thị trường nên lượng tiêu thụ ở thị trường mới chưa

cao, chỉ đạt 28.926 triệu đồng, chiếm 2,39% tổng doanh thu. Khu vực thị trường có

mức tăng trưởng mạnh nhất trong năm này là các tỉnh miền Bắc (trừ Hà Nội) với

lượng tiêu thụ tăng gần 1,4 lần so với năm trước, đạt 247.508 triệu đồng, chiếm tới

hơn 20% trong tổng doanh thu. Nguyên nhân là do chính sách mở rộng thị trường ra

các tỉnh lân cận xung quanh Hà Nội đã phát huy hiệu quả. Tiêu biểu là các tỉnh Bắc

Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh.

Trong khi đó, tại thị trường Hà Nội, tốc độ tăng trưởng tiếp tục giảm khá

nhanh, giảm -18% so với năm trước, đem lại cho công ty một khoản thu là 830.997

triệu đồng, chiếm gần 69% trong tổng doanh thu. So với tốc độ tăng trưởng của tồn

thị trường, thì khu vực miền Trung đang có sự chững lại so với năm trước, làm cho

tỉ trọng của khu vực này cũng có sự giảm sút chỉ còn chiếm 8,5% trong tổng doanh

thu. Nguyên nhân do năm 2014 sản phẩm mới tiếp cận thị trường miền Trung và ở

đây thì tốc độ phát triển tương đối chậm trừ Đà Nẵng nên doanh thu ở khu vực này

không tăng nhiều.

Với quy mô thị trường đang được mở rộng ra các tỉnh miền Bắc, Trung, Nam

tạo điều kiện cho thương hiệu của Công ty lan tỏa ra khắp cả nước, có tiềm năng

tăng doanh thu bán ra. Đồng thời cũng làm tăng chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng



38



cáo và cung ứng sản phẩm. Đây cũng là bài toán cần được các nhà quản trị Cơng ty

giải đáp để duy trì và gia tăng hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng

vốn của doanh nghiệp nói riêng trong thời gian tới.

b) Đặc điểm khách hàng

Khách hàng của công ty rất đa dạng, bao gồm các cơ quan, doanh nghiệp và

người tiêu dùng các nhân. Để đánh giá lượng bán theo đối tượng khách hàng thì

cơng ty chia thành các nhóm sau:

• Các cơ quan và doanh nghiệp nhà nước

• Các doanh nghiệp tư nhân, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi.

• Các cá nhân và hộ gia đình.

Có thể khái quát tình hình mua hàng của các đối tượng khách hàng trên qua

bảng sau:



39



Bảng 2.5: Kết quả tiêu thụ theo đối tượng khách hàng của

công ty giai đoạn 2013 - 2015

Đơn vị: triệu đồng

Năm 2013

Đối tượng khách hàng



Các cơ quan và doanh

nghiệp nhà nước

Các trường học, cơ

quan nhà nước

Các cá nhân, hộ gia

đình

Tổng cộng



Năm 2014

Tỷ

Giá trị

trọng

(%)



Năm 2015

Tỷ

Giá trị

trọng

(%)



Giá trị



Tỷ trọng

(%)



333.189



38,85



320.025



34,31



474.198



39,18



475.899



55,49



554.983



59,5



653.082



53,96



48.628



5,67



57.737



6,19



82.906



6,85



857.630



100

932.745

100

1.210.307

100

(Nguồn: phòng Kinh doanh của cơng ty)



Qua bảng trên ta có thể thấy, khách hàng chủ yếu của cơng ty là các cơ quan

và doanh nghiệp nhà nước, đối tượng khách hàng này chiếm tỷ lệ lớn (53-60%).

Lượng bán cho đối tượng khách hàng này có xu hướng tăng trong 2 năm 2013, 2014

và giảm trong năm 2015. Tuy vậy, doanh nghiệp dự đoán lượng bán cho đối tượng

khách hàng này có xu hướng giảm trong năm tới 2016 bởi ngày càng nhiều các

doanh nghiệp kinh doanh về vật liệu xây dựng và họ cũng đang hướng nhiều tới đối

tượng khách hàng này. Xu hướng của công ty là ngồi việc giữ và phát huy những

khách hàng “ruột” thì công ty sẽ tăng cường việc lôi kéo thêm đối tượng khách

hàng là các doanh nghiệp và các cá nhân, hộ gia đình.

Bởi hiện nay lượng khách hàng là doanh nghiệp tư nhân vẫn chiếm tỷ lệ

tương đối ổn định trong doanh số bán, khoảng 35-40%. Trong thời gian tới, công ty

sẽ tập trung hướng tới đối tượng khách hàng này vì hiện nay Đảng và Nhà nước ta

đang có nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngồi, có các chính sách mở cửa nền

kinh tế. Đồng thời các luật đầu tư nước ngoài và luật doanh nghiệp đang ngày càng

hoàn thiện và được áp dụng nhiều hơn trong các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Nhà

nước ta cũng có rất nhiều biện pháp khuyến khích đầu tư nước ngồi vào trong

nước. Do đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng có

thể gia tăng thêm khách hàng, tuy nhiên cũng có nhiều thách thức được đặt ra khi

các doanh nghiệp nước ngoài sẽ được nhập khẩu nhiều gây áp lực cho các doanh

nghiệp sản xuất trong nước.

Các khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình là những khách hàng lượng



40



mua nhỏ, do đó lượng tiêu thụ đối với nhóm khách hàng này chiếm tỷ lệ nhỏ nhất.

Tuy nhiên khơng vì thế mà bỏ qua đối tượng này, vì khi các đơn vị cung cấp vật liệu

xây dựng lớn đang chú ý nhiều đến nhóm khách hàng là các doanh nghiệp, cơ quan

nhà nước thì họ sẽ dễ bỏ qua đơí tượng này, đây là điều kiện tốt để một doanh

nghiệp nhỏ như cơng ty có thể phát triển thêm để san sẻ chiếc bánh của thị trường.

Có thể thấy khách hàng của Cơng ty chủ yếu là các doanh nghiệp do đó việc

thanh toán khi mua hàng thường sẽ bị chậm trễ tùy theo tiến độ giải ngân cho các

cơng trình. Đây cũng là thách thức cho Công ty trong việc điều tiết vốn cho hoạt

động kinh doanh, đặc biệt là công tác quản lý các khoản công nợ phải thu khách

hàng.

2.2.2.2. Đặc điểm của môi trường cạnh tranh

Theo thống kê của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, trong năm 2015 cạnh

tranh trên thị trường VLXD sẽ quyết liệt hơn bởi kinh tế trong nước hội nhập sâu

hơn với khu vực và thế giới. Đây cũng là năm Việt Nam cam kết cắt giảm 93% số

dòng thuế có mức thuế suất 0% và 7%. Đặc biệt, khu vực thương mại tự do ASEAN

(AFTA) cũng đang tiến tới thực hiện những cam kết cuối cùng để thành lập Cộng

đồng ASEAN (AEC) vào năm 2015. Đáng chú ý, thời gian qua, ngành VLXD trong

nước đầu tư ào ạt, dàn trải và thiếu định hướng chiến lược, dẫn đến cung vượt cầu,

tranh mua tranh bán. Trong khi đó, ngày càng nhiều sản phẩm VLXD nội địa lại bị

hàng ngoại chèn ép ngay trên sân nhà.

Đối với ngành thép, đến nay công suất sản xuất thép của các nhà máy trên cả

nước đã lên đến 11 triệu tấn, vượt gần gấp đôi nhu cầu. Do nguồn cung vượt quá xa

nhu cầu đã ra tạo sức ép cạnh tranh lớn giữa các doanh nghiệp trong ngành. Đáng

chú ý, dù cung-cầu chênh nhau khá lớn nhưng hiện vẫn có nhiều dự án thép đã và

đang được tiếp tục đầu tư mở rộng hoặc xây mới, nằm xen kẽ ở hầu hết các tỉnh,

thành phố trong cả nước. Chuyên gia kinh tế Nguyễn Đức Minh Hải, Đại học Quốc

gia TPHCM cho biết, khi các hiệp định thương mại song phương, đa phương có

hiệu lực sẽ tạo ra sức ép từ các quốc gia có thế mạnh về thép như Hàn Quốc, Nga,

Belarus… vào ngành thép Việt Nam. Các hoạt động cạnh tranh cả trong nước và

ngoài nước cũng sẽ diễn biến mạnh mẽ hơn. Do đó, các dây chuyền sản xuất thép

mới ra đời như Vinakyoei, Possco SS, Formosa góp phần tăng cung mạnh mẽ. Tuy

nhiên, việc gia tăng nguồn cung trong nước, nhưng lại cộng thêm hàng nhập khẩu

tràn vào nhờ được ưu đãi thuế nhập khẩu giảm theo Hiệp định Tự do thương mại sẽ



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Bảng doanh thu theo thị trường tiêu thụ từ năm 2013 – 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×