Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Phòng Quản lý xây lắp)

(Nguồn: Phòng Quản lý xây lắp)

Tải bản đầy đủ - 0trang

hạn và có các biện pháp đề xuất, tham mưu với ban lãnh đạo Công ty xử lý kịp thời

đối với cơng nợ q hạn thanh tốn.

3.2.1.3. Xây dựng và triển khai quy chế quản lý tiền mặt

a) Cơ sở đề xuất giải pháp

Quản lý ngân quỹ là sự tác động của các chủ thể quản lý trong doanh nghiệp

lên các khoản thực thu và thực chi bằng tiền nhằm thay đổi mức tồn quỹ thục tế của

doanh nghiệp sao cho ngân quỹ doanh nghiệp đạt mức tối ưu nhắm tối đa hoá giá trị

tài sản của chú sở hữu và đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp trong từng

thời kỳ trong điều kiện biến động của môi trường.

Từ những phân tích về ngân quỹ và vai trò của nó trong hoạt động của doanh

nghiệp cho thấy nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp cần phải quan tâm đến

quản lý ngân quỹ. Bên cạnh đó mục tiêu cơ bản của các nhà quản trị tài chính daonh

nghiệp khơng phải là tối đa hố khối lượng tiền mặt mà là cố găng duy trì lượng

tiền mặt thấp nhất có thể được trong khi vẫn đảm bảo các hoạt động của doanh

nghiệp được hiệu quả.

b) Nội dung giải pháp

Quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định

được luồng tiền ra vào , các khoản phải thu , phải trả phát sinh trong kỳ , đồng thời

lập kế hoạch tài chính ngắn hạn , dự báo các luồng thu , chi bằng tiền phát sinh

trong các tháng , nhu cầu và khả năng tiền mặt , để chủ động trong đầu tư hoặc huy

động vốn tài trợ . Quản lý ngân quỹ không phải là việc điều hồ ngân quỹ theo cảm

tính hay tuỳ cơ ứng biến mà để thực hiện thành cơng đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến

hành các bước trong nội dung quản lý ngân quỹ theo một trình tự có tính khoa học .

Nội dung của việc quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp được thực hiện thông

qua việc nghiên cứu theo trình tự những vấn đề sau :

+Doanh nghiệp có những khoản thực thu nào?

+Doanh nghiệp có những khoản thực chi nào?

+Lập dự toán nhu cầu tiền như thế nào ?

+Xác định mức tồn quỹ tối ưu như thế nào ?

+Làm thế nào để lập được kế hoạch quản lý ngân quỹ ?

Hiểu được nội dung các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ chỉ là bước đầu

của công tác quản lý ngân quỹ và nó giúp cho doanh nghiệp dự toán được các

khoản thực thu và thực chi ngân quỹ , từ đó , giúp các nhà quản lý tài chính trong

doanh nghiệp dự tốn được mức tồn quỹ . Trước khi xác định mức tồn quỹ tối ưu,

các nhà quản lý tài chính phải dự tốn được nhu cầu tiền trong kỳ tới . Từ đó, kết

hợp với mức tồn quỹ tối ưu đã tính được họ sẽ lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho



83



kỳ kinh doanh tiếp theo .

Dự toán nhu cầu tiền :

Trước hết, chúng ta cần phải dự toán được tiền thu vào ngân quỹ. Tiền thu

vào ngân quỹ của doanh nghiệp bắt nguồn từ doanh thu bán hàng được dự toán theo

các tháng, quỹ của năm. Ta biết rằng doanh thu trở thành các khoản phải thu trước

khi nó trở thành tiền. Mỗi khách hàng được doanh nghiệp áp dụng thời gian trả tiền

trung bình khác nhau. Phần lớn các doanh nghiệp đều cố gắng xác định thời gian

trung bình để các khách hàng của họ trả tiền cho các hoá đơn .

Dựa vào đó, người ta có thể dự đốn được bao nhiêu phần trăm doanh thu

trong quý sẽ chuyển thành tiền và bao nhiêu phần trăm sẽ được chuyển thành tiền ở

q sau. Từ đó, chúng ta có cơng thức xác định các khoản phải thu của khách hàng

trong từng quý như sau :

Các khoản phải = Các khoản phải + Doanh thu - Tiền bán hàng đã thu cuối

quý thu đầu quý trong quý thu được trong quý

Sau khi dự toán được tiền thu vào ngân quỹ, nhiệm vụ tiếp theo là cần dự

toán được những khoản chi ra từ ngân quỹ. Nội dung của các khoản thực chi ngân

quỹ đã được trình bày ở trên. Qua việc dự tốn nhu cầu tiền nhà quản lý sẽ thấy

được ngân quỹ dự toán của doanh nghiệp sẽ thặng dư hay thâm hụt so với mức tồn

quỹ tối ưu để ra quyết định doanh nghiệp có nên vay thêm hay khơng? nếu có vay

thì sẽ vay bao nhiêu đẻ đáp ứng nhu cầu tiền trong từng quý .

Việc dự toán nhu cầu tiền trong doanh nghiệp ít nhiều còn có những yếu tố

khơng chắc chắn , vì nội dung vẫn mang tính dự tốn . Do vậy, khó có thể dự tốn

nhu cầu tiền một cách chính xác . Tuy nhiên nó cũng giúp cho các nhà tài chính chủ

động bố trí và xắp xếp các khoản thu chi trong từng thời kỳ hoạt động.

Xác định mức tồn quỹ tối ưu:

Thường xuyên nghiên cứu thị trường, phát hiện ra nhu cầu thị trường và tìm

ra khả năng, thế mạnh của doanh nghiệp mình từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất

kinh doanh ,chiến lược phát triển trong tương lai cũng như đề ra các mục tiêu ,

phương hướng phát triển. Có nhiều cách để xác định mức dự trữ tối ưu nhưng có hai

cách hay được dùng nhất trong thực tế là xác định mức ngân quỹ tối ưu khi doanh

nghiệp dự đốn được tương đối chính xác các khoản thực thu và thực chi của mình

và xác định mức ngân quỹ tối ưu khi doanh nghiệp khơng dự đốn được chính xác.

Lập kế hoạch quản lý Ngân Quỹ

* Khi mức tồn quỹ thực tế lớn hơn mức tồn quỹ tối ưu hoặc đạt giới hạn trên

(theo mơ hình quản lý ngân quỹ của Miller-orr) :

Khi mức tồn quỹ của doanh nghiệp vượt quá mức tồn quỹ tối ưu hoặc đạt



84



giới hạn trên ( theo mơ hình Miller-orr), trong ngân quỹ của doanh nghiệp sẽ có một

khoản tồn quỹ nhàn rỗi . Nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp sẽ làm gì với

khoản tồn quỹ nhàn rỗi đó? Khi đó, nhà quản lý tài chính sẽ tìm cách gia tăng khoản

tồn quỹ nhàn rỗi. Doanh nghiệp có thể sử dụng một số cách thức sau:

+ Đầu tào chứng khoán dễ bán trên thị trường chứng khốn và các giấy tờ có

giá khác ( tín phiếu kho bạc , chứng chỉ tiền gửi , hợp đồng mua lại ...) nhưng việc

đầu tư phải ln tn thủ tuyệt đối ngun tắc an tồn . Doanh nghiệp tồn tại trên

thương trường với danh nghĩa là khách hàng và nhà cung cấp chứ không phải là nhà

đầu cơ trên thị trường chứng khoán . Hoạt động đầu tư vào lĩnh vực này tạo nên tính

lỏng cho ngân quỹ thể hiện ở việc có thể trở thành một trong những nguồn tài trợ

cho nhu cầu tiền mặt dương ở kỳ nào đó trong tương lai . Doanh nghiệp cần phải

quản lý một danh mục đầu tư hợp lý sao cho lợi nhuận thu được phải bù đắp được

các rủi ro và mức lợi tức mong muốn của doanh nghiệp .

+ Góp vốn liên doanh với các đơn vị khác: Số tiền dùng để góp vốn này phải

là số tiền dư thừa với thời kỳ tương đối dài nhưng doanh nghiệp chưa có kế hoạch

đầu tư thích hợp . Khi thực hiện hoạt động này , doanh nghiệp cần phải lựa chọn

đơn vị an tồn ,có uy tín .

+ Cung cấp các khoản tín dụng thương mại cho người mua: là việc bán hàng

cho khách hàng nhưng khơng đòi hỏi thu tiền ngay . Doanh nghiệp cần phải chú ý

một số vấn đề sau :

Khuyến khích cho các khách hàng trả sớm bằng cách cho họ hưởng một mức

chiết khấu hợp lý và định giá cao hơn cho những khách hàng muốn kéo dài thời

gian trả tiền.

Thời kỳ tín dụng thương mại : là khoảng thời gian mà doanh nghiệp cho

phép khách hàng được chịu tiền , thường khoảng 30 đến 90 ngày.

Giấy tờ xác định khoản tín dụng thương mại : có thể là hố đơn mua hàng đã

được người mua ký vào hoặc là thương phiếu được dùng làm những cam kết tín

dụng của người mua đối với người bán trước khi hàng hoá được chuyển đến. Những

giấy tờ này là những giấy tờ có giá thuộc các khoản tương đương tiền của doanh

nghiệp ,

Có thể dùng làm nguồn tài trợ cho nhu cầu tiền mặt phát sinh dương bằng

cách đem chiết khấu ở ngân hàng .

Nói chung, mục tiêu của việc đầu tư các khoản tiền dư thừa là phải đạt được

khả năng sinh lời tối đa trên cơ sở mức rủi ro đã được xác định trước .

* Các nguồn tài trợ cho nhu cầu tiền mặt dương của doanh nghiệp .

Khi ngân quỹ của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu tiền mặt dương, cán bộ



85



quản lý quỹ cần phải tìm kiếm những nguồn tài trợ tạm thời cho nhu cầu đó , đảm

bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. Những nguồn tài trợ này có thể được

huy động theo những cách sau :

+ Tín dụng thương mại : là tín dụng phát sinh một cách tự nhiên trong quá

trình mua bán hàng hố , dịch vụ việc doanh nghiệp nhận chính sách tín dụng

thương mại của nhà cung cấp bằng cách ký vào hoá đơn mua hàng hay ký hối phiếu

, phát hành lệnh phiếu ... sẽ làm cho cân đối tiền mặt của ngân quỹ bớt căng thẳng

do doanh nghiệp không cần phải chi ngay các khoản tiền mua hàng . Tuy nhiên tài

trợ cho ngân quỹ bằng cách này , doanh nghiệp phải rất thận trọng vì khoản tiền

doanh nghiệp trì hỗn chi trả trong q này rất có thể trở thành gánh nặng cho ngân

quỹ ở các quý sau .

+ Tín dụng ngân hàng : là khoản tín dụng mà doanh nghiệp yêu cầu ngân

hàng cung cấp để đáp ứng cho nhu cầu tiền mặt phát sinh trong kỳ tới . Những

khoản tài trợ từ phía ngân hàng có thể theo hai phương thức sau : vay theo món và

vay ln chuyển với nhiều quy mơ , thời hạn và các điều kiện đi kèm như bảo đảm ,

số dư tối thiểu , cách hoàn trả nợ vay ... và các mức lãi suất tương ứng . Như vậy chi

phí của việc vay ngân hàng khơng chỉ là lãi suất mà còn là chi phí cơ hội phát sinh

do phải có các hình thức bảo đảm , phải có số dư tối thiểu trên tài khoản thanh tốn

hay tài khoản nợ vay ...

+ Bán các chứng khoán dễ bán, giấy tờ có giá: các chứng khốn sẽ được bán

trên thị trường chứng khoán để trước hết là đáp ứng nhu cầu tiền mặt , thứ đến là để

thực hiện lợi nhuận cho những khoản đầu tư . Các giấy tờ có giá có thể được bán

trên thị trường tiền tệ như tín phiếu kho bạc ...hoặc đem đến ngân hàng để chiết

khấu đối với trường hợp thương phiếu.

Nếu hoạt động này vẫn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu tiền mặt , doanh nghiệp

sẽ phải chuyển sang huy động của các đối tượng khác . Có thể vay của cán bộ công

nhân viên hoặc bán các khoản nợ

Trên đây là tồn bộ nội dung của cơng tác quản lý ngân quỹ mà một nhà

quản lý tài chính phải thực hiện khi muốn lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho doanh

nghiệp . Khi quản lý ngân quỹ bao giờ nhà quản lý tài chính cũng mong muốn với

những chi phí nhất định doanh nghiệp được đảm bảo khả năng thanh tốn taị mọi

thời điểm

Nhưng khơng để tiền nhàn rỗi quá nhiều. Muốn biết kết quả đạt được từ quản

lý ngân quỹ có tương xứng với những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện



86



hoạt động này hay khơng , nhà quản lý tài chính phải xem xét tính hiệu quả của

quản lý ngân quỹ.

c) Điều kiện thực hiện giải pháp

Công ty cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý quỹ tiền

mặt đối với hiệu quả kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn nói

riêng của doanh nghiệp. Thường xun tính tốn lại định mức về tiền mặt cho sát

với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

3.2.1.4. Khai thác tối đa cơng suất máy móc, thiết bị

a) Cơ sở đề xuất giải pháp

Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt thì nhân tố máy

móc thiết bị và cơng nghệ có vai trò ngày càng quan trọng và có tính quyết định. Nó

có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Máy móc thiết

bị và cơng nghệ tiến bộ sẽ làm cho năng suất lao động tăng, chất lượng sản phẩm

tăng, điều đó ảnh hưởng đến giá thành và khả năng cạnh tranh, từ đó tăng hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân tố này cũng tác động đến thị trường, đến người

cung cấp, ảnh hưởng tới khách hàng, đến vị thế cạnh tranh và quá trình sản xuất của

doanh nghiệp trên thị trường.

b) Nội dung giải pháp

Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong quá trình sản xuất phụ thuộc vào

nhiều yếu tố, trong đó có thời gian hoạt động của máy móc thiết bị. khối lượng tạo

ra tỷ lệ thuận với thời gian hoạt động. do đó sử dụng tốt thời gian làm việc cảu máy

móc thiết bị có một ý nghĩa hết sức quan trọng.

Hiện nay máy móc thiết bị tại Cơng ty tình trạng khơng hoạt động vẫn tồn

tại, chính vì thế để có thể sử dụng một cách có hiệu quả nhất thời gian hoạt động

của máy móc thiết bị Cơng ty có thể sử dụng các biện pháp sau đây:

- Tăng cường công tác quản lý đối với công nhân trực tiếp vận hành máy

móc thiết bị, kiểm sốt chặt chẻ tránh để xãy ra tình trạng chây lười, làm việc thiều

hiệu quả.

- Chú trọng công tác bão dưỡng sữa chữa, thay thế máy móc thiết bị, tránh

tình trang sữa chữa kéo dài, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của dây chuyên

thiết bị, làm giảm hiệu suất hoạt động của máy móc thiết bị.

- Đảm bảo các yếu tố khách quan như cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu

một cách đầy đủ và kịp thời, tránh tình trạng làm gián đoạn hoạt động sản xuất, làm

cho máy móc thiết bị hoạt động với công suất tôt nhất.

- Đẩy mạnh cơng tác tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hang. Hiện nay,

Công ty chủ yếu cung cấp hàng cho các đối tác quen thuộc, chỉ giới hạn trong khu



87



vực phía Bắc như Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh…mà chưa tiến sâu

vào bên trong nên có sự hạn chế trong đơn đặt hàng. Vì vậy Cơng ty nên có kế

hoạch mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm đối tác bạn hàng, đảm bảo cho Cơng ty

trong tình trạng ln làm không hết việc chứ không làm theo đơn hàng, theo thời kì

như hiện nay.

- Hồn thiện danh mục hệ thống các sản phẩm của Công ty trong thời gian

tới, đề ra kế hoạch cho các máy móc thiết bị hoàn thành trong một thời gian cụ thể

và nhất định.

- Quán triệt cho các công nhân trực tiếp vận hành máy móc thiết bị chịu trách

nhiệm về thời gian làm việc của máy, phải đảm bảo đúng tiến độ và thời gian theo

kế hoạch mà Công ty đã đề ra. Đi cùng đó là khen thưởng đối với những người đảm

bảo đúng yêu cầu, ngược lại đối với những cá nhân khơng hồn thành đúng tiến độ

thì sẻ chiu hình thức kỷ luật mà Công ty đã đưa ra.

c) Điều kiện thực hiện giải pháp

Công ty phải thắt chắt kĩ luật, kĩ cuơng trong quá trình làm việc đối với tồn

thể cơng nhân trong Cơng ty. Phải giáo dục, tun truyền cho người công nhân ý

thức được trách nhiệm cũng như tinh thần tự giác trong việc bảo quản lau chùi máy

móc thiết bị sau mỗi ca làm việc, tránh những hư hỏng mất mát khơng đáng có. Để

có thể nắm được tình hình này thì cán bộ quản lý phải theo dõi chặt chẻ và nắm rõ

lịch làm việc của từng phân xưỡng sản xuất, cũng như từng loại máy móc thiết bị để

có thê lên kế hoạch cho việc bão dưỡng và sữa chữa, hạn chế tối đa thời gian ngừng

máy để sữa chữa.

Và để có thể tạo ra sự đồn kết phối hợp chặt chẻ thì mỗi thành viên trong

Công ty phải cùng cố gắng, phát huy tinh thần tập thể, như vậy thì mới phát huy

được sự ăn ý trong công việc, đem lai hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty.

3.2.1.5. Đổi mới phương pháp tính khấu hao TSCĐ

a) Căn cứ đề xuất giải pháp

Đề giải quyết hạn chế trong việc sử dụng vốn cố định, đặc biệt là tài sản cố

định, Công ty nên hồn thiện phương pháp tính khâu hao, bởi lẽ điều này giúp cho

Cơng ty kiểm sốt tốt hơn mức hao mòn của tài sản cố định có trong Cơng ty. Việc

trích khấu hao cơ bản TSCĐ là một hình thức thu hồi vốn đầu tư cho tài sản cố

định.

Mức độ chính xác của số tiền trích khấu hao ảnh hưởng trực tiêp đên nhiệm

vụ bảo toàn và phát triển tài sản cố định của Công ty. Nêu tài sản cố định khấu hao

hêt mà số tiền trích khấu hao cộng dồn lại nhỏ hơn số tiền đầu tư ban đầu TSCĐ thì



88



Cơng ty sẽ bị thâm hụt vốn, do đó khơng bảo tồn được vốn. Vì vậy đối với vấn đề

phát triển tài sản cố định, tái sản xuất là không thể thực hiện được.

Do vậy tài sản cố định có được bảo tồn và phát triển hay khơng là phụ thuộc

vào cách tính, trích khấu hao hàng kỳ có đúng hay khơng. Nhất là trong điều kiện

khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì hao mòn vơ

hình là rất lớn. Nên nó cần được chú ý là làm như thê nào để giảm bớt đi hao mòn

vơ hình đó. Do đó trong q trình sử dụng tài sản cố định, Cơng ty phải có phương

pháp tính khấu hao hợp lý.

b) Nội dung thực hiện giải pháp

Để có thể khấu hao hợp lý hơn thì Cơng ty cần xác định lại tỷ lệ và mức khấu

hao đối với từng loại tài sản cố định là khác nhau, cụ thể:

+ Đối với những tài sản cố định chậm bị hao mòn, hoặc khơng trực tiêp tham

gia vào quá trình kinh doanh thì nên áp dụng phương pháp khấu hao cố định như

TSCĐ là nhà cửa, vật kiên trúc, thiêt bị dung cụ quản lý.

+ Đối với tài sản cố định tham gia nhiều vào quá trình kinh doanh như

phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, có thể áp dụng phương pháp khấu hao nhanh và

phương pháp khấu hao giảm dần.

+ Đối với những tài sản cố định đã qua sử dụng nhiều năm thì áp dụng

phương pháp khấu hao giảm dần: mức trích khấu hao hàng năm được dựa trên cơ sở

nhân tỷ lệ khấu hao của mỗi năm với giá trị ban đầu còn lại của tài sản cố định.

c) Điều kiện thực hiện giải pháp

Để có thể thực hiện được biện pháp trên thì cần điều kiện là:

+ Sắp xêp lại các tài sản cố định theo từng nhóm để dễ theo dõi tỷ lệ khấu

hao đối với từng loại tài sản cố định.

+ Tận dụng tối đa công suất của TSCĐ.

+ Đổi mới tài sản cố định phải dựa trên nhu cầu thực tê cần có.

+ Trích lập quỹ khấu hao cơ bản và quỹ đầu tư phát triển để tái sản xuất mơ

rộng tài sản cố định.

3.2.2. Nhóm giải pháp về kết quả kinh doanh

3.2.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm

a) Căn cứ đề xuất giải pháp

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần việc đảm bảo và nâng cao chất

lượng sản phẩm có ý nghĩa vơ cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Đối với

từng doanh nghiệp, đảm bảo và nâng cao chất lượng được coi là một chiến lược có

tầm quan trọng mang tính sống còn. Chất lượng, giá cả và thời gian giao hàng tạo

thành bộ khung tam giác vàng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong

cạnh tranh.



89



Nhờ có chất lượng sản phẩm, dịch vụ cao mà uy tín của doanh nghiệp được

nâng lên, không những giữ được những khách hàng quen thuộc mà còn thu hút

được những khách hàng tiềm năng mới. Kết quả là thị phần doanh nghiệp ngày

càng được mở rộng, tạo cơ sở lâu dài cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Song song với sự tiến bộ như vũ bão của thời đại khoa học công nghệ và

thơng tin, nền sản xuất hàng hố cũng khơng ngừng phát triển, mức sống con người

càng được cải thiện thì gắn liền với nhu cầu về hàng hoá càng đa dạng, phong phú.

Trong điều kiện hiện nay, giá cả không còn là mối quan tâm duy nhất thì chất lượng

là công cụ hữu hiệu nhất để doanh nghiêp cạnh tranh.

b) Nội dung thực hiện giải pháp

Nâng cao chất lượng sản phẩm nghĩa là tăng tính năng sử dụng, tuổi thọ, độ

an tồn của sản phẩm, giảm mức gây ơ nhiễm môi trường, tiết kiệm được nguồn tài

nguyên, tăng giá trị sử dụng trên một sản phẩm đầu ra. Nhờ đó tăng khả năng tích

luỹ cho tái sản xuất, hiện đại hố cơng nghệ, máy móc thiết bị, thúc đẩy tiến bộ

khoa học kỹ thuật. Nâng cao chất lượng sản phẩm còn đồng nghĩa với tính hữu ích

của sản phẩm, thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng đồng thời giảm chi phí đi một đơn

vị sản phẩm nhờ hồn thiện q trình đổi mới, cải tiến hoạt động, tối thiểu hố lãng

phí, phế phẩm hoặc sản phẩm phải sửa chữa vì vậy mà lợi nhuận được tăng cao.

Chất lượng sản phẩm chính là chỉ tiêu quan trọng, việc phấn đấu và bảo

đảm nâng cao chất lượng sản phẩm là nhiệm vụ của mọi người, mọi tổ chức liên

quan đến công ty xây dựng. Nó cần được thực hiện ở mọi khâu, mọi giai đoạn từ

khi chuẩn bị đầu tư đến khi bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng và kể cả giai đoạn

sử dụng cơng trình. Trong đó khâu có ý nghĩa quyết định cùng với khảo sát và thiết

kế là giai đoạn thi cơng cơng trình. Với vai trò đặc biệt quan trọng, và đặc thù riêng

biệt, sản phẩm xây dựng khơng được phép có những cơng trình, hạng mục cơng

trình khơng đảm bảo chất lượng theo u cầu thiết kế dự tốn. Bởi những sai sót đó

sẽ gây ảnh hưởng dây chuyền đến tồn bộ cơng trình. Vậy để nâng cao chất lượng

sản phẩm xây dựng, đòi hỏi công ty phải tuân thủ nghiêm túc tất cả các khâu trong

quá trình sản xuất. Bắt đầu từ việc trang bị tài sản cố định, trình độ tay nghề, quá

trình tổ chức sản xuất, đảm bảo đúng bản vẽ thiết kế, đúng quy trình. Đặc biệt tuân

thủ mọi nội dung mà phòng kỹ thuật thi - cơng đã vạch ra. Mặt khác, trong q trình

thi cơng phải có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật. Nếu có xuất

hiện sai phạm thì phải tiến hành phân loại sai phạm. Phân biệt xem sại phạm đó

phải phá đi làm lại hay chỉ phải sữa chữa là được và cần có biện pháp xử lý kịp thời.



90



Cơng ty cũng cần lưu ý rằng vì sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, vậy nên

cần phải đặc biệt thận trọng trong công tác tổ chức thi công nhằm giảm bớt những

thiệt hại, những sai phạm có thể xẩy ra. Từ đó ngày càng nâng cao chất lượng sản

phẩm trong công ty.

Bên cạnh chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu thì một báo cáo tài chính hồn

tồn lành mạnh, thể hiện tiềm năng phát triển của công ty mới là điểm nhấn thu hút

sự chú ý đối với các nhà đầu tư. Báo cáo tài chính được xem là lành mạnh thường

thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính của công ty. Cụ thể là các chỉ tiêu về hệ số nợ, về

tỷ suất tự tài trợ, về khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và

trong dài hạn...các chỉ tiêu này đều phải đảm bảo đáp ứng tối thiểu lớn hơn định

mức mà ngành xây dựng đã đặt ra. Và một điều quan trọng nữa là trên các báo cáo

tài chính được cơng bố nhất thiết phải được kiểm toán độc lập bởi một tổ chức kiểm

tốn có uy tín. Có như vậy thì nhà đầu tư mới có thể hồn tồn tin tưởng thực sự

vào khả năng tài chính hiện tại của cơng ty.

3.2.2.2. Đảm bảo đúng tiến độ thi cơng, cơng trình

a) Căn cứ đề xuất giải pháp

Việc hồn thành bàn giao cơng trình, hạng mục cơng trình để đưa vào sử

dụng là nhiệm vụ rất quan trọng. Điều này quyết định đến uy tín của doanh nghiệp.

Nếu tiến độ bàn giao đúng thời hạn theo hợp đồng sẽ tạo niềm tin cho khách hàng,

từ đó có thể đẩy mạnh phát triển doanh thu, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

b) Nội dung thực hiện giải pháp

Thực tế hiện nay có nhiều cơng trình đã khơng hồn thành theo đúng tiến độ

thi cơng của nó. Có rất nhiều ngun nhân khiến tình trạng đó xẩy ra, nhưng chủ

yếu là từ phía tư tưởng chỉ đạo thi cơng còn chưa phù hợp. Bởi vậy, để thực hiện

đúng kế hoạch sản xuất xây lắp mà công ty đã đề ra thì các quan điểm và tư tưởng

chỉ đạo thi công phải quán triệt đầy đủ nguyên tắc sau:

+ Thi công phải tập trung dứt điểm, phải nhịp nhàng về thời gian.

+ Phổ biến rộng rãi về tiến độ thi cơng và thời gian hồn thành, bàn giao

cơng trình. Thường xun đánh giá mức độ hồn thành cơng trình, đối chiếu với kế

hoạch thi cơng của từng cơng trình. Tổ chức tốt cơng tác thu mua ngun vật liệu ở

mức cần thiết đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất.

+ Đưa ra các chính sách khuyến khích, đôn đốc người lao động tăng năng

suất lao động để đảm bảo đúng tiến độ thi công.

+ Phải kết hợp đúng đắn lợi ích của Cơng ty với lợi ích của các đơn vị chủ

quản cơng trình và lợi ích của các đơn vị, tổ chức khác có liên quan.



91



+ Công ty cũng cần phải cân nhắc giữa việc điều chuyển và đi th ngồi (về

nhân cơng, máy móc, thiết bị, giàn giáo, cốp pha…) sao cho vừa đảm bảo tiến độ thi

cơng vừa tối thiểu hố chi phí. Nếu việc điều chuyển nguồn lực của Cơng ty có chi

phí thấp hơn nhưng lại khơng góp phần đảm bảo đúng tiến độ thi cơng thì Cơng ty

cũng khơng nên điều chuyển mà nên đi thuê những nguồn lực tại địa điểm thi cơng

cơng trình bởi vì phần chi phí chênh lệch giữa việc điều chuyển và đi thuê chắc

chắn sẽ được bù đắp do vòng quay vốn tăng làm tăng doanh thu.

c) Điều kiện thực hiện giải pháp

Công ty cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách

nhiệm, quan hệ giữa các bộ phận với nhau, đưa hoạt động của doanh nghiệp đi vào

nề nếp, tránh sự chồng chéo giữa chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận. Doanh

nghiệp phải thường xuyên duy trì và đảm bảo sự cân đối tăng cường quan hệ giữa

các khâu, các bộ phận trong quá trình sản xuất,... mới có thể nâng cao tinh thần

trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong sản xuất.

Thường xun theo dõi tiến độ thực hiện các cơng trình, quản lý đơn đặt

hàng, đảm bảo thực hiện đúng quy định theo hợp đồng đã cam kết.

3.2.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing

a) Căn cứ đề xuất giải pháp

Sự phát triển của thị trường Việt Nam hiện nay đòi hỏi các cơng ty phải tự

quảng bá, maketting cho chính bản thân mình thì mới có cơ hội thắng trong cạnh

tranh. Điều đó sẽ giúp cơng ty tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn, từ đó tăng doanh thu và

lợi nhuận.

b) Nội dung giải pháp

Để quảng bá sản phẩm và công nghê của mình cơng ty nên áp dụng một số

biện pháp sau:

+ Thực hiện giới thiệu trên báo, các tạp chí thuộc chuyên ngành xây dựng.

Do khách hàng của công ty là những doanh nghiệp và chủ đầu tư thuộc ngành xây

dựng, họ sẽ thường xuyên theo giỏi thông tin trên báo, tạp chí xây dựng . Mặt khác

với hình thức quảng bá này chi phí khơng q cao, đặc biệt là so với khi quảng cáo

trên truyền hình. Vậy nên đây là kênh quảng cáo rất có hiệu quả.

+ Bên cạnh đó, cơng ty cần khẩn trương hồn thiện cho riêng mình một trang

Web của cơng ty với những thơng tin đầy đủ. Trên trang Web của cơng ty cũng nên

có các mục như giới thiệu về lịch sử phát triển, cơng nghệ áp dụng, chế độ chăm sóc

khách hàng, chính sách chiết khấu, thanh tốn…nhằm giúp các đối tác có thể nhanh

chóng tiếp cận được với cơng ty.



92



Ngồi ra, việc chuẩn bị tốt công tác ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị

mua, xuất giao hàng nhanh chóng sau khi sản phẩm được sản xuất xong, kịp thời

lập các chứng từ thanh tốn, thanh tốn bằng nhiều hình thức thích hợp, xác định và

giữ vững kỷ luật thanh tốn với đơn vị mua, tính tốn chính xác khối lượng sản

xuất, khối lượng xây lắp hoàn thành… tất cả những cơng việc đó đều có ý nghĩa

quan trọng nhằm nâng cao doanh thu, tăng lợi nhuận cho Công ty.

c) Điều kiện thực hiện giải pháp

- Sử dụng tối đa năng lực của các bộ phận. Bảo toàn và phát triển vốn kinh

doanh, chủ động vói các biến động của thị trường từ nguồn hàng đến tiêu thụ sản

phẩm.

- Nâng cao trình độ chun mơn cho các nhân viên, tuyển thêm lao động có

trình độ cao.

- Cơng ty cần quan tâm hơn nữa với chính sách giá cả nhằm mục tiêu kích

thích nhu cầu của người tiêu dùng, tăng lượng tiêu thụ hàng hố đào tạo đội ngũ

tiếp thị có đủ trình độ nghiệp vụ để mở rộng thị trường đầu tư kinh doanh những

mặt hàng có kiểu dáng, mẫu mã, bao bì đẹp đảm bảo chất lượng.

3.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.2.3.1. Nâng cao trình độ đội ngũ lao động

Nâng cao chất lượng công tác xác định nhu cầu đào tạo

*) Muốn nâng cao chất lượng công tác xác định nhu cầu đào tạo tay nghề

cơng nhân thì cần lựa chọn thêm đối tượng tham gia xác định nhu cầu đào tạo:

- Ngoài 5 cán bộ chuyên trách về cơng tác đào tạo tại phòng Tổ chức, ở mỗi

phòng ban, phân xưởng cũng phải có cán bộ bán chuyên trách làm công tác đào tạo.

- Để xác định được nhu cầu đào tạo công nhân kĩ thuật trong từng phân

xưởng và tồn cơng ty thì đòi hỏi những người làm công tác đào tạo phải thu thập

đầy đủ thông tin liên quan đến q trình thực hiện cơng việc của từng cơng nhân,

hiểu và nắm rõ q trình thực hiện cơng việc của họ, có đủ trình độ để tổng hợp và

tìm ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả thực hiện cơng việc của cơng nhân. Do

đó hằng năm công ty cần lập kế hoạch để thực hiện đào tạo bồi dưỡng kiến thức về

công tác đào tạo cho những CN này để họ có đủ kiến thức tham gia vào quá trình

đào tạo.

Tác giả đề xuất đối tượng tham gia xác định nhu cầu đào tạo công nhân trong

công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc gồm có:

- Đối tượng tham gia xác định nhu cầu chính là bản thân những người cơng

nhân trong cơng ty, chính họ là người được xác định nhu cầu đào tạo mới là người



93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Phòng Quản lý xây lắp)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×