Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ DỊCH VỤ GIA PHÚC

VÀ DỊCH VỤ GIA PHÚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

chế tạo cơ khí: Đầu tư nhà máy chế tạo và những dự án có khả năng thu hồi vốn

nhanh, hiệu quả.

- Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước cho sản xuất kinh

doanh và đầu tư phát triển.

- Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý theo mơ hình của các nước tiên tiến.

Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công nhân tay nghề cao.

- Mục tiêu lợi nhuận: Đảm bảo duy trì lợi nhuận hàng năm >= 20% vốn điều

lệ

Chiến lược phát triển

- Chiến lược định hướng: Định hướng chiến lược phát triển của công ty

TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc có xem xét đến thực trạng, năng lực

của Cơng ty.

- Chiến lược danh mục hoạt động chính: Phát triển tập trung vào 2 ngành

nghề kinh doanh: (1) Ngành thi cơng xây lắp; (2) Ngành chế tạo cơ khí.

- Chiến lược tổng thể: Chuẩn hóa và nâng cao năng lực quản trị doanh

nghiệp nhằm phối hợp hoạt động, chuyển giao và sử dụng nguồn nhân lực, xây

dựng năng lực giữa các ngành hoạt động chính để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh

cao nhất.

- Chiến lược cạnh tranh: Đầu tư chiều sâu tăng năng lực cốt lõi của 02 ngành

kinh doanh chính để tăng quy mơ và nâng cao năng suất lao động.

- Chiến lược hợp tác và marketing: Mở rộng thì trường thi cơng xây lắp ra

khu vực và thế giới; liên kết, hợp tác với các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới để

học hỏi kinh nghiệm, quảng bá thương hiệu và nhận thầu thi công các cơng trình

trong và ngồi nước.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc

3.2.1. Nhóm giải pháp về chi phí kinh doanh

3.2.1.1. Hồn thiện hệ thống định mức sử dụng vật tư, định mức về chi phí

a) Lý do đề xuất giải pháp

Để quá trình triển khai lập kế hoạch thuận lợi đạt được mục tiêu, kế hoạch

Công ty cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng định mức chi phí, định mức

khoán doanh thu của các hoạt động của các bộ phận trong Cơng ty, chính là bộ

khung quy định tài chính làm hành lang cho Cơng ty trong việc giám sát thực hiện

các cơng tác quản lý tài chính, từ việc quản lý vốn tài sản, quản lý doanh thu, chi

phí, quản lý lợi nhuận, cho đến việc giám sát, kiểm sốt tài chính.

b) Nội dung cần thực hiện



77



Một là, thực hiện các chế độ báo cáo tài chính định kỳ, đầy đủ theo quy định.

Hai là, cải tiến cơng tác thẩm tra xét duyệt quyết tốn hàng năm, việc kiểm

tra phải tiến hành nghiêm túc, trực tiếp tới từng bộ phận.

Ba là, thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ hoạt động độc lập với bộ phận tài

chính để sớm phát hiện và ngăn chặn xử lý các hành vi tiêu cực, gian lận trong quản

lý mua sắm vật tư, trang thiết bị góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng của tài sản,

hạn chế lãng phí, tham nhũng góp phần hồn thiện cơng tác tự chủ tài chính.

Bốn là, thực hiện các khoản chi đúng mục đích, đúng chế độ gắn liền với

hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị.

Năm là, thường xuyên liên hệ, trao đổi chuyên môn theo chuyên ngành giữa

đơn vị và cơ quan quản lý tài chính có liên quan thơng qua các cuộc hội thảo, đánh

giá tổng kết, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.

Đối với các chính sách, quy định, quy chế quản lý tài chính của Cơng ty,

cơng ty cần thực hiện rà soát lại một số nội dung sau:

+ Thứ nhất, điều lệ Công ty đang dùng mẫu cũ và hầu như không thay đổi kể

từ năm 2013 đến nay, nên phải được bổ sung, sửa đổi theo đúng mẫu quy định hiện

nay và quy định rõ hơn, cụ thể hơn những vấn đề cốt lõi và nền tảng cho sự vận

hành của Công ty như cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy quản lý tài chính Cơng ty,

quyền hạn trách nhiệm từng vị trí.

+ Thứ hai, quy chế quản lý tài chính của Cơng ty

Quy chế này cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính

và tình hình thực tế hàng năm. Quy chế quản lý tài chính cần quy định rõ hơn các

vấn đề như: nguyên tắc quản lý tài chính, các nguyên tắc thu chi, quy định về quản

lý và sử dụng vốn, quản lý các khoản nợ phải thu, quản lý tiền mặt, quản lý tiền

ngân hàng, quản lý doanh thu, quản lý chi phí, phân phối lợi nhuận và trích lập các

quỹ, kế hoạch tài chính, chế độ kế tốn, thống kê, bộ máy quản lý tài chính, cơng

tác kiểm tra tài chính, hạn mức phê duyệt chi….

+ Thứ ba, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của Công ty quy định chế độ,

tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất từ trên Công ty cho đến các bộ

phận. Các định mức khi xây dựng cần cụ thể hơn vì nhiều khoản chi quy định chung

chung rất khó quản lý như: mức thưởng đột xuất, tiếp khách, hội họp, tiếp thị khách

hàng, điện, nước, điện thoại cố định….

+ Thứ tư, hồn thiện quy chế lương, thưởng

Cơng ty cần phải tính lương cứng và lương mềm cho bộ phận văn phòng

Cơng ty để thống nhất cách tính lương cứng, lương mềm cho tất cả người lao động

trong tồn Cơng ty. Quy chế lương mới phải tính được mức lương mềm theo hướng



78



lũy tiến theo cấp số nhân, có nghĩa là cần giao một mức cơng việc cần hoàn thành

trong tháng cho người lao động, khi đạt mức đó thì được hưởng 100% lương, khi

vượt thì hưởng mức vượt là 120%... Có như vậy mới kích thích người lao động tăng

năng suất, hồn thành vượt mức cơng việc được giao.

Cùng với quy chế lương, Công ty phải soạn thảo quy chế thưởng hợp lý để

kích thích người lao động trong việc cải tiến, phát huy sáng kiến kỹ thuật, hồn

thành vượt mức cơng việc được giao. Cần quy định thưởng cho những sáng kiến dù

là nhỏ nhất nhưng có ích cho Cơng ty nhằm rèn ý thức trách nhiệm xây dựng Công

ty cho người lao động.

+ Thứ năm, hoàn thiện quy định về kỷ luật lao động vừa đúng luật pháp vừa

phù hợp với tình hình Cơng ty. Quy định này nhằm xử lý các trường hợp vi phạm

kỷ luật, các chế tài xử lý, tạo ra tính răn đe giúp cho người quản lý điều hành công

việc thông suốt, nghiêm minh. Đặc biệt là giúp xử lý các trường hợp vi phạm về thu

tiền khách hàng bỏ túi như đã nói ở trên, nâng cao uy tín Cơng ty và đảm bảo kiểm

sốt được thu chi.

c) Điều kiện thực hiện giải pháp

Các nhà quản trị Công ty cần quan tâm hơn nữa đến công tác lập dự tốn,

xây dựng định mức chi phí cho doanh nghiệp. Việc phân tích, tính tốn để hình

thành định mức cần chính xác và chi tiết, xác định được những nhân tố trực tiếp làm

ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí, giúp nhà quản lý có nguồn thơng tin chắc

chắn để có giải pháp kịp thời và hiệu quả.

3.2.1.2. Tăng cường quản lý hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu

a) Lý do đề xuất giải pháp

Qua phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn lưu động của Cơng ty trong thời

gian qua có thể cho ta thấy nhu cầu về vốn lưu động của công ty là khá cao trong

khi Công ty vẫn bị một số khách hàng chiêm dụng một lượng vốn điều này nêu

không được giải qut hợp lý thì thiệt hại của cơng ty là rất lớn. Vậy công tác thu

hồi vốn cần được thực hiện nghiêm túc và tích cực. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp

cũng cần phải cân nhắc đối với từng khách hàng để có biện pháp sao cho có được

nguồn vốn thích hợp cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng khách hàng nào cũng là

con nợ lớn của Cơng ty. Để có chính sách tín dụng thương mại hợp lý doanh nghiệp

cần thẩm định kỹ mức độ rủi ro hay uy tín của khách hàng.

b) Nội dung thực hiện

Quản lý công nợ phải thu

Thường xuyên theo dõi khoản phải thu và đôn đốc, ghi nhận thời hạn trả nợ



79



của khách hàng, gửi thư thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện thoại với khách hành

xác nhận thời hạn trả nợ. Muốn thê, công ty nên chủ động liên hệ với khách hàng

sớm, thay vì chờ đên ngày hố đơn hêt hạn thanh tốn. Điều này khơng chỉ giúp

cơng ty quản lý tốt các khoản phải thu, mà còn giúp cơng ty giữ được mối quan hệ

tốt với khách hàng. Cơng ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ, giúp việc

theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự trong

công tác quản lý công nợ.

Đối với công tác quản trị các khoản phải thu: Công ty cần xác định xác đáng

tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiêt khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn

của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính

sách, cơng ty phải tiên hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt

những thơng tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yêu tố của

chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các

khoản phải thu sắp tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng.

Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu: Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các

khoản phải thu hưởng chiêt khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính

sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, cơng

ty phải tiên hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thơng

tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yêu tố của chính sách tín

dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp

tới hạn có chính sách thu tiền thích ứng.

Hoạt động quản lý khách hàng cũng được Cơng ty hết sức quan tâm. Để đáp

ứng nhu cầu hưởng tín dụng thương mại của khách hàng, Cơng ty cần đã dạng hóa

các chính sách tín dụng. Tuy nhiên, việc áp dụng sai cho từng đối tượng khách hàng

sẽ dẫn đến những rủi ro và hậu quả lớn trong tương lai. Vậy nên, Công ty cần thu

thập thông tin, phân tích chính xác, phân loại hợp lý các nhóm khách hàng để đưa ra

các chính sách tối ưu nhất. Hiện nay, Cơng ty có thể sử dụng phương pháp đánh giá

điểm tín dụng của khách hàng dựa trên các tiêu chí thu nhập và tổng hợp lại hệ

thống thơng tin của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay

chính sách thương mại cho khách hàng hay không.

Quản lý hàng tồn kho

- Hàng tồn kho chiếm tỷ lớn nhất trong tổng nguồn vốn lưu động tại Cơng ty,

làm phát sinh chi phí bảo quản. Cơng ty nên áp dụng mơ hình quản lý hàng tồn kho

ABC vì đây là một mơ hình phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.



80



Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm là:

- Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị từ 60-80% tổng giá trị tồn kho,

nhưng về số lượng chỉ chiếm 15-20% tổng số hàng tồn kho

- Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25-30% tổng giá trị

hàng tồn kho nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30-50% tổng số hàng tồn kho.

- Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm

chỉ chiếm 5-10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm

khoảng 30-55% tổng số hàng tồn kho.



81



Bảng 3.1: Bảng phân loại tồn kho trong cơng ty

Loại hàng hóa



% số lượng



% giá t rị



Loại



Các dự án xây dựng dở dang mà công ty đã

20

trúng thầu



60



A



Các bất động sản công ty đang rao bán



32



B



8



C



50



Nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động xây

30

dựng

Tổng



100

100

(Nguồn: Phòng Quản lý xây lắp)

Từ mơ hình này có thể thấy được rằng nhóm A bao gồm các mặt hàng là các



dự án công ty đã trúng thầu xây dựng đang trong thời gian thi công hoặc bị ngừng

thi công do thiếu vốn tuy về mặt số lượng chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng lại chiếm

tỷ trọng lớn nhất về giá trị. Đây là nhóm mặt hàng rất dễ bị giảm chất lượng dẫn đến

giảm giá trị nếu khơng có những biện pháp bảo quản hoặc đẩy nhanh tiến độ thi

cơng. Do đó nhóm A cần được quan tâm và quản lý cẩn thận.

Qua kỹ thuật ABC có thể thấy được nên đầu tư trọng tâm vào nhóm hàng A

nhiều hơn do giá trị đem lại cao hơn và ít rủi ro hơn. Vì vậy cơng ty phải dành các

nguồn tiềm lực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm B và nhóm C. Đối với

nhóm A cơng ty nên thực hiện thường xuyên kiểm toán mỗi tháng một lần.

Nếu giả sử cơng ty có 30 cơng trình A. Như vậy, có thể tính tốn được lượng

hàng phải kiểm toán mỗi ngày là bao nhiêu, được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.2: Kế hoạch quản lý hàng tồn kho

Nhóm

hàng



Số lượng



Chu kỳ kiểm tốn



A



30



Mỗi tháng (20 ngày)



Lượng hàng phải kiểm

tốn mỗi ngày

2 cơng trình/ngày



Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được

chính xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm

tốn của từng cơng trình. Có thể áp dụng các dự báo khác nhau theo mức độ quan

trọng của các cơng trình khác nhau.

c) Điều kiện để thực hiện giải pháp

Bộ phận kế tốn cơng ty cần xây dựng kế hoạch nhập xuất tồn kho hàng hóa

tránh để tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng làm ảnh hưởng đến công tác kinh doanh.

Thường xuyên theo dõi tuổi nợ của khách hàng, tích cực thu đòi các cơng nợ đến



82



hạn và có các biện pháp đề xuất, tham mưu với ban lãnh đạo Công ty xử lý kịp thời

đối với cơng nợ q hạn thanh tốn.

3.2.1.3. Xây dựng và triển khai quy chế quản lý tiền mặt

a) Cơ sở đề xuất giải pháp

Quản lý ngân quỹ là sự tác động của các chủ thể quản lý trong doanh nghiệp

lên các khoản thực thu và thực chi bằng tiền nhằm thay đổi mức tồn quỹ thục tế của

doanh nghiệp sao cho ngân quỹ doanh nghiệp đạt mức tối ưu nhắm tối đa hoá giá trị

tài sản của chú sở hữu và đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp trong từng

thời kỳ trong điều kiện biến động của mơi trường.

Từ những phân tích về ngân quỹ và vai trò của nó trong hoạt động của doanh

nghiệp cho thấy nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp cần phải quan tâm đến

quản lý ngân quỹ. Bên cạnh đó mục tiêu cơ bản của các nhà quản trị tài chính daonh

nghiệp khơng phải là tối đa hố khối lượng tiền mặt mà là cố găng duy trì lượng

tiền mặt thấp nhất có thể được trong khi vẫn đảm bảo các hoạt động của doanh

nghiệp được hiệu quả.

b) Nội dung giải pháp

Quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định

được luồng tiền ra vào , các khoản phải thu , phải trả phát sinh trong kỳ , đồng thời

lập kế hoạch tài chính ngắn hạn , dự báo các luồng thu , chi bằng tiền phát sinh

trong các tháng , nhu cầu và khả năng tiền mặt , để chủ động trong đầu tư hoặc huy

động vốn tài trợ . Quản lý ngân quỹ không phải là việc điều hồ ngân quỹ theo cảm

tính hay tuỳ cơ ứng biến mà để thực hiện thành công đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến

hành các bước trong nội dung quản lý ngân quỹ theo một trình tự có tính khoa học .

Nội dung của việc quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp được thực hiện thông

qua việc nghiên cứu theo trình tự những vấn đề sau :

+Doanh nghiệp có những khoản thực thu nào?

+Doanh nghiệp có những khoản thực chi nào?

+Lập dự toán nhu cầu tiền như thế nào ?

+Xác định mức tồn quỹ tối ưu như thế nào ?

+Làm thế nào để lập được kế hoạch quản lý ngân quỹ ?

Hiểu được nội dung các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ chỉ là bước đầu

của cơng tác quản lý ngân quỹ và nó giúp cho doanh nghiệp dự toán được các

khoản thực thu và thực chi ngân quỹ , từ đó , giúp các nhà quản lý tài chính trong

doanh nghiệp dự tốn được mức tồn quỹ . Trước khi xác định mức tồn quỹ tối ưu,

các nhà quản lý tài chính phải dự tốn được nhu cầu tiền trong kỳ tới . Từ đó, kết

hợp với mức tồn quỹ tối ưu đã tính được họ sẽ lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho



83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ DỊCH VỤ GIA PHÚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×