Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng không cao trong tổng doanh

thu của Công ty. Năm 2013, doanh thu tài chính là 1.417 triệu đồng thì đến năm

2014, doanh thu tài chính là 1.458 triệu đồng, tăng nhẹ 2,91% tương ứng với 41

triệu đồng. Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty đến từ 2 nguồn là lãi tiền gửi

và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Năm 2015, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng mạnh

dẫn đến doanh thu tài chính tăng mạnh lên đến 2.357 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là

61,66% so với năm 2014.

- Đối với giá vốn hàng bán, theo dõi trên bảng 2.3, ta thấy tỷ trọng doanh thu

và giá vốn theo ngành kinh doanh giữa 3 năm qua: từ 89,97% vào năm 2013 sang

năm 2014 là 92,54% và đến năm 2015 là 94,05%. Như vậy có thể thấy giá vốn hàng

bán của công ty ngày càng chiếm tỷ trọng cao so với doanh thu của công ty. Nguyên

nhân là do các chi phí đầu vào bao gồm chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng

tăng dẫn đến chi phí giá vốn hàng bán tăng cao. Điều này đề ra đối với công ty cần

phải nghiên cứu quản lý chi phí sản xuất một cách hiệu quả và điều chỉnh để phù

hợp hơn với nhu cầu của thị trường.

- Tại cơng ty khơng phát sinh chi phí bán hàng mà chỉ có chi phí quản lý DN.

Có thể nhận thấy là chi phí quản lý doanh nghiệp của cơng ty luôn biến động không

nhiều và chỉ tăng giảm nhẹ qua từng năm. Năm 2013, chi phí QLDN là 26.970 triệu

đồng thì năm 2014, chi phí QLDN là 26.853 triệu đồng, chỉ tăng nhẹ 0,24% so với

năm 2013. Năm 2015 chi phí QLDN còn giảm nhẹ -3,03% so với năm 2014. Điều

này chứng tỏ cơ cấu chi phí QLDN của cơng ty được duy trì ở mức ổn định, ngun

nhân là do công ty quản lý các khoản chi QLDN một cách khoa học, chặt chẽ và

khơng bị thất thốt nhiều.

- Chi phí hoạt động tài chính: chi phí tài chính của cơng ty chỉ bao gồm chi

phí lãi vay và ta có thể nhận thấy chi phí lãi vay cũng chiếm tỷ trọng khơng cao

trong cơ cấu chi phí và chi phí tài chính có sự suy giảm qua từng năm. Năm 2015

Công ty đã giảm rất nhiều so với năm 2013, từ 37.178 triệu đồng năm 2013 xuống

còn 26.057 triệu đồng năm 2015. Nguyên nhân là do mức lãi suất cho vay của Ngân

hàng đối với công ty hiện nay không cao như các năm trước đồng thời công ty

không đẩy mạnh việc vay vốn ngân hàng để thực hiện SXKD.

- LNST của Công ty tăng liên tục qua từng năm và đạt 30.405 triệu đồng vào

cuối năm 2015, tăng 3.682 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 13,78% so với cùng kỳ

năm trước..

Như vậy, trong vòng 3 năm gần đây hoạt động kinh doanh của Công ty có



31



dấu hiệu tăng trưởng tốt trong bối cảnh nền kinh tế có phần dần phục hổi trở lại.

Cơng ty đã biết chớp thời cơ, mở rộng thị trường kinh doanh cũng như đa dạng hóa

và nâng cao tính cạnh tranh nên DTT, LNST đã tăng lên song vẫn giữ sự ổn định

của chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc

2.2.1. Các nhân tố chủ quan

2.2.1.1. Đặc điểm về cơ sở vật chất của Công ty

Do đặc thù là công ty thương mại và dịch vụ nên cơ sở vật chất phục vụ cho

việc kinh doanh của Công ty chủ yếu là trụ sở văn phòng, các kho hàng, cửa hàng

giới thiệu sản phẩm và các phương tiện vận tải. Những trang thiết bị máy móc mà

cơng ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc đầu tư để kinh doanh còn

khá mới, có giá trị sử dụng còn lại cao.

Số liệu một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty được thể hiện qua bảng

số liệu sau:



32



Bảng 2.2: Một số máy móc thiết bị chủ yếu của của Cơng ty năm 2015

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Tên máy móc

thiết bị



Số

lượng

(chiếc)



Năm sản

xuất



Giá trị còn lại

(đồng)



Số lượng đã

được sử dụng

(chiếc)



Xe tải Huyndai

45

2009

23.980.000.332

45

10 tấn

Xe con

10

2010

13.500.600.000

4

Xe tải hạng nhẹ

6

2012

2.850.000.121

6

Máy hàn

24

2012

1.450.000.000

24

Máy soi tubin

10

2013

2.526.008.192

10

Máy phay CNC

14

2014

1.489.010.872

14

Dây chuyền sơn

5

2014

1.983.021.666

5

UV Nhật

Dây chuyền sản

1

2012

25.000.000.000

1

xuất đá xây dựng

Máy cưa các loại

26

2012

777.012.976

26

Máy bào, máy

8

2011

567.890.000

8

tiện

Máy tính để bàn

12

2013

130.000.000

12

hiệu Dell

Laptop Vaio

2

2014

20.000.000

2

Điều hòa

12

2014

224.000.000

12

Samsung

Tổng cộng

74.491.544.159

(Nguồn: Tài liệu “Sổ theo dõi tài sản cố định” của Công ty)

Từ bảng số liệu trên, ta thấy tỷ lệ sử dụng máy móc thiết bị của cơng ty là



100%.

Ngồi những trang thiết bị máy móc và vận tải trên, cơng ty còn có xưởng sản

xuất đá đặt tại khu công nghiệp Từ Sơn, Bắc Ninh và 1.600m 2 diện tích kho chứa hàng

hóa tại đường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Hệ thống cửa hàng của Công ty chủ yếu là đi thuê ngoài tại các tỉnh và thành phố

nên không bị ứ đọng vốn cố định, tạo nguồn vốn lớn cho hoạt động kinh doanh, mở rộng

quy mô và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Về phương tiện vận tải, Công ty chưa xây dựng được đội xe phục vụ cho

nghiệp vụ chuyên chở hàng hoá, đây là một đặc điểm bất lợi khiến công ty chưa chủ

động được trong q trình vận chuyển hàng hóa. Cơng ty đã có sự đầu tư cần thiết

về phương tiện vận tải với đội xe tải đáp ứng được 50% nhu cầu chuyên chở hàng

hoá trong nước đối với các hợp đồng của cơng ty, tuy nhiên, cơng ty vẫn còn phải

thuê ngoài các thiết bị chuyên dụng như xe nâng, cần cẩu,... cũng như văn phòng,

kho bãi khiến giá cả dịch vụ thiếu tính cạnh tranh. Mặc dù vậy, với quy mô và khối

lượng doanh thu thương mại của công ty như hiện nay, việc thuê ngoài thay cho đầu



33



tư mua sắm những trang thiết bị có chi phí lớn là hồn tồn hợp lý. Trong tương lai,

khi quy mơ công ty được mở rộng, công ty cần chú trọng vào đầu tư cơ sở vật chất

hơn nữa để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ, quản lý hàng tồn kho đóng một

vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết sử dụng nguồn vốn kinh doanh có

hiệu quả. Việc kiểm sốt vật tư, hàng hóa bao gồm nhiều công việc khác nhau từ lập

yêu cầu cung cấp vật tư, theo dõi quá trình cung cấp vật tư, theo dõi tồn kho, lên kế

hoạch phân bổ hàng hóa cho các đại lý, nhà phân phối, kiểm kê, điều chỉnh… Việc

kiểm soát tốt sẽ tránh được các vấn đề phát sinh như tránh thất thốt hàng hóa đồng

thời có thể lập kế hoạch phân bổ vật tư, hàng hóa đúng và kịp tiến độ. Đây là công

việc quan trọng quyết định đến lợi nhuận của Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản

xuất thương mại. Tại công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc đã áp

dụng công nghệ thông tin thông qua phân hệ quản lý kho ( iBom.S ). Với iBom.S

toàn bộ dữ liệu vật tư, hàng hóa tại các kho, đại lý đều được lưu trữ trên cùng một

hệ thống và rất thuận lợi cho việc tổng hợp các báo cáo nhanh chóng. Người quản lý

có thể theo dõi nắm bắt được tình hình nhập xuất tồn của kho bất cứ khi nào mà họ

muốn chỉ cần có một thiết bị kết nối internet. Nhân viên kho sẽ không phải báo cáo

theo từng file excel riêng lẻ nữa mà sẽ báo cáo trực tiếp trên hệ thống phần mềm, từ

đó tồn bộ các thay đổi sẽ được cập nhật trực tiếp lên hệ thống và việc tổng hợp các

báo cáo nhập/xuất tồn kho cũng chỉ cần vài thao tác là sẽ có báo cáo chi tiết theo

yêu cầu. Ngoài ra bộ phận vật tư cũng có thể lập kế hoạch phân phối sản phẩm,

hàng hóa dựa vào mức độ tiêu thụ của đại lý, …phục vụ có hiệu quả nhu cầu của

nhà quản trị trong việc kiểm sốt hàng hóa. Từ đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lưu động nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung của Cơng ty.

2.2.1.2. Đặc điểm đội ngũ lao động của Công ty

Số liệu nhân lực của công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:



34



Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2013 2015

Chỉ tiêu

Tổng số lao động

- Nam

- Nữ

- ĐH và trên ĐH

- CĐ và Trung cấp

- PTTH và THCS

- Trên 45 tuổi

- Từ 35 tuổi đến dưới 45 tuổi

- Từ 25 tuổi đến dưới 35 tuổi

- Dưới 25 tuổi



Năm 2013

Số

Tỷ

lượng

trọng

(%)

1.330

100

700

52,63

630

47,37

700

52,63

300

22,56

330

24,81

200

15,04

330

24,81

450

33,83

350

26,32



Năm 2014

Số

Tỷ

lượng

trọng

(%)

1.600

100

850

53,13

750

46,88

900

56,25

350

21,88

350

21,88

220

13,75

400

25,00

650

40,63

330

20,63



Năm 2015

Số

Tỷ

lượng

trọng

(%)

2.000

100

1.070

53,50

930

46,50

1.090

54,50

510

25,50

400

20,00

250

12,50

540

27,00

840

42,00

370

18,50



(Nguồn: Phòng hành chính – tổ chức của Công ty)

Theo bảng trên ta thấy: Số lượng nhân sự của công ty tăng dần qua các năm

với tỷ lệ ổn định (năm sau bằng 1,2 lần sao với năm trước) do công ty mở rộng thị

trường kinh doanh cũng như việc phát triển quy mô. Trong đó, lao động trực tiếp

chiếm khoảng trên 80% trong tổng số lao động của công ty. Tỷ lệ số lượng lao động

nam và lao động nữ cũng không quá chênh lệnh mỗi năm, ln ở mức xấp xỉ 50%.

Trình độ lao động cũng có đóng góp rất lớn trong những thành công mà

doanh nghiệp đã đạt được trong những năm qua. Ta có thể thấy điều đó khi ở cơng

ty trên 50% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học, 25% lao động ở trình độ

cao đẳng, trung cấp. Từ năm 2012 – 2014, lao động phổ thơng ở mức thấp (dưới

25%), và có xu hướng giảm. Trình độ lao động đang ngày càng được nâng cao tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Công ty, giúp công ty tận dụng tối đa được

các nguồn lực đem lại hiệu quả kinh doanh cao.

Đội ngũ lao động lành nghề khá đơng, có tinh thần lao động tốt kỉ luật lao

động nghiêm. Đặc biệt đội ngũ cán bộ thuộc bộ phận kinh doanh bán hàng có trình

độ cao, chun mơn giỏi, có tinh thần học hỏi kinh nghiệm cao. Tuy nhiên đây cũng

là một thách thức lớn với nhà quản trị, vì nếu lực lượng lao động có trình độ đào tạo

cao mà khơng được bố trí hợp lý thì rất lãng phí, do phải trả lương cao cho người

lao động để thực hiện những công việc đòi hỏi trình độ đào tạo thấp hơn với chi phí

tiền lương thấp hơn. Hiện tượng này đơi khi gây ra sự phản ứng tiêu cực từ phía

người lao động do họ không được thỏa mãn về công việc. Từ đó, có thể ảnh hưởng

đến năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Trong năm 2015, độ tuổi trung bình trên 45 chiếm 12,5%, từ 35-45 chiếm



35



27%, từ 25-35 chiếm 42% và dưới 25 chiếm 18,5%. Dễ nhận thấy đội ngũ lao động

của công ty phần lớn đang ở độ tuổi có nhiều kinh nghiệm, đã có thâm niên trong

nghề và có nhiều mối quan hệ cũng như đã có những thành tựu cao trong cuộc sống

cũng như công việc. Đây là lợi thế của công ty, vì độ tuổi lao động ảnh hưởng đến

những thành công mà công ty sẽ đạt được trong tương lai. cơng ty có thể hưởng lợi

rất nhiều từ những kinh nghiệm của sự thành công, cũng như những nguyên nhân

dẫn đến thất bại mà họ đã trải qua. Bên cạnh đó, chính những kinh nghiệm đó còn

tạo ra mơi trường cho những lao động trẻ tuổi học hỏi kinh nghiệm. Độ tuổi lao

động trung bình ở mức cao tạo áp lực lên quỹ lương của công ty, điều này cũng ảnh

hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2.1.3. Năng lực quản trị điều hành của bộ máy quản trị Công ty

Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc đang phấn đấu để trở

thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực sáng tạo trong khoa học, kỹ

thuật và công nghệ đem lại cho mỗi thành viên mình điều kiện phát triển đầy đủ

nhất về tài năng và một cuộc sống đầy đủ vật chất, phong phú về tinh thần.

Chúng ta ghi nhận rằng mỗi nhà lãnh đạo đều có thiên lệch hoặc về phía tạo

nên sự thay đổi và nắm bắt cơ hội- Leader(L) hoặc về phía xử lý các phức tạp, thiết

lập trật tự và sự nhất quán-Manager(M). Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch

vụ Gia Phúc đã đưa ra một loạt tố chất của L và M để giúp mỗi nhà lãnh đạo đánh

giá chính xác họ là L hay M. Đồng thời công ty đã tiến hành chương trình xây dựng

lãnh đạo hài hòa L/M mạnh ở mọi cấp

Các phẩm chất chung sau đối với người lãnh đạo tại công ty TNHH đầu tư

thương mại và dịch vụ Gia Phúc được đánh giá cao như:

+ Trung thực

+ Có hồi bão lớn

+ Có sức lơi cuốn

+ Có năng lực

+ Cơng bằng

Tại cơng ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc đòi hỏi mức độ

cam kết cao của từng người đối với sự nghiệp của mình, bên cạnh đó ln khuyến

khích cán bộ nỗ lực lao động, sáng tạo, đưa ra nhiều hình thức để động viên và ghi

nhận sự đóng góp của mỗi người, tạo môi trường để mọi người tự do thảo luận về

các vấn đề chung của công ty. Công ty ln tìm cách giảm thiểu sự phân cách giữa

các cấp và các thế hệ trong công ty.

Các nhà quản trị của Cơng ty hầu hết đều có bằng Thạc sỹ quản trị kinh



36



doanh ở nước ngoài và dùng kinh nghiệm cũng như sự hiểu biết của mình đưa các

mơ hình ưu việt trong quản trị điều hành tại nước ngoài từng bước áp dụng vào

doanh nghiệp. Sự điều hành quản lý này kết hợp được tối ưu các yếu tố sản xuất,

giảm chi phí khơng cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh, đem lại sự

phát triển ổn định cho Công ty trong thời gian qua.

2.2.2. Các nhân tố khách quan

2.2.2.1. Đặc điểm về khách hàng, thị trường của Công ty

a) Đặc điểm thị trường

Hiện nay công ty có các khu vực thị trường kinh doanh chính là: các tỉnh

miền Bắc, và bước đầu xâm nhập thị trường miền Trung và miền Nam. Việc phân

tích doanh thu theo thị trường giúp chúng ta đánh giá được khu vực thị trường trọng

điểm cũng như các khu vực thị trường tiềm năng từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp

cho từng khu vực thị trường nhằm phát huy tối đa hiệu quả kinh doanh.

Bảng 2.4: Bảng doanh thu theo thị trường tiêu thụ từ năm

2013 – 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng

Địa bàn

1. Miền Bắc

Hà Nội

Các tỉnh khác

2. Miền Trung

3. Miền Nam

Tổng



Doanh thu tiêu thụ

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)

857.630

100

825.013

88,45

1.078.505

89,11

776.841

90,58

698.066

74,84

830.997

68,66

80.789

9,42

126.947

13,61

247.508

20,45

107.732

11,55

102.876

8,5

28.926

2,39

857.630

100

932.745

100

1.210.307

100

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Cơng ty)



Qua bảng 2.4, nhìn chung ta thấy khu vực miền Bắc vẫn là thị trường kinh

doanh chính của cơng ty (chiếm gần 90% thị phần năm 2015), tiếp theo thị trường

miền Trung và miền Nam. Đặc biệt thị trường miền Nam tuy mới được phát triển từ

những năm 2015 đến nay tuy nhiên đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về tỉ trọng và

giá trị. Cụ thể về sự phát triển của từng khu vực thị trường qua các năm như sau:

Năm 2013, cơng ty mới chỉ có thị trường tiêu thụ là các tỉnh miền Bắc. Trong

đó doanh thu từ thị trường Hà Nội chiếm tới hơn 90% tổng doanh thu đạt gần

776.841 triệu đồng còn các tỉnh khác thuộc miền Bắc khác chỉ chiếm khoảng 9,4%,

tương ứng với lượng tiêu thụ là 80.789 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do điều

kiện địa lý gần công ty thuận tiện cho việc phân phối sản phẩm hơn. Hơn nữa người



37



tiêu dùng tại Hà Nội có khả năng tiếp cận dễ dàng với sản phẩm, tư duy tiêu dùng

dễ dàng thay đổi và chấp nhận các sản phẩm mới.

Sang năm 2014, công ty phát triển thêm một khu vực thị trường mới là khu

vực miền Trung. Tuy mới được hình thành, nhưng khu vực này đã tiêu thụ một khối

lượng hàng tương đối lớn, chiếm tới 11,5% tổng doanh thu tiêu thụ, đạt 107.732

triệu đồng. Điều này cho thấy, chính sách phát triển thị trường mới của công ty đã

bước đầu đem lại hiệu quả. Trong khi đó, khu vực miền Bắc tuy cũng có sự tăng

trưởng về lượng tiêu thụ, đem lại cho công ty một khoản thu khoảng 825.013 triệu

đồng, tuy nhiên tỷ trọng doanh thu khu vực miền Bắc giảm chỉ còn chiếm 88,45%

tổng doanh thu tiêu thụ. Thị trường Hà Nội vẫn là thị trường chính với tỷ trọng

74,84% (giảm 15,74% so với năm 2013). Ngược lại, các tỉnh khác miền Bắc chứng

kiến một sự tăng trưởng mạnh cả về tỉ trọng và lượng tiêu thụ với doanh thu năm

2014 thu được gấp hơn 1,5 lần so với năm 2013, đạt 126.947 triệu đồng, chiếm

13,61% trong tổng doanh thu.

Năm 2015, tiếp nối sự thành công từ thị trường miền Trung, công ty tiếp tục

phát triển thêm một khu vực thị trường mới là thị trường miền Nam. Do còn trong

giai đoạn đầu tìm hiểu, thăm dò thị trường nên lượng tiêu thụ ở thị trường mới chưa

cao, chỉ đạt 28.926 triệu đồng, chiếm 2,39% tổng doanh thu. Khu vực thị trường có

mức tăng trưởng mạnh nhất trong năm này là các tỉnh miền Bắc (trừ Hà Nội) với

lượng tiêu thụ tăng gần 1,4 lần so với năm trước, đạt 247.508 triệu đồng, chiếm tới

hơn 20% trong tổng doanh thu. Nguyên nhân là do chính sách mở rộng thị trường ra

các tỉnh lân cận xung quanh Hà Nội đã phát huy hiệu quả. Tiêu biểu là các tỉnh Bắc

Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh.

Trong khi đó, tại thị trường Hà Nội, tốc độ tăng trưởng tiếp tục giảm khá

nhanh, giảm -18% so với năm trước, đem lại cho công ty một khoản thu là 830.997

triệu đồng, chiếm gần 69% trong tổng doanh thu. So với tốc độ tăng trưởng của tồn

thị trường, thì khu vực miền Trung đang có sự chững lại so với năm trước, làm cho

tỉ trọng của khu vực này cũng có sự giảm sút chỉ còn chiếm 8,5% trong tổng doanh

thu. Nguyên nhân do năm 2014 sản phẩm mới tiếp cận thị trường miền Trung và ở

đây thì tốc độ phát triển tương đối chậm trừ Đà Nẵng nên doanh thu ở khu vực này

không tăng nhiều.

Với quy mô thị trường đang được mở rộng ra các tỉnh miền Bắc, Trung, Nam

tạo điều kiện cho thương hiệu của Công ty lan tỏa ra khắp cả nước, có tiềm năng

tăng doanh thu bán ra. Đồng thời cũng làm tăng chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x