Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Phòng hành chính – tổ chức của Công ty)

(Nguồn: Phòng hành chính – tổ chức của Công ty)

Tải bản đầy đủ - 0trang

nguồn thu mua cho hoạt động xuất khẩu. Cụ thể: Điều tra nghiên cứu và thăm dò

nhu cầu của thị trường nước ngoài; chỉ ra các nhu cầu của thị trường và đoạn thị

trường một cách chính xác, khả thi; đưa ra chiến lược, chính sách phù hợp: chất

lượng sản phẩm, chính sách giá cả, khuếch trương để thâm nhập và khai thác thị

trường mới; tập hợp thông tin phản hồi từ các đối tượng để thay đổi chiến lược cho

phù hợp; phối hợp với các phòng nghiệp vụ để thực hiện các hoạt động kinh doanh.

- Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện tốt các quy trình, nghiệp vụ nhập khẩu.

Tiến hành đàm phán ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu

Ngồi ra, cơng ty còn có hệ thống các cửa hàng, đại lý để bán và tiêu thụ

hàng hoá, được phân bố trên địa bàn Hà Nội ,Tp Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành

khác như : Nam Định, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...

2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc là công ty kinh

doanh đa ngành nghề với nhiều lĩnh vực khác nhau: cơ khí tiêu dùng, đồ gia dụng,

vật liệu xây dựng…

Ngành nghề kinh doanh của cơng ty gồm có:

- Kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh các sản phấm cơ khí tiêu dùng;

- Gia công, lắp ráp và kinh doanh các sản phẳm điện, điện tử, đồ điện gia

dụng;

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Bn bán gỗ nội thất (bàn ghế, tủ, tủ bếp);

- Cắt, tạo dáng và hồn thiện đá;

- Bn bản các sản phẩm được chế tạo từ vật liệu Composite;

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch, kinh

doanh khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu du lịch, thể thao văn hóa

khơng bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);

- Xuất nhập khẩu, mua bán vật liệu xây dựng, sơn xây dựng dân dụng, công

nghiệp, bột bả trong xây dựng dân dụng;

- Mua bán, chế biến sản phẩm đá tự nhiên, đá dùng trong xây dựng;

- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyến hành khách du lịch bằng xe ô tô; Đại

lý giao nhận và đại lý vận tải hàng hóa; . .

- Kinh doanh bất động sản;

- Khai thác, vận hành và các dịch vụ phục vụ tòa nhà, khu chung cư, cơng

trình dân dụng, cơng nghiệp; Các dịch vụ cho nhà ở và văn phòng làm việc;

- Kinh doanh các sản phẩm thiết bị nhà bếp;

- Bán bn phân bón;

- Giáo dục mầm non; Giáo dục tiểu học; Giáo dục trung học cơ sở và trung

học phổ thơng; Giáo dục nghề nghiệp; Dạy nghề cơ khí, điện, điện tử, điện lạnh,



28



ngoại ngữ, tin học (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà. nước có thẩm quyền

cho phép).

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 được

thể hiện ở bảng dưới đây:



29



Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn

2013 – 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng



Nguồn: Báo cáo tài chính của Cơng ty

Năm 2015 tiếp tục là năm tích cực đối với các doanh nghiệp trong nước và

trên thế giới, và có triển vọng với các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong

ngành xây dựng khi mà thị trường Bất động sản (BĐS) ấm dần lên, do vậy kết quả

kinh doanh của công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc cũng khả

quan hơn các năm trước. Để đánh giá chính xác hơn và sâu hơn về kết quả SXKD

của Cơng ty, ta xem xét qua bảng 2.3 ta có thể thấy được kết quả hoạt động của

Doanh nghiệp trong những năm gần đây. Cụ thể như sau:

- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ vào thời điểm cuối năm

2014 là khoảng 932.745 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 8,76% so với cùng kỳ

năm 2013. Đến cuối năm 2015, chỉ tiêu này là khoảng 1.210.307 triệu đồng, tương

đương với tỷ lệ tăng 29,76% so với cùng kỳ năm 2014. Doanh thu thuần tăng vào

cuối năm 2014 chủ yếu là do nhu cầu của thị trường xây lắp hồi phục và có dấu hiệu

tăng nhẹ. Vào thời điểm cuối năm 2015, chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên, do tình hình

BĐS có sự chuyển mình và kéo theo sức mua của người tiêu dùng cũng tăng theo.

Công ty liên tiếp nhận được các hợp đồng dịch vụ xây lắp máy, xây dựng và lắp đặt

đường dây, trạm biến áp.



30



- Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng không cao trong tổng doanh

thu của Công ty. Năm 2013, doanh thu tài chính là 1.417 triệu đồng thì đến năm

2014, doanh thu tài chính là 1.458 triệu đồng, tăng nhẹ 2,91% tương ứng với 41

triệu đồng. Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty đến từ 2 nguồn là lãi tiền gửi

và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Năm 2015, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng mạnh

dẫn đến doanh thu tài chính tăng mạnh lên đến 2.357 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là

61,66% so với năm 2014.

- Đối với giá vốn hàng bán, theo dõi trên bảng 2.3, ta thấy tỷ trọng doanh thu

và giá vốn theo ngành kinh doanh giữa 3 năm qua: từ 89,97% vào năm 2013 sang

năm 2014 là 92,54% và đến năm 2015 là 94,05%. Như vậy có thể thấy giá vốn hàng

bán của công ty ngày càng chiếm tỷ trọng cao so với doanh thu của công ty. Nguyên

nhân là do các chi phí đầu vào bao gồm chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng

tăng dẫn đến chi phí giá vốn hàng bán tăng cao. Điều này đề ra đối với công ty cần

phải nghiên cứu quản lý chi phí sản xuất một cách hiệu quả và điều chỉnh để phù

hợp hơn với nhu cầu của thị trường.

- Tại công ty không phát sinh chi phí bán hàng mà chỉ có chi phí quản lý DN.

Có thể nhận thấy là chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty luôn biến động không

nhiều và chỉ tăng giảm nhẹ qua từng năm. Năm 2013, chi phí QLDN là 26.970 triệu

đồng thì năm 2014, chi phí QLDN là 26.853 triệu đồng, chỉ tăng nhẹ 0,24% so với

năm 2013. Năm 2015 chi phí QLDN còn giảm nhẹ -3,03% so với năm 2014. Điều

này chứng tỏ cơ cấu chi phí QLDN của cơng ty được duy trì ở mức ổn định, nguyên

nhân là do công ty quản lý các khoản chi QLDN một cách khoa học, chặt chẽ và

không bị thất thốt nhiều.

- Chi phí hoạt động tài chính: chi phí tài chính của cơng ty chỉ bao gồm chi

phí lãi vay và ta có thể nhận thấy chi phí lãi vay cũng chiếm tỷ trọng khơng cao

trong cơ cấu chi phí và chi phí tài chính có sự suy giảm qua từng năm. Năm 2015

Công ty đã giảm rất nhiều so với năm 2013, từ 37.178 triệu đồng năm 2013 xuống

còn 26.057 triệu đồng năm 2015. Nguyên nhân là do mức lãi suất cho vay của Ngân

hàng đối với công ty hiện nay không cao như các năm trước đồng thời công ty

không đẩy mạnh việc vay vốn ngân hàng để thực hiện SXKD.

- LNST của Công ty tăng liên tục qua từng năm và đạt 30.405 triệu đồng vào

cuối năm 2015, tăng 3.682 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 13,78% so với cùng kỳ

năm trước..

Như vậy, trong vòng 3 năm gần đây hoạt động kinh doanh của Cơng ty có



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Phòng hành chính – tổ chức của Công ty)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×