Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công ớc ILO số 168 quy định rằng việc chi trả trợ cấp thất

nghiệp có thể hạn chế trong vòng 26 tuần (tơng đơng 6 tháng)

trong phạm vi một năm bị thất nghiệp.

Thời gian hởng trợ cấp thất nghiệp của mét sè níc cã thĨ

tham kh¶o phơ lơc I (BiĨu 3).

Xét thực tiễn của Việt Nam và tham khảo các tiêu chuẩn lao

động quốc tế cũng nh thực tiễn ở một số nớc, thời gian hởng trợ

cấp bảo hiểm thất nghiệp tối đa không nên quá 12 tháng. Thời

gian hởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp có thể chia thành 4 mức:

3, 6, 9 tháng và 12 tháng tuỳ theo thời gian làm việc có đóng

bảo hiểm thất nghiệp của ngời lao động. Nếu quy định nhiều

số mức hởng trợ cấp thất nghiệp hơn nữa, thoạt nhìn có cảm

giác hợp lý và công bằng, nhng trên thực tế sẽ rất khó khăn cho

công tác quản lý tài chính và kế toán, gây tốn kém cho chi phí

quản lý. Mặt khác sẽ vô cùng phức tạp khi thị trờng lao động trở

nên linh hoạt hơn và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, trong khi lu trữ

hồ sơ cha đợc áp dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi cho

việc thẩm tra hồ sơ đóng bảo hiểm thất nghiệp một cách

nhanh chóng và chính xác.

6. Thời gian chờ hởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 24 Công ớc ILO số 102 quy định rằng trợ cấp thất

nghiệp có thể không đợc chi trả trong một thời gian tạm chờ là 7

ngày đầu tiên trong từng trờng hợp gián đoạn thu nhập. Trên thế

giới, thêi gian chê hëng trỵ cÊp thÊt nghiƯp cã thĨ kéo dài từ 7

ngày đến 1 tháng. Tuy nhiên Công ớc ILO số 168 đề nghị xem

xét giảm khoảng thời gian chê nµy.

ë ViƯt Nam cã thĨ xem xÐt mét khoảng thời gian chờ hởng

trợ cấp thất nghiệp ít nhất là 15 ngày đối với những ngời đề

nghị đợc hởng trợ cấp thất nghiệp.

Việc quy định thời gian chờ hởng trợ cấp thất nghiệp là 15

ngày phù hợp với điều kiện Việt Nam ở hai khía cạnh: (i) để cơ

quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp có thời gian rà soát hồ sơ

đề nghị hởng trợ cấp thất nghiệp của những ngời yêu cầu và

9



(ii) để những ngời bị thất nghiệp có thể thay đổi quyết định

trớc khi nhận hởng trợ cấp thất nghiệp. Điều này sẽ tạo điều kiện

phát huy tác dụng của chính sách bảo hiểm thất nghiệp là

khuyến khích ngời lao động bị thất nghiệp tích cực tìm kiếm

việc làm nhanh chóng trở lại thị trờng lao ®éng.

7. Møc ®ãng b¶o hiĨm thÊt nghiƯp

Møc ®ãng b¶o hiĨm thất nghiệp nên dựa trên các điều kiện

và mức hởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Ngoài ra cũng cần

cân nhắc mức độ thất nghiệp hiện nay và áp lực tài chính đối

với ngời sử dụng lao động để họ có thể đóng đợc.

Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung

ơng Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và

nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nớc thì chính sách bảo

hiểm thất nghiệp cần khẩn trơng đợc ban hành theo hớng Nhà

nớc, doanh nghiệp và ngời lao động cùng chia sẻ trách nhiệm.

Theo hệ thống bảo hiểm xã hội hiện hành, tổng mức đóng

góp là 20% tiền lơng (15% đối với ngời sử dụng lao động và 5%

đối với ngời lao động). Tổng số thu từ đóng góp đợc phân bổ

tơng ứng: 15% cho các chế độ dài hạn (hu trí, tuất) và 5% cho

các chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản và tai nạn lao động và

bệnh nghề nghiệp). Do bản chất ngắn hạn của trợ cấp bảo hiểm

thất nghiệp, nên mức đóng góp bảo hiểm thất nghiệp sẽ đợc xác

định theo phơng pháp đánh giá tài chính hàng năm (PAYG) sao

cho tạo dựng đợc một nguồn quỹ dự phòng đủ để chi trả các chi

phí liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp trong 1 năm. Theo tính

toán sơ bộ, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ là 3% tiền lơng

hàng tháng và đợc chia sẻ trách nhiệm đóng góp cho ngời lao

động, doanh nghiệp và Nhà nớc - mỗi bên đóng 1%.

8. Hỗ trợ học nghề và hỗ trợ tìm việc làm

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp phải đợc gắn kết chặt

chẽ với các biện pháp thị trờng lao động. Trong khi mục tiêu cơ

bản là chi trả trợ cấp cho đối tợng tham gia bảo hiểm, bảo hiểm

thất nghiệp có thể đợc sử dụng nh một phần gắn kết với chính

10



sách tổng thể nhằm thúc đẩy việc làm hoặc tạo thuận lợi cho

đào tạo và đào tạo lại nghề. Những chính sách thúc đẩy việc

làm và đặc biệt đối với đào tạo nghề đã làm thay đổi vai trò

truyền thống mà bảo hiểm thất nghiệp đã thực hiện trong bảo

hiểm xã hội những năm gần đây. Vì vậy bên cạnh quyền đợc hởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, ngời lao động tham gia bảo

hiểm thất nghiệp khi có đủ điều kiện còn đợc hỗ trợ học nghề

và hỗ trợ tìm việc làm.

Hỗ trợ học nghề đợc thực hiện thông qua việc bố trí của tổ

chức bảo hiểm thất nghiệp cho ngời đang hởng trợ cấp thất

nghiệp tham gia một khoá học nghề phù hợp miễn phí không quá

6 tháng. Mức hỗ trợ học nghề bằng mức học phí của khoá học

nghề đợc bố trí.

Hỗ trợ tìm việc làm đợc thực hiện thông qua việc giới thiệu

hoặc t vấn tìm việc làm miễn phí của tổ chức bảo hiểm thất

nghiệp cho ngời đang hởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.

Thời gian đợc hỗ trợ tìm việc làm không quá tổng thời gian đợc

hởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng.

9. Một số quy định khác:

Ngoài một số quy định ở trên cần đa ra một số quy định

khác mang tính nguyên tắc nh quyền đợc hởng bảo hiểm y tế

trong thời gian hởng trợ cấp thất nghiệp, những điều kiện chấm

dứt chi trả trợ cấp thất nghiệp, mối quan hệ giữa chế độ bảo

hiểm thất nghiệp và chế độ trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp

thôi việc đợc quy định tại các Điều 17 và Điều 42 của Bộ luật

Lao động.

9.1 Bảo hiểm y tế: ngời đang hởng trợ cấp thất nghiệp

nên đợc hởng bảo hiểm y tế mà không cần đóng phí bảo hiểm

y tế, vì khoản đóng góp này sẽ do Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

chịu trách nhiệm.

9.2 Những điều kiện chấm dứt chi trả bảo hiểm thất

nghiệp: Trong thời gian đang hởng trợ cấp thất nghiệp có thể sẽ

có một số tình huống xảy ra nh sau:

11



(a) Ngời đang hởng trợ cấp tìm đợc việc làm mới;

(b) Ngời đang hởng trợ cấp từ chối công việc mà cơ quan có

thẩm quyền giới thiệu;

(c) Ngời đang hởng trợ cấp sau khi đợc t vấn về đào tạo

nghề của cơ quan có thẩm quyền nhng lại từ chối những khoá

đào tạo mà cơ quan này cung cấp để tìm đợc việc làm mới.

Nh vậy, ngoài những điều kiện nh hết thời hạn hởng trợ cấp

bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, cần có những quy định

chấm dứt chi trả bảo hiểm thất nghiệp đối với các trờng hợp (b)

và (c) ở trên. Cùng với việc chấm dứt chi trả bảo hiểm thất

nghiệp, thời gian đóng góp bảo hiểm thất nghiệp của ngời lao

động khi có việc làm mới đợc tính lại từ đầu.

Riêng đối với trờng hợp (a) khi ngời đang hởng trợ cấp tìm

đợc việc làm mới sẽ đợc hởng một khoản trợ cấp một lần bằng giá

trị của trợ cấp thất nghiệp của số thời gian đợc hởng trợ cấp thất

nghiệp còn lại theo quy định vì hai lý do: (i) khuyến khích ngời thất nghiệp tìm việc làm và (ii) dễ dàng trong việc tính

toán thời gian đóng góp và điều kiện hởng bảo hiểm thất

nghiệp giai đoạn tiếp theo.

9.3 Mối quan hệ giữa trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp

mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc

Điều 17 của Bộ luật Lao động quy định "trong trờng hợp do

thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ mà ngời lao động đã làm

việc thờng xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên bị

mất việc làm, thì ngời sử dụng lao động có trách nhiệm đào

tạo lại họ để tiếp tục sử dụng vào những chỗ việc làm mới; nếu

không thể giải quyết đợc việc làm mới, phải cho ngời lao động

thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm

việc trả một tháng lơng, nhng thấp nhất cũng bằng hai tháng lơng" và Điều 42 quy định rằng "khi chấm dứt hợp đồng lao

động đối với ngời lao động đã làm việc thờng xuyên trong

doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên, ngời sử

12



dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm

làm việc là nửa tháng lơng, cộng với phụ cấp lơng nếu có"

Còn Điều 140 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung năm

2002 quy định chính sách bảo hiĨm x· héi trong ®ã cã chÕ

®é thÊt nghiƯp. ChÝnh phủ quy định cụ thể việc đào tạo lại

đối với ngời lao động thất nghiệp, tỷ lệ đóng bảo hiểm thất

nghiệp, điều kiện và mức trợ cấp thất nghiệp, việc thành lập,

quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Nh vậy, một ngời

lao động bị mất việc làm nếu không thuộc lỗi của mình sẽ đợc

hởng hoặc trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc và nếu

đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ đợc hởng trợ cấp thất nghiệp.

Điều này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nớc trong

việc bảo vệ ngời lao động khi bị mất việc làm. Tuy nhiên, về

khía cạnh tài chính nếu các chính sách hỗ trợ ngời lao động bị

mất việc làm theo các Điều 17, Điều 42 và Điều 140 cùng tồn tại

sẽ tạo một gánh nặng quá lớn đối với doanh nghiệp, đặc biệt

trong giai đoạn hiện nay khi khả năng tài chính của các doanh

nghiệp còn là vấn đề nan giải và các doanh nghiệp phải tự

điều chỉnh để đáp ứng đợc những yêu cầu hội nhập kinh tế

quốc tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Mặt khác

do nguồn kinh phí trả trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi

việc thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp mà không phải là một

quỹ tập trung mang tính quốc gia để chia sẻ rủi ro, vì vậy phụ

thuộc rất nhiều vào khả năng tài chính của từng doanh nghiệp

dẫn đến tình trạng chậm trễ hoặc lảng tránh trong chi trả trợ

cấp nên ý nghĩa hỗ trợ thu nhập của khoản trợ cấp này đối với

ngời bị mất việc làm rất hạn chế.

Kinh nghiệm ở các nớc cho thÊy, mét ngêi lao ®éng ®· hëng

tiỊn båi thêng (trợ cấp mất việc làm hoặc thôi việc) từ ngời sử

dụng lao động đối với một khoảng thời gian sau khi chấm dứt

hợp đồng sẽ không đợc quyền hởng trợ cấp thất nghiệp cho giai

đoạn mà việc chi trả trợ cấp thôi việc hoặc mất việc làm đợc

thực hiện. Vì vậy để tránh hởng song trùng các chế độ trợ cấp,

giảm gánh nặng tài chính cho ngời sử dụng lao động và đảm

bảo tính khả thi cao của chính sách bảo hiểm thất nghiệp cũng

nh hình thành một quỹ chia sẻ rủi ro ở cấp quốc gia, thì khi nội

13



dung của chính sách bảo hiểm thất nghiệp đợc đa vào Luật

bảo hiểm xã hội cần có một Điều quy định chun tiÕp viƯc ngêi sư dơng lao ®éng thùc hiƯn các Điều 17 và Điều 42 của Bộ

luật Lao động.

III. Mô hình quản lý

Bảo hiểm thất nghiệp là tổ chức sự nghiệp phục vụ lợi ích

công thuộc Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, có chức năng

thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, quản lý và sử dụng

quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm Thất nghiệp đợc tổ chức và quản lý theo hƯ

thèng däc, tËp trung, thèng nhÊt tõ Trung ¬ng đến địa phơng

gồm có:

- ở Trung ơng là Bảo hiểm thất nghiệp trực thuộc Bộ Lao

động - Thơng binh và Xã hội.

- ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng là chi nhánh bảo

hiểm thất;

- ở quận, huyện và cụm huyện là các văn phòng đại diện.

IV. Khả năng tài chính của bảo hiểm thất nghiệp

Do mức độ thất nghiệp hiện nay cao nh đã phân tích ở

phần trên và áp lực tài chính lớn đối với ngời sử dụng lao động

để đóng góp bảo hiểm xã hội, trong đó có bảo hiểm thất

nghiệp, cần xem xét kỹ càng khả năng tạo đợc một quỹ bảo

hiểm thất nghiệp độc lập từ các nguồn thu và các khoản chi phí

của mình. Để đánh giá khả năng tài chính của bảo hiểm thất

nghiệp, phải xem xét một số giả định nh sau:

Trên cơ sở các nội dung trong dự thảo Chơng V - B¶o hiĨm

thÊt nghiƯp cđa Lt b¶o hiĨm x· héi, khả năng tạo quỹ bảo

hiểm thất nghiệp đợc tính toán dựa vào những số liệu thực

hiện bảo hiểm xã hội hiện có của năm 2005.



14



Để tính toán đợc khả năng này cần cân nhắc một số giả

định nh sau:

(1) Do thiếu những thông tin chi tiết về tình trạng thất

nghiệp (tỷ lệ thất nghiệp) của mỗi nhóm ngời lao động thuộc

các khu vực kinh tế khác nhau, nên tỷ lệ thất nghiệp đợc sử

dụng để tính toán sẽ là tỷ lệ thất nghiệp của lực lợng lao động

trong độ tuổi ở khu vực thành thị. Nh vậy, tỷ lệ thất nghiệp

bình quân theo số liệu thông kê đã nêu ở trên sẽ là 6%. Tuy

nhiên do cha đánh giá đợc mức độ tác động của hội nhập kinh

tế, ở đây có tính thêm một phơng án với tỷ lệ thất nghiệp

bình quân là 10%.

(2) Số lợng ngời tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong tơng

lai sẽ bằng số lợng ngời tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong

năm 2002 (4.800.000 ngời). Con số này phản ánh số lợng ngời

tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trớc khi phạm vi và đối tợng

của hệ thống bảo hiểm xã hội ®ỵc më réng theo Bé lt Lao

®éng ®· ®ỵc sưa đổi và bổ sung năm 2002. Vì đối tợng của

chính sách bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian đầu thực hiện

sẽ đợc giới hạn so với đối tợng áp dụng của bảo hiểm xã hội bắt

buộc, nên sử dụng số liệu của năm 2002 để tính toán tài chính

cho bảo hiểm thất nghiệp là hợp lý.

(3) Mức tiền lơng làm cơ sở để đóng bảo hiểm thất

nghiệp sẽ là mức tiền lơng bình quân của năm 2005 làm cơ sở

để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 952.200 đồng (trong Phụ

lục tính toán mức tiền lơng bình quân này sẽ đợc làm tròn là

950.000 đồng). Mức tiền lơng bình quân này hàng năm sẽ

tăng 5%.

(4) Tần số thất nghiệp đợc giả định là 1 (nghĩa là mỗi một

năm một ngời tham gia đóng góp bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị

thất nghiệp một lần và có đủ điều kiện đợc hởng chế độ bảo

hiểm thất nghiệp).

(5) Chỉ có 50% số ngời đợc hởng trợ cấp bảo hiểm thất

nghiệp sẽ có nhu cầu đợc đào tạo bổ túc nghề, nâng cao tay

nghề hoặc chuyển đổi sang nghề khác.

15



(6) Tỷ lệ lãi suất ngắn hạn thu đợc từ số d của quỹ là

6%/năm.

Khả năng tạo quỹ bảo hiểm thất nghiệp sẽ đợc khẳng định

qua cân đối các nguồn thu và chi của quỹ bảo hiểm thất

nghiệp.

1/ Các nguồn thu chủ yếu của bảo hiểm thất nghiệp

gồm:

a) Đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm thất nghiệp và

bằng 3% tổng quỹ tiền lơng theo dự thảo Luật.

b) Tiền sinh lời từ số d của quỹ. Do bảo hiểm thất

nghiệp là chế độ ngắn hạn, nên số d của quỹ phải đợc giữ ở

trạng thái có khả năng thanh toán (hoặc "gần nh có khả năng

thanh toán") để chuẩn bị cho những biến ®éng lín vỊ thÊt

nghiƯp bÊt ngê cã thĨ x¶y ra. V× vËy, tiỊn l·i tõ sè d cđa q

chØ cã đợc với mức lãi suất ngắn hạn hoặc tiền gửi tiết kiệm, ở

đây tính là 6%.

2/ Các nguồn chi của quỹ bảo hiểm thất nghiệp gồm:

a) Chi trả trợ cấp thÊt nghiƯp: Theo dù th¶o Lt b¶o

hiĨm x· héi, møc hởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp bằng tỷ lệ

% mức tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

của tháng liền kề trớc khi bị thất nghiệp và tối đa không quá 12

tháng. ở đây mức hởng sẽ đợc tính theo 2 phơng án: 55% và

60%. Tổng thời gian bình quân đợc hởng trợ cấp thất nghiệp là

6 tháng/ngời.

b) Chi phí hỗ trợ học nghề và tìm việc làm cho ngời

đang hởng trợ cấp thất nghiệp: Ngoài trợ cấp thất nghiệp, ngời

tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn đợc hỗ trợ học nghề, đợc t

vấn tìm việc và giới thiệu việc làm miễn phí. Hình thức hỗ trợ

học nghề ở đây mang tính ngắn hạn nhằm bổ túc nghề,

nâng cao tay nghề hoặc chuyển đổi sang nghề khác gần với

nghề trớc đây của ngời bị thất nghiệp.

16



- Thời gian bình quân ngời hởng trợ cấp thất nghiệp đợc hỗ

trợ học nghề và tìm việc làm là 6 tháng.

- Chi phí hỗ trợ học nghề và tìm việc làm cho một ngời/tháng là 350.000 đồng.

- Mức tăng hàng năm của mức chi phí hỗ trợ này cũng đợc

giả định bằng mức tăng của tiền lơng bình quân nh đã nêu ở

trên là 5%.

c) Chi phí quản lý hành chính: Chi phí dành cho công

tác quản lý sẽ đợc trích mét tû lƯ % trong tỉng sè thu cđa q

b¶o hiểm thất nghiệp. Theo kinh nghiệm của các chơng trình

bảo hiểm thất nghiệp hiện đang hoạt động, chi phí quản lý

thêng chiÕm kho¶ng 13 - 15 % tỉng chi phÝ của chơng trình.

Do tính phức tạp trong công tác quản lý sự nghiệp bảo hiểm

thất nghiệp và ở giai đoạn đầu thực hiện, xin đề xuất 2 phơng

án về tỷ lệ này là 10% và 15%.

Nh vậy, theo các thông số đã nêu ra ở trên và theo các điều

kiện để đợc hởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp đối với ngời

tham gia bảo hiểm thất nghiệp là phải đóng phí bảo hiểm thất

nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trớc khi bị mất

việc làm nên trong năm đầu tiên thực hiện chính sách bảo hiểm

thất nghiệp, quỹ sẽ không phải chi trả một khoản trợ cấp thất

nghiệp nào. Trong năm đầu tiên này, nguồn thu bảo hiĨm thÊt

nghiƯp chØ ph¶i chi cho chi phÝ qu¶n lý sự nghiệp bảo hiểm

thất nghiệp, số d còn lại sẽ đợc tích luỹ để chi trả trợ cấp và các

chi phí khác từ năm thứ hai trở đi. Số d này cũng sẽ đợc hởng lãi

suất ngắn hạn với mức giả định là 6%/năm.

Chi tiết về cân đối nguồn thu và chi của quỹ bảo hiểm

thất nghiệp đợc thể hiện trong Phụ lục Tính toán đính kèm

theo các phơng án đợc tổng hợp dới đây:

I



II



III



IV



Mức đóng



3%



3%



3%



3%



Mức hởng



55%



60%



55%



60%

17



Tỷ

lệ

nghiệp



thất



Quản lý phí



6%



6%



6%



6%



10%



10%



15%



15%



Khả năng tạo quỹ đợc xác định là số d trong quỹ có đợc vào

cuối năm t (trong phụ lục Tính toán, năm t là năm 2005) để có

thể bắt đầu chi trả các chi phí của năm t+1. Phụ lục Tính toán

các phơng án cân đối quỹ cho thấy phơng án IV với tỷ lệ thất

nghiệp là 6%, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là 3% quỹ tiền

lơng, mức hởng 60% và quản lý phí là 15% có thể tạo ra một số

d của quỹ bảo hiểm thất nghiệp đủ để trang trải cho khoảng 1

năm trở lên đối với các nguồn phải chi đến năm 2015 (10 năm

sau). Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp này cũng cho phép thời

gian hởng trợ cấp là 6 tháng (số thời gian đủ để giúp ngời thất

nghiệp tìm kiếm việc làm mới) và 50% số ngời hởng trợ cấp thất

nghiệp sẽ đợc hỗ trợ học nghề và tìm việc làm.

Nh vậy, về mặt tài chính dự thảo chế độ bảo hiểm thất

nghiệp trong Luật bảo hiểm xã hội là khả thi./.



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×