Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ý nghĩa kinh tế và xã hội của chính sách bảo hiểm thất nghiệp

ý nghĩa kinh tế và xã hội của chính sách bảo hiểm thất nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong thời gian tới không vợt quá 3% mức tiền lơng hàng tháng, sẽ

tơng đối thấp so với tổng đóng góp cho tất cả các chế độ khác

gồm bảo hiểm y tế, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí

và tuất (23%). Mặt khác, bảo hiểm thất nghiệp dờng nh đáp

ứng tốt nhất những nhu cầu của ngời lao động bị mất việc làm

trong thời gian tới khi đợc kết hợp một cách hiệu quả với hệ thống

dịch vụ việc làm và các biện pháp thị trờng lao động tích cực.

Khi so sánh chính sách bảo hiểm thất nghiệp với các chính

sách đền bù cho ngời lao động bị mất việc làm thông qua chi

trả một lần (ví dụ chế độ trợ cấp thôi việc hoặc mất việc làm)

sẽ thấy hiệu quả hơn khi áp dụng chính sách bảo hiểm thất

nghiệp. Theo kinh nghiệm đã có ở rất nhiều nớc cũng nh ở Việt

Nam, chi trả một lần luôn tạo ra một gánh nặng về tài chính

đối với các doanh nghiệp nhất là khi bản thân doanh nghiệp

đang gặp những vấn đề về kinh tế, đang bị giảm khả năng

chống chọi với những biến động lớn và gặp khó khăn trong sắp

xếp công việc cho ngời lao động của mình.

Bảo hiểm thất nghiệp cũng là một cách thức hiệu quả hơn

để bảo vệ ngời lao động bị thất nghiệp so với bất kỳ một loại

tiết kiệm bắt buộc hoặc quỹ tiết kiệm dự phòng, vì tiết kiệm

bắt buộc hoặc quỹ tiết kiệm dự phòng thờng gây tốn kém cho

ngời sử dụng lao động và ngời lao động do phải đóng góp

nhiều, lại không tuân thủ nguyên tắc chia sẻ rủi ro và vì vậy tạo

ra rất ít khả năng bảo trợ cho ngời lao động, trừ phi ngời lao

động đã tiết kiệm đợc trong rất nhiều năm và đầu t của quỹ

đã đợc thực hiện tốt (điều này rÊt khã thùc hiƯn ë ViƯt Nam).

Mét ®iĨm quan träng nữa là do bản chất đóng góp của bảo

hiểm thất nghiệp nên mức hởng chế độ thờng đợc gắn với mức

thu nhập của cá nhân làm cơ sở để đóng bảo hiểm, do vậy sẽ

đảm bảo một sự bảo trợ đầy ý nghĩa đối với những ngời lao

động có mức tiền công cao và không bị quá hào phóng trong trờng hợp của ngời lao động có mức tiền công thấp hơn.

Một chế độ bảo hiểm thất nghiệp thoả đáng kết hợp chặt

chẽ với các biện pháp thị trờng lao động sẽ đóng góp tích cực

vào việc giảm ảnh hởng của thất nghiệp đối với những ngời

5



tham gia bảo hiểm. Bảo hiểm thất nghiệp có thể đợc sử dụng

nh một phần của chiến lợc việc làm tạo cho ngời bị thất nghiệp

cơ hội tìm đợc việc làm mới mà họ nghĩ rằng họ có triển vọng.

Sự kết hợp của bảo hiểm thất nghiệp với các biện pháp thị trờng

lao động sẽ hớng tới nâng cao chất lợng của lực lợng lao động

thông qua đào tạo và đào tạo lại nghề, giảm số lợng lao động có

tay nghề thấp trong thời gian trung hạn. Sự kết hợp này cũng sẽ

có khả năng tạo ra một bầu không khí an toàn đối với ngời lao

động, do vậy dễ đợc chấp nhận đối với đổi mới công nghệ và

thay đổi cơ cấu nh hiện nay đang đợc thực hiện đối với các

doanh nghiệp Nhà nớc.

II. phơng án về chính sách

1. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp:

Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ nằm trong hệ thống

bảo hiểm xã hội và là chế độ khó quản lý nhất trong hệ thống

các chế độ bảo hiểm xã hội vì nhiều ngời có thể nhận trỵ cÊp

thÊt nghiƯp trong khi vÉn cã thu nhËp tõ một công việc không

đợc đăng ký hoặc một công việc nào đó trong khu vực không

có quan hệ lao động. Bên cạnh đó, việc trốn tránh đóng góp

bảo hiểm xã hội thờng xảy ra, vì vậy trớc hết phải quy định

bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ bảo hiểm bắt

buộc.

2. Đối tợng của bảo hiểm thất nghiệp:

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp

chẳng hạn ngời lao động bị bắt buộc mất việc làm, ngời lao

động tù ý bá viƯc, nh÷ng ngêi míi tham gia lùc lợng lao động

nhng cha tìm kiếm đợc việc làm hoặc những ngời đã rời khỏi

lực lợng lao động một thời gian nay trở lại tham gia thị trờng lao

động nhng không tìm đợc việc làm và để giải quyết vấn đề

thất nghiệp không riêng chỉ có chính sách bảo hiểm thất

nghiệp mà cần có một loạt các chính sách và giải pháp đồng bộ

chẳng hạn nh chơng trình quốc gia giải quyết việc làm, các

biện pháp thị trờng lao động, chính sách đào tạo nghề nên đối

tợng đợc áp dụng chính sách bảo hiểm thất nghiệp sẽ chỉ là

6



những ngời lao động đã có việc làm. Nh vậy, đối tợng tham gia

bảo hiểm thất nghiệp sẽ là ngời lao động Việt Nam làm việc

theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc xác định thời hạn

từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng lao động, hợp đồng

làm việc không xác định thời hạn trong các cơ sở có sử dụng từ

10 lao động trở lên

Phạm vi và đối tợng chi tiết của bảo hiểm thất nghiệp đợc

thể hiện trong dự thảo Nghị định đính kèm.

3. Mức hởng trợ cấp thất nghiệp:

Công ớc quốc tế số 168 năm 1988 của ILO về thúc đẩy việc

làm và bảo vệ chống thất nghiệp yêu cầu mức hởng trợ cấp thất

nghiệp (bao gồm các khoản chi trả trợ cấp gia đình) không thấp

hơn 50% møc thu nhËp tríc khi bÞ thÊt nghiƯp.

Møc hëng trợ cấp thất nghiệp thờng đợc giới hạn bằng một tỷ

lệ % tiền lơng bình quân, sao cho tỷ lệ này đáp ứng đợc mức

độ sinh hoạt tối thiểu của ngời bị thất nghiệp. Tỷ lệ này cũng

cần đợc ấn định sao cho mức trợ cấp thất nghiệp tối thiểu tơng

đơng với mức tiền lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định.

Mức hởng trợ cấp thất nghiệp bằng tỷ lệ % cđa thu nhËp tríc

khi bÞ thÊt nghiƯp cđa mét sè níc cã thĨ tham kh¶o phơ lơc I

(BiĨu 1).

XÐt thực tiễn tình hình tiền lơng và thu nhập của Việt

Nam và tham khảo các tiêu chuẩn lao động quốc tÕ còng nh

thùc tiƠn ®· thùc hiƯn ë mét sè níc, tû lƯ møc hëng trỵ cÊp thÊt

nghiƯp b»ng 60% mức tiền lơng, tiền công bình quân của sáu

(06) tháng liền kề làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp trớc

khi ngời tham gia bảo hiểm thất nghiệp bị mất việc làm là hợp

lý.

4. Điều kiện hởng trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp dới mọi hình thức chỉ áp dụng đối với

ngời:

7



- Bị bắt buộc thôi việc;

- Có đăng ký thÊt nghiƯp víi c¬ quan cã thÈm qun (cã

thĨ là Tổ chức giới thiệu việc làm);

- Có khả năng làm việc;

- Sẵn sàng làm việc và tích cực tìm kiếm việc làm.

Điều kiện đủ để hởng trợ cấp thất nghiệp còn phụ thuộc

vào một khoảng thời gian làm việc nhất định có đóng góp bảo

hiểm. Công ớc quốc tế về bảo hiểm xã hội của ILO (tiêu chuẩn tối

thiểu) số 102 năm 1952 không đa ra bất kỳ một chỉ số đặc

biệt nào liên quan đến độ dài thời gian đủ điều kiện để hởng

trợ cấp thất nghiệp mà chỉ khuyến cáo rằng khoảng thời gian

này phải đợc xem xét để ngăn chặn sự lạm dụng chế độ bảo

hiểm thất nghiệp.

Thời gian đủ điều kiện để hởng trợ cấp thÊt nghiƯp cđa

mét sè níc cã thĨ tham kh¶o phơ lơc I (BiĨu 2).

Thêi gian ®đ ®iỊu kiƯn ®Ĩ hëng trợ cấp ở các nớc khác nhau

hoàn toàn khác nhau. Một khoảng thời gian đóng góp bảo hiểm

thất nghiệp để đủ điều kiện hởng trợ cấp càng dài thì chi

phí của bảo hiểm thất nghiệp sẽ càng thấp. Về mặt tài chính,

thời gian đủ điều kiện để hởng trợ cấp đóng một vai trò quan

trọng đối với thời kỳ đầu, khi có rất nhiều chi phí phải cần cho

những hoạt động liên quan đến sự hình thành hệ thống quản

lý và để tích luỹ cho một quỹ dự phòng sự cè sau nµy. Thêi gian

cµng dµi trong khi chØ cã thu và không phải chi trả trợ cấp sẽ tạo

thuận lợi hơn trong việc trang trải những chi phí ban đầu. Vì

vậy, trợ cấp thất nghiệp chỉ đợc chi trả cho ngời có đóng góp

bảo hiểm không ít hơn 12 tháng trớc khi bị thất nghiệp.

5. Thời gian hởng trợ cÊp b¶o hiĨm thÊt nghiƯp



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ý nghĩa kinh tế và xã hội của chính sách bảo hiểm thất nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×