Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị tính: triệu đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. Tài sản cố định

III. Bất động sản đầu tư

IV. Tài sản dở dang dài hạn

V. Đầu tư tài chính dài hạn

VI. Tài sản dài hạn khác

Tổng cộng tài sản



276.738

173.799

172.908

95.154

89.986

84.817

2.261

5.528

26.281

26.281

26.281

72

4.100

496

929.477

965.530

1.005.143

Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty



Cơ cấu vốn lưu động và vốn dài hạn của công ty trong 3 năm được thể hiện

qua biểu đồ sau:

Sơ đồ 2.5: Cơ cấu vốn lưu động và vốn dài hạn của công ty

Đơn vị tính: triệu đồng



Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty

VLĐ: được tính bằng giá trị TSNH

VCĐ và vốn dài hạn khác: được tính bằng giá trị TSDH

Theo dõi biểu đồ trên ta thấy quy mơ VKD trong vòng 3 năm gần đây chứng

kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của VLĐ trong khi vốn cố định và dài hạn lại có dấu

hiệu suy giảm.

- Vốn đầu tư vào TSNH: So với năm 2013 thì TSNH tăng với tỷ lệ 26,30%

đạt khoảng 669.931 triệu đồng vào cuối năm 2014. Đến cuối năm 2015 thì tài sản

ngắn hạn của Cơng ty tăng 6,53% và đạt khoảng 712.595 triệu đồng.

+ Sở dĩ, TSNH của Cơng ty có sự tăng lên vào năm 2015 như vậy là do sự

tăng lên của tiền và tài sản tương đương, các khoản phải thu.

Khoản tiền và tài sản tương đương trong năm 2014 tăng nhẹ từ 69.120 triệu

đồng vào cuối năm 2013 lên 71.633 triệu đồng cuối năm 2014 và tăng mạnh vào

cuối năm 2015 đạt là 91.638 triệu đồng. Đây có thể nói là khoản tăng mạnh thứ hai



62



trong tài sản ngắn hạn, tỷ lệ tăng năm 2015 là 27,93% so với sự tăng nhẹ của năm

2014. Nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi này là do tiền gửi ngân hàng tăng

nhanh do mục đích phục vụ cho việc mua bán nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt

động kinh doanh.

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 là 201.852 triệu đồng và đến cuối

năm 2014 là 240.688 triệu đồng, nhưng sang đến cuối năm 2015 thì tăng mạnh lên

đến 317.957 triệu đồng. Đây là khoản tăng đáng kể nhất trong cơ cấu TSNH của

công ty, nguyên nhân là do tuy bán được nhiều hàng hóa nhưng sức thu giảm hay

cũng như một số các cơng trình Cơng ty hồn thiện bàn giao trong giai đoạn trên

tăng lên. Mặt khác để có nguồn nguyên vật liệu ổn định phục vụ cho kinh doanh thì

Cơng ty đã tăng cường các khoản trả trước cho người bán.

Bên cạnh đó khoản hàng tồn kho năm 2015 giảm -14,55% so với năm 2014

là -50.751 trong khi năm 2014 thì giá trị hàng tồn kho tăng lên so với năm 2013.

Nguyên nhân là do hàng hóa được thu mua dự trữ có khối lượng lớn phục vụ chiến

lược kinh doanh của công ty.

+ Về cơ cấu TSNH: Khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn

hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu TSNH, với tỷ lệ của hàng tồn kho là 42%

và tỷ lệ của các khoản phải thu ngắn hạn là 45% trong năm 2015. Các khoản mục

như tiền và tương đương tiền cũng như tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không

đáng kể trong tài sản ngắn hạn của Công ty. Để đánh giá xem cơ cấu tài sản ngắn

hạn của Công ty như vậy đã hợp lý hay chưa, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong

những phần tiếp theo.

Sơ đồ 2.6: Cơ cấu TSNH của cơng ty năm 2015



63



Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty

- Vốn đầu tư vào TSDH: Giá trị TSDH giảm qua các năm. Năm 2013 tài sản

dài hạn của Cơng ty giảm đi từ 399.831 triệu đồng xuống còn 296.599 triệu đồng

vào cuối năm 2014. Năm 2015 tài sản dài hạn của Cơng ty giảm tiếp xuống còn

292548 triệu đồng, tuy nhiên mức giảm khá nhẹ, đạt tỷ lệ -1,37%. Tài sản dài hạn

Cơng ty có sự tăng giảm như vậy là do từ năm 2013 đến năm 2015, Công ty không

đầu tư nhiều vào việc đổi mới máy móc thiết bị trong khi các loại tài sản dài hạn

của doanh nghiệp có mức khấu hao lũy kế lại ngày càng tăng.

+ Về cơ cấu TSDH: Xem xét trong vòng 3 năm qua ta thấy TSCĐ chiếm tỷ

trọng chủ yếu, năm 2013 là 69%, còn năm 2014 và năm 2015 là 59%, chiếm tỷ lệ

cao nhất trong cơ cấu TSDN. Chiếm tỷ trọng thứ hai trong cơ cấu TSDH là bất động

sản đầu tư, với cơ cấu trong năm 2013 là 24%, năm 2014 là 30% và năm 2015 là

29%. Các khoản mục còn lại chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và khơng đáng kể trong cơ cấu

TSDH. Có thể nhận thấy TSDH khác chiếm tỷ trọng ổn định qua các năm. Điều này

cũng hợp lý khi hoạt động chính của Công ty là kinh doanh các mặt hàng vật liệu

xây dựng và xây lắp, do vậy lượng tài sản, thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh

doanh sẽ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty.



64



Sơ đồ 2.7: Cơ cấu TSNH của cơng ty năm 2015

Đơn vị tính: triệu đồng



Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty

Tóm lại, ta thấy rằng quy mơ VKD của DN tăng trong vòng 3 năm gần đây

với tỷ lệ trung bình và đã có sự biến chuyển tăng qua từng năm. Tuy nhiên, VLĐ

chiếm tỷ trọng cao trong tổng VKD, trong đó, có một bộ phận lớn bị ứ đọng tại vốn

HTK và công nợ phải thu của khách hàng, đây cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu

của các DN trong cùng ngành hiện nay. Điều này sẽ làm giảm mức sinh lời của

VKD, gây lãng phí và thất thốt vốn. Tiền và các khoản tương đương tiên đang có

phần tăng nhưng chưa đáng kể, nếu Cơng ty gặp rủi ro trong kinh doanh thì sẽ tạo

áp lực trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn, là một trọng điểm trong quản lý.

Ngoài ra, về việc VCĐ, ta thấy trong giai đoạn 2013 - 2015 Cơng ty chưa đầu tư

vào máy móc trang thiết bị, nhà xưởng, trong khi đó thì mặt hàng sản xuất - nhu cầu

mua sắm bắt đầu tăng lên. Để đảm bảo về kỹ thuật cũng như nâng cao hiệu quả sản

suất - kinh doanh, Công ty nên quan tâm hơn nữa đến việc sửa chữa, nâng cấp máy

móc, trang thiết bị.

b) Tình hình nguồn vốn kinh doanh của cơng ty

Ta thấy quy mô nguồn VKD của Công ty ổn định trong giai đoạn 2013 –

2015, cơ cấu nguồn VKD vẫn chủ yếu là NPT trong khi VCSH chiếm tỷ lệ nhỏ hơn

nhiều so với NPT. Cụ thể:



65



Sơ đồ 2.8: Cơ cấu nợ và vốn trong nguồn vốn của công ty

Đơn vị tính: triệu đồng



Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty



Bảng 2.17: Tình hình nguồn vốn của cơng ty cơng ty TNHH

đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc

Đơn vị tính: triệu đồng



66



Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty

- Nợ phải trả: NPT vào cuối năm 2013 là 754.105 triệu đồng, đến cuối năm

2014 tăng lên thành 778.208 triệu đồng còn đến cuối năm 2015 tiếp tục tăng nhẹ lên

802.371 triệu đồng. Sở dĩ có sự tăng trưởng trở lại như vậy là do tình hình biến

động về nền kinh tế đi xuống của các năm trước nhưng kể từ năm 2013 mọi thứ đã

bắt đầu phục hổi trở lại nên mọi tiêu chí trong Bảng 2.2 đều tăng nên rõ rệt. Nhưng

sức tăng ở đây trong khoảng cho phép và điều này chứng tỏ Công ty đã tạo được uy

tín với nhà cung cấp, hay có những khoản vay ngắn hạn để tạo vòng quay vốn cho

việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Và việc này cũng đồng hành với các khoản phải

trả cho Nhà nước, người lao động đều tăng nhẹ. Như vậy nhìn chung quy mơ NPT

đang nằm trong ngưỡng cho phép nhưng chưa được tốt trong vòng 3 năm qua.

+ Về cơ cấu NPT: Nhìn vào biểu sau ta thấy tỷ trọng giữa vay ngắn hạn và



67



vay dài hạn trên tổng NPT của Công ty không chênh lệch nhiều và nguồn vốn nợ

dài hạn chiếm tỷ lệ nhỉnh hơn so với nợ ngắn hạn. Điều này khẳng định lại là để

duy trì hoạt động kinh doanh Công ty đã dựa vào nguồn vốn từ cả NNH và NDH.

Sự tăng giảm của NNH và NDH trong 3 năm gần đây hầu như khá nhỏ và chỉ ở

mức trên hoặc dưới 5%. Tỷ lệ này đảm bảo việc duy trì nợ của Cơng ty ở mức cho

phép và không bị quá phụ thuộc vào một nguồn nợ nào.

Sơ đồ 2.9: Cơ cấu nợ phải trả của công ty

Đơn vị tính: triệu đồng



Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty

- Vốn chủ sở hữu: Trong giai đoạn 2013 - 2015, VCSH của Công ty chỉ

chiếm 20% trong tổng nguồn vốn của Công ty, năm 2013 VCSH là 175.372 triệu

đồng và năm 2014 là 187.322 triệu đồng nhưng sang đến năm 2015 tăng nên là

202.772 triệu đồng. Năm 2015 tăng là do công ty làm ăn thuận lợi, lợi nhuận tăng

lên và mức trích quỹ đầu tư phát triển tăng lên. Bước sang năm 2015 tình hình kinh

tế ổn định lại, và lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng khá nhanh : năm 2013 là

27.452 triệu đồng, năm 2014 là 27.635 triệu đồng nhưng sang đến cuối năm 2015

tăng lên là 31.327 triệu đồng.

Như vậy, xét về mặt tổng quan thì Cơng ty đã tạo được uy tín rất lớn trong

việc khai thác tối đa về việc sử dụng nợ phải trả làm nguồn tài chính chủ yếu của

Cơng ty. Làm kéo dài thời gian thanh tốn cơng nợ, tăng uy tín với bạn hàng được

bạn hàng cho phép trả chậm chủ động trong việc thu mua nguyên vật liệu. Song

cũng khơng thể vì thế mà coi nhẹ nguồn vốn chủ sở hữu, Cơng ty cũng vẫn phải tích

cực tăng NVCSH trong tương lai để phục vụ và chủ động hơn nữa trong hoạt động



68



sản xuất kinh doanh. Công ty nên xem xét lại về việc có nên quá phụ thuộc q

nhiều vào NPT khơng, có nên thay đổi lại tỷ trọng này đế tác động tích cực hơn đến

lợi nhuận của Cơng ty hay khơng.

b) Tính tốn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

công ty giai đoạn 2013 - 2015

Để đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc, ta có bảng số liệu sau:

Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử

dụng VKD của công ty

Chỉ tiêu



ĐVT



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



1. DTT về bán hàng và cung cấp

2. LN trước lãi vay và thuế của hoạt

động kinh doanh

3. Lợi nhuận trước thuế

4. Lợi nhuận sau thuế

5. Vốn kinh doanh bình quân

6. Vốn chủ sở hữu bình qn

7. Vòng quay tồn bộ vốn

(7) = (1)/(5)

8. Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS

ROAE (8) = (2)/(5)

9. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên

VKD (9)= (3)/(5)

10. Tỷ suất LNST trên VKD

11. Tỷ suất LN vốn chủ sở hữu



Tr. Đồng



857.630



932.745



1.210.307



Tr. Đồng



(3.235)



7.020



12.953



Tr. Đồng

Tr. Đồng

Tr. Đồng

Tr. Đồng



33.942

25.580

867.467

167.393



34.700

26.723

947.503

181.347



39.010

30.405

985.336

195.047



Vòng



0,99



0,98



1,23



%



-0,37%



0,74%



1,31%



%



3,91%



3,66%



3,96%



%

2,95%

2,82%

3,09%

%

15,28% 14,74%

15,59%

Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty



- Vòng quay VKD: qua Bảng trên, nhìn chung vòng quay VKD tăng nhẹ qua

các năm. Như vậy, trong năm 2015, cứ một đồng VKD tham gia vào hoạt động

SXKD tạo ra 1,23 đồng DTT, so với năm 2014 tăng 0,24 đồng còn với năm 2013 là

tăng lên 0,25 đồng. Điều này thể hiện hiệu suất hoạt động của VKD trong các năm

biến chuyển tích cực.

- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ROAE: Chỉ tiêu này tăng mạnh qua từng

năm. Nếu năm 2013, chỉ tiêu này còn âm (-0,37%) thì năm 2015 là 1,31%, tăng

0,57% so với năm 2014, chủ yếu là do lợi nhuận trước lãi vay và thuế của hoạt động

kinh doanh tăng nhanh vào cuối năm 2014 và năm 2015. Đây là tín hiệu tích cực

cho thấy sức sinh lời của tài sản của công ty tương đối tốt.



69



- Tỷ suất về lợi nhuận trước thuế trên VKD: năm 2013 là 3,91% và giảm nhẹ

vào cuối năm 2014 chỉ là 3,66% nhưng sang đến cuối năm 2014 tăng lên trở lại là

3,96%.

- Tỷ suất LNST trên VKD: Cuối năm 2013 là 2,95%, sang đến cuối năm 2014

lại giảm còn 2,82% còn năm 2015 thì lại tăng lên là 3,09%, cao hơn cả năm 2013.

Như vậy, trong năm 2015, cứ 100 đồng VKD bỏ ra mang lại 3,09 đồng LNST, so

với 2,82 đồng cuối năm 2014 và 2,95 năm 2013. Nguyên nhân chủ yếu là do việc

quả lý chi phí của Cơng ty đã đạt hiệu quả, nhất là chi phí quản lý doanh ngiệp.

Điều đó đã làm cho lợi nhuận sau thuế của Cơng ty tăng mạnh, kèm theo đó là hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty tăng theo.

- Tỷ suất lợi nhuận VCSH: năm 2014 là 14,74%, giảm so với năm 2013,

nhưng sang đến năm 2015 lại tăng trở lại là 15,59%. Hệ số này cho biết trong năm

2015 cứ 100 đồng VCSH bỏ ra mang lại 15,99 đồng LNST, so với 14,74 đồng

LNST trong năm 2014 và so với 15,28 đồng LNST trong năm 2013. Nguyên nhân

là do LNST tăng nhanh trong khi VCSH bình quân tăng không đáng kể.

2.4. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH đầu

tư thương mại và dịch vụ Gia Phúc

2.4.1. Ưu điểm

Giai đoạn 2013-2015 vẫn là những năm khó khăn đối với nhiều doanh

nghiệp trong nước, đặc biệt là những ngành xây dựng xây lắp và ngành BĐS nói

chung. Tuy nhiên, Cơng ty vẫn đạt được một số kết quả đáng ghi nhận trong hoạt

động sử dụng vốn kinh doanh, cụ thể là:

Thứ nhất, nhờ uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng Cơng ty đã tổ chức được

nguồn tài trợ vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối tốt. Tuy nhiên

Công ty sử dụng cả Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn để tài hoạt động sản xuất kinh

doanh, điều này đảm bảo được sự tương thích tính chất về thời gian và lãi suất,

nhưng cũng không là vấn đề quá lớn đối với Công ty. Song công ty cũng cần phải

có kế hoạch về việc sử dụng nguồn vốn này để tránh những rủi ro có thể xảy ra về

việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắt giảm tín dụng của những nhà cung cấp.

Thứ hai, khả năng thanh tốn của Cơng ty đã được cải thiện rõ rệt trong khả

năng thanh tốn của Cơng ty đã biến động tăng, trong đó; hệ số khả năng thanh tốn

hiện thời lớn hơn một và đạt mức khá cao, cho thấy nợ ngắn hạn của công ty được

đảm bảo bằng TSNH và NPTNH. Các hệ số khả năng thanh tốn còn lại là khá ổn

định.



70



Thứ ba, công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty đã đạt được những kết quả

nhất định và có xu hướng tốt hơn trong những năm qua. Điều này được thể hiện ở

chỗ các chỉ tiêu vòng quay HTK tăng lên và kỳ luân chuyến giảm trong năm 2015,

GVHB tăng trưởng ổn định, phù hợp với tăng trưởng của doanh thu.

Thứ tư, hiệu quả sử dụng vốn cố định đang ngày càng được cải thiện. Cơng

tác đầu tư, sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải hợp lý, phù

hợp với tốc độ tăng trưởng kinh doanh của Công ty.

Thứ năm, kết quả hoạt động SXKD của Công ty tương đối tốt. Trong bối

cảnh thị trường BĐS nói chung và ngành xây dựng xây lắp nói riêng đang khá trầm

lắng, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí phá sản thì cơng ty TNHH đầu tư

thương mại và dịch vụ Gia Phúc vẫn duy trì được mức kinh doanh ổn định, và đã có

phần lợi nhuận tốt đặc biệt là năm 2015.

Các tỷ suất về lợi nhuận trên vốn kinh doanh có xu hướng tăng, chứng tỏ

hiệu quả kinh doanh của Công ty đang ngày cảng được nâng cao. Do đó, trong thời

gian tới Cơng ty cần có những biện pháp cụ thế để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh

doanh trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn.

Thứ sáu, về cơ cấu vốn, cơ cấu vốn của Công ty theo nguồn hình thành thể

hiện rõ quan điểm huy động vốn thận trọng của Công ty khi sử dụng nhiều nguồn

vốn huy động từ vốn vay. Việc huy động vốn từ nguồn vốn vay sẽ phát huy được

hiệu quả từ đòn bẩy tài chính, thúc đẩy cơng ty mạnh dạn trong kinh doanh. Thêm

vào đó, chi phí sử dụng vốn vay thường thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

Cơ cấu vốn theo tốc độ luân chuyển vốn cuả Cơng ty phản ánh rõ loại hình doanh

nghiệp của Công ty là một doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh bất động sản khi

có cơ cấu vốn lưu động lớn (chủ yếu là các khoản phải thu và hàng tồn kho). Trong

cơ cấu vốn lưu động, hàng tồn kho luôn là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng cao nhất, điều này

sẽ giúp Công ty luôn đảm bảo được lượng bất động sản xuất bán ngay khi có nhu

cầu. Tiền và các khoản tương tương tiền giảm qua 3 năm phân tích. Việc Cơng ty

điều chỉnh giảm lượng dự trữ tiền mặt là biện pháp tích cực và nên tiếp tục thực

hiện trong tương lai và chỉ nên dự trữ một lượng tiền tối thiểu đủ để đảm bảo các

chi phí giao dịch thường xuyên.

2.4.2. Hạn chế

Thứ nhất: Cơ cấu vốn, tài sản của công ty chưa hợp lý

Vốn lưu động của cơng ty chiếm tỷ trọng lớn trong tồn bộ vốn và tăng nhẹ

trong vòng 3 năm qua. Trong đó, các khoản phải thu và HTK lại chiếm tỷ trọng lớn



71



trong tổng vốn lưu động. Do đó, một lượng vốn lớn của Cơng ty bị ứ đọng và khơng

có khả năng sinh lời.

Mặt khác, các khoản phải thu tồn đọng lớn dẫn đến việc Công ty bị chiếm

dụng vốn bởi khách hàng và có khả năng phát sinh rủi ro khơng thu đòi được nợ,

đặc biệt là cơng nợ q hạn. Nếu khơng có biện pháp quản lý, đốc thúc cơng nợ kịp

thời có thể dẫn đến mất vốn, ảnh hưởng đến năng lực kinh doanh của Công ty trong

thời gian tới.

Tỷ lệ vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh thấp và giảm trong vòng 3 năm

qua. Cơng ty cần đầu tư đổi mới và nâng cao năng lực của TSCĐ trực tiếp phục vụ

hoạt động sản xuất kinh doanh. Cần phát triển khoa học, công nghệ, nâng cao trình

độ sản xuất kinh doanh thì Cơng ty mới có thế cạnh tranh được với các doanh

nghiệp khác cùng ngành trong thời gian tới.

Thứ hai: Công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động chưa đạt hiệu quả

- Công tác dự báo nhu cầu vốn lưu động của Công ty chưa được thực hiện:

điều này dẫn đến phân phối vốn khơng đạt hiệu quả, có thể làm lãng phí vốn, ứ

đọng vốn ở khâu này nhưng lại thiếu vốn ở các khâu khác.

- Công ty chưa xây dựng và triển khai được cơ chế quản lý tiền mặt. Điều

này dẫn đến việc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Khoản phải thu của khách hàng tăng đáng kể: số vòng quay các khoản

khoản phải thu giảm, kỳ thu tiền tăng lên. Giá trị các khoản phải thu tăng nhanh hơn

so với mức tăng của doanh thu trong năm 2013-2015.

- Lượng HTK ứ đọng lớn: Quy mô HTK lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng

TSDH và tăng nhanh qua các năm, số vòng quay giảm mạnh, kỳ luân chuyển tăng

lên, đang làm giảm mạnh mức sinh lời của vốn.

Thứ ba: Công tác đầu tư đổi mới và quản lý, sử dụng TSCĐ chưa đạt hiệu

quả

Trong giai đoạn 2013-2015, Cơng ty chưa đầu tư mới TSCĐ và còn thanh lý,

nhượng bán nhiều TSCĐ và hầu hết TSCĐ của Công ty đã khấu hao gần được 50%,

đồng thời DTT tăng nhẹ đã khiến hiệu suất sử dụng vốn cố định có sự tăng trong

năm 2013 và 2014.

Thứ tư, VKD chưa đem lại khả năng sinh lời cao nhất.

Tuy năm 2015 LNST đã đạt được ở mức cao nhưng hiệu quả sử dụng Vốn

lưu động, VCĐ, VKD đều chưa cao và mang lại LNST cũng chưa tốt nhất.

Thứ năm, Chất lượng sản phẩm và cơng tác marketing bán hàng còn nhiều

hạn chế dẫn đến doanh thu tiêu thụ chưa đạt được tốc độ tăng trưởng như kỳ vọng,

điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị tính: triệu đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×