Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LựC TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH VÀ NỘI THẤT PHƯƠNG LIÊ N

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LựC TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH VÀ NỘI THẤT PHƯƠNG LIÊ N

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



T ên viết tắt: PLF CO . , L TD



-



Đị a chỉ trụ sở chính: Lơ số 4 khu thấp tầng L icog i 1 3,



đường Khuất Duy Tiến,



quận Th nh uân thành phố à ội

-



ười đài i n th o ph p uật củ c n ty:



à Tr n Th hươn i n



-



Chức danh: Gi ám đốc



-



Vốn đi ều 1 ệ: 8 .400.000. 000 đồng (T ám tỷ b ốn trăm tri ệu đồng )



-



Điện tho ại: 04.35539772 / 04. 36784348 Fax: 04.36784348



-



Email: fuonglien315@gmail.com



-



Website: www.noithatphuonglien.com



-



Số tài khoản ng ân hàng: 34888859 ng ân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội



-



Mã số thuế: 0 1 0 1293909



-



i y chứn nhận đ n inh o nh số:



66 8 o Sở Kế



thành phố à ội c p n ày 3 th n n



o ch Đ u Tư



m



-



Ngành ngh kinh doanh của công ty:



-



B uôn b án tư 1i ệu sản xuất, tư 1i ệu ti êu dùng ,...



-



B uôn b án các sản phẩm nội thất văn phòng , trường họ c , g i a đình, b ệnh vi ện, . .



-



B uôn b án các sản phẩm đi ện 1 ạnh: đi ều hò a, tủ 1 ạnh, b ình nước nóng ,...



-



về nhân sự: Cơng ty c ó hơn 30 nhân viên



2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.12.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của cơ ng ty

f------------------------------------GIÁM ĐỐC



Phòng kỹ

thuật

/------------ ------------\

h n hành chính -



Vụ Tuy n



nhân sự



ụn



----------V



hn

doanh



Tân ảo

V L ái

Xe T p



V



Tư V n



7



'N



T



Vận

inh



chuy n

B án Hàng



L



Ti ề n L



Đặt ảo



ương



n àn

(Nguồn: P hòng hành chính - nhân sự)

20



Thang Long University Library



ành



ắp



1

4



Công ty TNHH Nội Thất Phương Liên được tổ chức với cơ cấu có một cấp trên là Giám Đốc và c



ác c ấp dưới là c ác phòng b an.

ỗi ph n n đ u c nh n chức n n và nhi m vụ ri n i t đứn đ u à c c trưởng phòng , những trưởng



phòng này nhận lệnh trực tiếp từ Gi ám Đốc để chỉ huy c ác nhân vi ên trong phòng hồn thành c ơng vi

ệ c được g i ao.

2.I.2.2. Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận

- Phòng hành chính - nhân sự: chức năng chính là tuyển dụng, quản lỷ và điều hành nhân viên



rMrtiva L


trong công ty.

+ T ổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Gi ám Đốc.

+ T ổ chức đào t ạ o cán bộ nhân vi ên đáp ứng theo yêu c ầu ho ạt động kinh doanh của công ty.

+ Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên.

+ Theo dõi và thực hiện việ c ký hợp đồng thử việ c, hợp đồng lao động, thanh lý

hợp đồng, thực hi n các thủ tục bảo hi m xã hội, bảo hi m y tế .



cho c



c



nhân viên trong công ty.

+ Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự . Quan tâm đời sống nhân viên trong

công ty bằn c c đ xu t các ph n thưởng vào các ngày l , thăm viếng gia đình nhân viên khi c ó hữu

sự, b ệnh tật; lưu ý gia cảnh nhân vi n tron c n ty đ k p thời vận động hỗ trợ khi c n thiết giúp

nhân viên yên tâm công tác.

+ Theo dõi việ c chấm công và nhắc nhở nhân viên về thực hiện các nội qui trong công ty.

+ Quản lý và phân ph át v ăn phòng phẩm.

+ Theo dõi vi ệ c sử dụng và bảo dưỡng các thiết bị văn phòng .

+ Quản lý hệ thống máy tính (hardware, software) và dữ liệu của cơng

-



ty.



Phòng kinh doanh: gồm 2 bộ là bộ phận tư vấn và bộ phận bán hàng

+ Ho ạch định và tri ển khai c ác phương án kinh do anh nhằm phát triển qui mô ho ạt động của

công ty.

+ T ổng hợp tình hình kinh doanh của cơng ty theo từng tháng , quí và đ ề ra các giải pháp trong

thời gian tiếp theo.

+ Mở rộng thị phần, tìm thị trường mới.

+ T ạo được ấn tượng và hình ảnh chất lượng kinh doanh của c ơng ty . Không để khách hàng



phàn nàn về cung cách phục vụ của nhân viên cơng ty.

+ Tìm hiểu nhu c ầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng để tư vấn và

giới thi ệu dịch vụ của c ông ty đến khách hàng.



27



+ Thực hiện việ c b áo giá và so ạn thảo hợp đồng theo yêu cầu cụ thể của khách hàng.

+ Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộ phận liên quan xử lý kịp thời.

+ Phân lo ại khách hàng đ ể có chế độ hậu mãi thích hợp.

- Phòng kế tốn: gồm hai bộ phận là kế toán bán hàng và kế toán tiền lương

+ Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng



hệ thống thu thập,



phân tích, xác minh và báo cáo thơng tin tài chính.

+ Cân đối s 0 sách kế tốn, báo cáo tài chính, quyết tốn thuế the o qui định của nhà nước.

+ Theo dõi doanh thu, lợi nhuận, chi phí và trả lương của nhân viên.

+ Đ áp ứng các mục tiêu cho tài chính kế tốn bằng cách dự báo những yêu c ầu: chuẩn b n ân s ch hàn

n m ên kế ho ch chi tiêu, phân tích nh ng sai bi t, thực hi n động tác s a ch a.

+ Điều phối việ c tập hợp , cũng cố và đánh giá dữ liệu tài chính.

+ Tránh vi ph ạm pháp luật bằng cách tìm hi ểu các luật l ệ hi ện tại và đề xuất, thực hi n luật kế to n đ

ngh các thủ tục mới.

+ Duy trì và kiểm sốt các thủ tục chính sách kế tốn.

+ Kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kế to án đầy đủ và chính xác , đảm bảo tính hợp lý, hợp l ệ và

hợp pháp.

+ Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng.

+ Ng oài b ộ phận kinh do anh c òn c ó nhi ệm vụ đến tận nơi để đáp ứng nhu c ầu về hàn h củ h ch hàn

tr n toàn hu vực mi n ắc

-



Phòng Kỹ Thuật: với các chức năng chính là vận chuyển, lắp đặt, bảo hành + B ảo quản và

quản lý hàng hó a



+ Mua b án c ác thiết bị, vật tư của công ty + Kiểm so át chất lượng hàng

hó a vận chuyển từ kho + Vận chuyển hàng đến đị a đi ểm khách hàng yê

u c ầu + Tiến hành lắp đặt và ki ểm tra chất lượng sản phẩm + B ảo hành,

sửa chữa sản phẩm khi g ặp sự cố + Tiến hành đ 0 i hàng nếu lỗi do nhà

sản xuất

+ Tư vấn , hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm một c ách tốt nhất + Ghi nhận phản h0i

của khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm + Sửa chữa sản phẩm của khách hàng the

o u cầu

+ Trưởng phòng kỹ thuật c ó nhi ệm vụ b áo c áo với g i ám đốc s au mỗi hợp đồng

22



Thang Long University Library



M



2.1.3.



Phân tích tình hình tài chính của cơng ty trong 3 năm (2012-2014)

Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản - nguồn vốn của công ty (2012-2014)

Đơn v : Tri u đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2012



2013



2014



Chênh lệ ch 2012



Chênh lệ ch



- 2013



2013-2014



Tuyệ t đối



Tươn

đối (%)



1. Tài sản ngắn hạn



Tuyệt

đối



Tươn

đối (%)



13.872



9.310



11.686



(4.562)



(32,9)



2.376



25,5



772



924



1.214



152



19,69



290



31,38



T ổng tài sản



14.644



10.234



12900



(4.410)



(30,11)



2.666



26,05



Nợ phải trả



6.494



1.861



4.297



(4.633)



(71,34)



2.436



30,96



Vốn chủ sở hữu



8.150



8.373



8.603



223



230



2,74



T ổng nguồn vốn



14.644



10.234



12.900



(4.410)



2.666



26,05



2. Tài sản dài hạn



2,73

(30,11)



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Nhìn t ng quan bản cơ c u tài sản - nguồn vốn củ c n ty hươn i n t th y tổng tài sản

giảm và tổng nguồn vốn năm 20 1 3 giảm so với năm 2 0 1 2 1à 4 . 4 1 0 triệ u đồng năm

tương đương 30 , 1 1 % . Sở dĩ c ó mức giảm như vậy 1à do năm 2 0 1 3 c ông ty đã cắt

giảm ho t động kinh doanh củ c c ĩnh vực không hi u quả như nh nước n n

đ u tư vào nh n ĩnh vực mang l i hi u quả như

hc

ph n



n như tập trung vào ngành

Đếnn



đ tập trun



inh o nh đi u



kinh doanh chính củ c n ty đ

m 4 t ng tài sản



à nội th t v n



và t ng nguồn vốn đã t n n666



tri



đồng,

tươn



đươn 6 5% so với n m 3 cho th y c n ty đã thận tr ng trong vi



c tìm



hi u và nắm bắt th trườn t m được hướng phát tri n cho c n ty Tron 3 n m

-



2 0 1 4 , cơ c ấu tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 90% tổng tài sản so với tài sản dài

h n Đi u là là hợp v c n ty hươn i n ho t độn tron n ành inh o nh đồ nội th t n n chính

s ch tập trung vốn ph n lớn vào tài sản ngắn h n giúp cho quá trình ho ạt động kinh



doanh và mở rộng quy mô ngành nghề kinh do anh được thuận lợi.

Biến động của tình hình nguồn vốn của công ty phụ thuộc chủ yếu vào

nợ phải trả . Năm 2 0 1 3 nợ ngắn hạn giảm 4.633 triệ u đồng so với

năm 2 0 1 2 do năm 2 0 1 3 c ông ty đã tiến hành thanh toán các

khoản phải trả cho nhà cung c p và trả bớt các khoản phải nộp đối

với nhà nước . Đến năm 2 0 1 4 nợ phải trả 1 ại tăng 1ên 2.436 tri

ệu đồng



29



u



phần lớn là do nợ của nhà cung c ấp. Trong cả 3 năm, c ơng ty khơng c ó c ác khoản nợ

dài hạn do nền kinh tế khó khăn nên việ c ký hợp đồng mới không được thuận lợi cộng

thêm lãi suất cao, công ty thận trọng trong vi ệ c vay nợ. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng

hơn 58% trên tổng nguồn vốn của c ông ty và c ó xu hướng tăng trong 3 năm qua . Đi ều

này chứng tỏ công ty ngày càng tự chủ về khả năng tài chính .

2.1.4.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2012-2014)

Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh (2012 - 2014)

Đơn v : Tri u đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2012



2013



2014



Chênh lệch



Chênh lệch 2013



2012 - 2013



- 2014



Tuyệt

đối

T ng doanh thu



19.837



16.95



Tuyệt

đối



Tương



15.460 (2.887) (14,55)



(1.490)



(8,8)



13.425 (3.419) (19,27)



(890)



(6,21)



2.035



(600)



22,77



Tương đối

(%)



đối (%)



0

T ổng chi phí



17.734



14.31

5



Tổng lợi nhuận s u



2.103



2.635



532



24,97



thuế

(Nguồn: Phòng kế tốn)

T ổng doanh thu và t ổng lợi nhuận (s au thuế) của C ông ty Phương L i ên tăng ,

giảm tỷ l ệ thuận với nhau vì tùy thuộc vào số lượng hàng b án cho khách hàng . The o số

liệu doanh thu qua 3 năm, ta thấy năm 20 1 2 doanh thu của Công ty là 19.837 triệu đồng .

Sang năm 2 0 1 3 do anh thu g iảm xuống còn 16.950 tri ệ u đồng tương ứng giảm 14,55%.

Nguyên nhân của sự giảm đi này à o h h n chun củ n n inh tế Đến năm 20 1 4 doanh thu 8 .

8% còn 1 5 .460 triệu đồng/năm . Nguyên nhân chính vẫn là ảnh hưởn c n s t i củ hủn hoản

n n inh tế n m 3



24



Thang Long University Library



1

4

rMrtiva L


cơng ty vẫn có một lượng khách hàng cố định. Tuy nhiên, số họp đồng ký được cũng ảnh

hưởng lớn đến chi phí qua c ác năm .

Ve lợi nhuận qua c ác năm ng ày càng tăng , nh ất là năm 2 0 1 3 so với năm 2 0 1 2

tăng 532 triệu đồng tương đương 24,97% một phần nguyên nhân tăng thêm là do ho ạt

động thanh lý và nhượng bán tài sản cố định, giảm giá vốn hàng bán và chi phí tài chính .

C ơng ty Phương Liên chứng tỏ khả năng nắm bắt thị trường khi tăng cường c ác ho ạt

động kinh do anh ve đieu hò a nóng lạnh, nhất là trong những đợt hè nhiệt độ c ao Trong

cơ chế thị trường hi ện nay với sự c ạnh tranh di ễn ra ngày càng một gay gắt, bên c ạnh

đó là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn c ầu do vậy cơng ty Phương Liên

khơng thể tránh khỏi những khó khăn nhất định trong quá trình ho ạt động sản xu t inh o

nh C n ty đ n cố gắng mở rộng quy mô kinh doanh ra các thành phố, tỉnh thành mới đồng

thời tích cực nâng cao chất lượng các cơng trình nhằm thu hút nhi u n uồn h ch hàn mới

2.2.

2.2.1.



Phân tích tổng số lao động và cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm (2012-2014)

Tổng số lao động của công ty trong 3 năm (2012-2014)

Bảng 2.3. Tổng số l a o động của cơng ty (2012-2014)

(Đơn vị tính: người)

Năm 2012



Lao



Tỷ

Trọng



Động



(%)



Động



(%)



Động



31



100



34



100



36



Số



Số



Lao



Tỷ

Trọng



Số



Lao



So sánh 13/12



Tỷ Chên

Trọng Lệch

(%)

100



3



h



So sánh 14/13

Chên

h



ỷệ)

H



Tổng



Năm 2014



ỷệ)

H



23ỗ1

rp Á



Năm 2013



Lệch

9,67



2



5,88





(Nguồn: phòng hành chính-nhân sự)

Trong nh n n m n đây t nh h nh o động củ c n ty c sự iến động, t ng số lao động tăng l ên

qua từng năm . Đi eu đó phản ánh quy mơ ho ạt động kinh doanh của cơng ty đang có chi e u

hướng phát tri ển. Số lượng l ao động tăng l ên để đ áp ứng với sự phát triển của thị trường và

tình hình tăng trưởng của cơng ty. Cụ thể qua B ảng 2 . 3

T ổng lao động: Năm 20 1 2 tổng số lao động của c ông ty là 3 1

người , năm 2 0 1 3 tổng số l ao động là 34 người tăng 3 người tương

ứng với 9,67%; đến năm 2 0 1 4 tăng 2 người so với năm 2008 tương ứng

với 5,88%.



31



Nhận xét: Như vậy qua chỉ tiêu tổng số lao động ta thấy qua 3 năm vừa qua công ty

đã thực hiệ n được mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo c ông ăn việ c làm

cho 36 l ao động , tuy rằng số lượng l ao động tăng l ên không nhi ề u, nhưng c ó thể nói

đây là một trong những tín hiệu đáng mừng cho c ơng ty, qua đó tác giả nhận thấy rằng

tổng số lao động của c ông ty phù hợp với quy mô kinh do anh .

2.2.2.

Cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm (2012-2014)

2.2.2.1.



Cơ cấu lao động theo giới tính (2012-2014)

Bảng 2.4. Cơ cấu 1 a o động theo giới tính (2012-2014)

(Đơn vị tính: người)



Chỉ



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



So Sánh 13/12



So Sánh 14/13



Chênh



Tỷ



Chênh



Tỷ



Lệch



Lệ



Lệch



Lệ



tiêu

Tỷ

Trọng



Số



Động



(%)



Động



(%)



Động



(%)



31



100



34



100



36



100



3



9,67



2



5,88



NAM



18



58,06



19



55,88



20



55,55



1



5,55



1



5,26



NỮ



13



41,94



14



41,12



16



44,45



1



7,7



2



14,28



Số

Lao

TỔNG



Lao



Tỷ

Trọng



Số

Lao



Tỷ

Trọng



(%)



(%)







(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)

L a o động nam: Qua bảng số li ệu ta thấy tỷ trọng l ao động nam nhi ều hơn tỷ trọng lao

động nữ, điều này là hợp lý bởi nó phụ thuộc vào tính chất công việ c . Lĩnh vực kinh doanh của

công ty ph n lớn là các công vi c phù hợp với nam giới như i xe , lắp đặt, b ảo hành, . . . C ác c

ông vi ệ c này đò i hỏi số lượng lớn l ao động là nam.

Cụ thể: Năm 2 0 1 2 số l ao động nam là 1 8 người, chiếm tỷ trọng 58,06%, đến

năm 2 0 1 3 là 1 9 người tăng 1 người so với 2012, tỷ lệ tăng 5, 55% . Đến năm 2 0 1 4 ,

số lao động nam là 20 người tăng 1 người so với 2013, với tỷ lệ tăng 5,26%.

hư vậy số o động nam củ c n ty n ày càn t n n tuy nhi n tỉ tr n iảm n như h n đ i.

L a o động nữ : Trong 3 năm qua số lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao

động. Cụ thể: Năm 2 0 1 2 c ó 1 3 người chiếm 41,94% trong tổng số lao động.

26



Thang Long University Library



1

4



Đen năm 2013 tăng lên 1 người tương đương với tỷ lệ tăng 7,7%. Năm 2014 số lao động

nữ tăng l ên 2 người so với 2013, tỷ l ệ tăng 1 4 , 28%, tỷ trọ ng tăng không đáng k ể so

với n m 3

Nhận xét: Nhìn vào b ảng cơ c ấu lao động theo giới tính c ó thể thấy trong 3 năm



rMrtiva L


vừa qua c ó thể thấy tăng tỉ lệ lao động nam nhiều hơn so với lao động nữ, nhìn chung tỷ

lệ này c ó vẻ rất hợp lý, nhưng thơng qua một số tìm hiểu của tác giả thì trong c ơng ty T

ội Th t hươn i n t tr n n hàn thươn m i c o hơn t tr n n

hàng c ông nghiệp và b ộ phận vận chuyển của c ông ty đa phần là thuê ng oài để giảm

thiểu chi phí cố định nên tỷ lệ này chưa được hợp lý, b ởi b án hàng thương mại đặc biệt

phù hợp với lao động nữ hơn nên c ông ty c ần tuyển thêm lao động nữ hơn thay vì tuy n

th m o độn n m v o độn n m phù hợp hơn với n hàn c n n hi p.

2.2.2.2.



Cơ cấu lao động theo độ tuổi (2012-2014)

Bảng 2.5. Cơ cấu 1 a o động theo độ tuổi (2012-2014)

(Đơn vị tính: người)



Chỉ tiêu



Năm 2012



Số

Lao



Tỷ

Trọn



Năm 2013



Số

Lao



Tỷ

Trọn



Năm 2014



Số

Lao



So Sánh



So Sánh



13/12



14/13



Tỷ

Trọn



Chên



Tỷ



Chên



Tỷ



h



Lệ



h



Lệ



Động



g

(%)



Động



g

(%)



Động



g

(%)



Lệch



(%)



Lệch



(%)



31



100



34



100



36



100



3



9,67



2



5,88



DƯỚI 25



18



58,06



20



58,82



21



58,33



2



11,1

1



2



10



TỪ 25-45



13



41,94



14



41,18



15



41,67



1



7,7



1



7,14



TỔNG





(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)

Số l ao động dưới 25 tuổ i: Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số l ao động, cụ thể

0 1 2 là 1 8 người chiếm 58,06%, s ang năm 2 0 1 3 tăng lên 2 0 người, tỷ trọng 50.4%, tỷ lệ

tăng 1 1 , 1 1 % . Đến năm 2 0 1 4 tổng số lao động này là 36 người, so với 2013 thì tỷ lệ tăng

5, 88% tương ứng với tỷ trọng là 58,33%.



3

3



Số o độn tron độ tu i từ 25 - 45 tu i: C n c sự biến độn qu c c n m nhưng mức biến động nhỏ hơn so

với số l ao động dưới 25 tuổ i . N ăm 2 0 1 2 tổng số lao độn này à 3 n ười, chiếm t tr n 4 94% n m 13 à 4 n

ười, t tr ng chiếm

4 1 , 1 8%, đến năm 2009 là 1 5 người chiếm 41,67%.

C th th y rằn tron c n ty h n c o độn



tr n 45 tu i ởi o tính ch t



đặc thu của ng ành kinh do anh thương mại, c ông việ c yêu c ầu người lao động phải c ó sức hỏ c n như ch

u được p ực củ c n vi c o độn tr n 45 tu i xét v hi u quả lao động cũng như sức khỏ e đều không bằng nhóm

lao động dưới 2 5 tuổi và nhóm lao động thuộc độ tuổi từ 25 - 40 tuổi.

Nhận xét : Qua bảng cơ c ấu lao động the o độ tuổi ta thấy sự chênh lệ ch của lao độn ưới 25 tu i và

o độn từ 25



- 45 tu i



à h n nhi u tỉ o độn ở



tu i t n h n nhi u từ đ cho th



y c n ty



h n muốn th y đ



tu i ởi nh n o độn từ 25 - 45 tu i h u hết à nh

việ c lâu năm trong ng ành, và họ sẽ là những người hướng



hoản



i nhi u cơ c



n n ười c



u v độ



inh n hi m àm



dẫn để giúp cho những lao



độn ưới 25 tu i c th đ t được hi u quả c n vi c tốt nh t nh t à tron ộ phận kinh doanh, ởi o độn ưới 25 tu i đ ph

n à nh n n ười c ít inh n hi m àm vi c ít nh n mối qu n h tron

với c n vi c



n



hàn



m nhi uo độn độ tu i 25-



vậy n n c n ty c n tuy n th



inh o nh n n h n phù hợp

45 n ồi r



c n ty



c ó thể thuê ng oài những người làm việ c tại những nơi c ó nhu c ầu mua sắm thiết bị của công ty.



28



Thang Long University Library



M



2.2.2.1.



Cơ cấu lao động theo trình độ (2012-2014)

Bảng 2.6. Cơ cấu 1 a o động theo trình độ (2012-2014)

(Đơn vị tính người)

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Tỷ

Trọn



Số



ng



g

(%)



TỔNG LĐ



31



ĐẠI HỌC



Năm 2013



Tỷ

Trọn



Số



Độn

g



g

(%)



100



34



18



58,06



CAO ĐẲNG



5



TRUNG

CẤP

PHỔ

THÔNG



So Sánh



So Sánh



13/12



14/13



Tỷ

Trọn



Chên



Tỷ



Chên



Tỷ



h



Lệ



h



Lệ



Độn



g

(%)



Lệch



(%)



Lệch



(%)



g



100



36



100



3



9,67



2



5,88



20



58,82



22



61,11



2



11,11



2



10



16,12



6



17,64



6



16,67



1



20



0



0



4



12,9



4



11,76



4



11,11



0



0



0



0



4



12,9



4



11,76



4



11,11



0



0



0



0



Số

Lao

Độ



Lao



Lao



(Nguồn h ng hành chính- nhân sự)

Qua Bảng 2.6, ta thấy rằng chất lượng lao động của c ông ty tương đối cao, qua mỗi năm chất

lượng lao động lại được nâng lên, điều này phù hợp với sự phát triển của c ông ty trong đi ề u ki ện c

ạnh tranh hi ện nay. Cụ thể:

Số lao động có trình độ đại học: Năm 20 1 2 là 1 8 người chiếm tỷ trọng 58,06% trong t ng số o

độn n m 3 t n n ười, t tr n t n

số o độn này à n ười t tr ng chiếm 6



% Đến n m 4

% hư vậy số o độn c tr nh độ



đại ng ày càng được nâng cao và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn . Điều này chứng tỏ công ty ngày càng

chú tr ng vào vi c nân c o n n ực cho đội n c n ộ công nhân viên, và chú tr ng vào vi c tuy n dụng thêm

nhi u nhân viên mới c tr nh độ đ hi n đ i hố lực ượn o động của mình.

Sở dĩ tỉ l ệ l ao động trình độ đại họ c chi ể m tỷ trọng vượt trội so với số lượng l ao độn c c tr nh độ c n i ởi

o y u c u củ n ành inh o nh thươn m i c n c nh n n ười c ằn c p và tr nh độ h c v n c o đ c th đ p ứn được nhu

c u củ c n vi c: nh n n ười này thườn àm vi c àm t i c c v trí: ế to n inh o nh



35



Số lao động có trình độ cao đẳng: chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và cũng c ó tăng lên vào năm 2 0

1 3. Năm 2 0 1 2 là 5 người chiếm 16,12%, năm 2 0 1 3 là 6 người tăng thêm 1 người tương đương 2 0 % .

Tuy nhi ên đến năm 2 0 1 4 thì số lượng l ao động c tr nh độ c o đ n vẫn i n uy n ở mức 5 n ười nh n n ười

này thườn àm t i c ác b ộ phận: l ễ tân, tuyển dụng ,...

Số lao động trình độ trung học và phổ thông: chiếm tỷ lệ b ằng nhau, tuy nhiên qua 3 năm số lượng

lao động này giữ nguyên chứ không hề tăng thêm . Điều này cho th y c n



ty muốn n đ nh và i n uy n số



ượn



o độn tr nh độ trun



h



c và ph



th n nh



n n ười này đ ph n àm nh n c n vi



chnyucuco



v tr nh độ



họ c vấn như: tạp vụ, b ảo vệ , l ái xe , vận chuyể n, lắp đặt, bảo hành ,..

Nhận xét: dựa vào b ảng cơ c ấu lao động the o trình độ của c ơng ty, c ó thể thấy rằn c n ty ưu ti n tuy

n o độn c tr nh độ c o tuy nhi n cơ c u tr n c t chư được hợp lý b ởi tuy rằng c ơng ty ít sử dụng l ao động

trình độ trung c ấp và phổ thông , với nh n c n vi c như vận chuy n và ắp đặt th đ ph n c n ty thu n oài nhưn

nhược đi



m củ vi c thu n oài này à đội n này



h n được đào t o



ài ản th o



tác phong làm việ c của c ơng ty nên đơi khi khó tránh khỏi những s ai s ót từ đó làm ảnh

hưởn đến h ch hàn củ c n ty t c iả đ xu t c n ty n n tuy n th m c c đối tượn tr nh độ trun c p và ph th n và từ đ

đào t o h một c ch ài ản c n ty c thể lấy nguồn từ những trường trung c ấp nghề để c ó thể tiết kiệm thời gian

cũng như chi phí đào tạo nguồn nhân lực.

2.3. Phân tích thực trạng cơng tác tuyển dụng nguồn nhân lực của công ty trong

2 năm (2012-2014)

2.3.1. Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

23.1.1. Các tiêu thức tuyển chọn nguồn nhân lực

Đối với t t cả các công vi c c n tuy n dụng thêm nhân viên, quá trình tuy n ch n dựa vào danh mục nhi

m vụ và công vi c của nhân viên; biên bản giao nhi m vụ; tiêu chuẩn chức danh công việ c để xây dựng nên

các tiêu thức tuyển chọn .

Nhóm các tiêu thức tuy n ch n bao gồm:

- Nhóm tiêu thức liên quan đến đặc điể m cá nhân

- Nhóm các tiêu thức thuộc về năng lực chun mơn

- Năng lực quản lý, quản trị nhân sự ( dành cho lao động quản lý)

- Kinh nghi ệm và quá trình làm việc



30



Thang Long University Library



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LựC TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH VÀ NỘI THẤT PHƯƠNG LIÊ N

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×