Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Kết quả HĐSXKD của Công ty TNHH TM Đức long năm 2014

Bảng 2.3: Kết quả HĐSXKD của Công ty TNHH TM Đức long năm 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

10

11

D

E



Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác (=9-10)

Lỗ năm trước chuyển sang

Tổng lợi nhuân chịu thuế

Thuế TNDN phát sinh phải nộp( = E

12

x25% )

12.1 Thuế TNDN được giảm 30%

12.2 Thuế TNDN còn phải nộp

II- TH GTGT

1 Doanh thu tính th GTGT

DT thuế suất 0%



1.819.800



1.819.800



0



39.617.942



181.271.231



141.653.289



9.904.485



45.317.807



35.413.322



2.971.345

6.933.140



13.595.342

31.722.465



10.623.997

24.789.325



15.030.055.641 15.135.765.010

15.030.055.641 15.135.765.010



105.709.369

105.709.369



2



DT thuế suất 10% T.GTGT đầu ra

phát sinh



1.503.005.564



1.513.576.501



10.570.937



3



Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ



1.299.713.276



1.295.284.010



-4.429.266



4



Thuế GTGT phải nộp (= 2-3)



203.292.288



218.292.491



15.002.203



Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa

Giải trình số liệu qua kiểm tra:

* Về thuế GTGT

- Doanh thu tăng: 105.709.369 đ so với báo cáo của đơn vị là do đơn vị kê

khai thiếu số hoá đơn số 46 ngày 15/9/2013 (bán VLXD). Dẫn đến tăng thuế GTGT

đầu ra: 10.570.937đ (Đơn vị đã hạch toán giá vốn).

- Thuế GTGT đầu vào giảm: 763.528 đ do do hoá đơn cước điện thoại không

mang tên đơn vị (không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh)

- Đơn vị mua hàng Công ty Minh Thao: 3.665.738 do đã hết thời hạn thanh

tốn nhưng Cty khơng có chứng từ thanh tốn qua ngân hàng - Đơn vị đã thanh toán

bằng tiền mặt.

=> Từ những nguyên nhân trên dẫn đến số thuế GTGT phải nộp tăng thêm

15.002.203đ

* Về thuế TNDN:

- Doanh thu tính thuế TNDN tăng: 105.709.369đ là do hố đơn kê sót (nêu

tại điểm 1).

- Chi phí Giá vốn tăng : 3.655.738đ (chứng từ thanh toán bằng tiền mặt.

- Giảm chi phí quản lý: 7.424.568đ. Chi phí cước điện thoại mang tên cá

nhân, không mang tên và MST của Công ty, không phục vụ hoạt động sản xuất kinh



52



doanh.

- Giảm chi phí lãi vay : 32.059.000đ do khoản vay khơng phục vụ hoạt động

sản xuất kinh doanh.

* Kết thúc phần việc được giao, ngày 20/4/2014 các thành viên đoàn kiểm

tra đã lập biên bản xác định số liệu kiểm tra với người được uỷ quyền của NNT làm

việc trực tiếp với đoàn kiểm tra.

* Ngày 21/4/2014, Trưởng đoàn kiểm tra căn cứ vào kết quả xác nhận số liệu

kiểm tra của từng thành viên trong đoàn, lập biên bản kiểm tra theo mẫu số 04/KTT

ban hành kèm theo Thông tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính theo

nội dung nêu trên.

* Căn cứ vào biên bản kiểm tra, ngày 22/4/2014 Trưởng đoàn kiểm tra báo

cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử

lý về thuế.

* Ngày 23/4/2014, Chi cục trưởng Chi cục thuế đã ký Quyết định xử lý truy

thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với Công ty TNHH Thương

mại Đức Long, Mã số thuế: 2300372281, địa chỉ: Láng Hạ, Đống Đa, thời kỳ kiểm

tra năm 2013 như sau:

- Xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

+ Truy thu thuế là: 41.601.597 đồng (Bốn mốt triệu sáu trăm linh một nghìn

năm trăm chin bảy đồng) trong đó:

+ Truy thu thuế GTGT là: 15.002.203 đồng (Mười lăm triệu không trăm linh

hai nghìn hai trăm linh ba đồng).

+ Truy thu thuế TNDN là: 24.789.325 đồng (Hai mươi tư triệu bảy trăm tám

chin nghìn ba trăm hai lăm đồng)

- Phạt tổng số tiền là: đồng (Ba triệu một trăm sáu lăm ngàn chín trăm ba hai

đồng) trong đó:

+ Phạt 10% trên số tiền thuế kê khai sai là: 1.500.203 đồng (Một triệu năm

trăm nghìn hai trăm linh ba đồng).

+ Chậm nộp tiền thuế là: 309.866 đồng (Ba trăm linh chín nghìn tám trăm

sáu sáu đồng).

2.2.3. Thực trạng nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục

thuế quận Đống Đa

Về nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của chi cục Thuế quận Đống Đa



53



gồm có:

Thứ nhất, Nội dung và kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp về thuế

TNDN

(*) Kiểm tra căn cứ tính thuế

Kiểm tra, kiểm tra căn cứ tính thuế là cơng việc có vai trò quan trọng nhất

trong cơng tác kiểm tra thuế TNDN. Do thực hiện theo chế độ NNT tự khai, tự nộp,

mọi hồ sơ khai thuế TNDN đều có thể ẩn chứa các dấu hiệu vơ ý hay cố tình vi

phạm pháp luật về thuế, làm sai lệch căn cứ tính thuế, giảm số thuế phải nộp, gây

thất thu cho NSNN. Cơng tác kiểm tra tiến hành có hiệu quả sẽ giảm thiểu rủi ro về

thuế, nâng cao tính tuân thủ pháp luật, đảm bảo khai đúng, nộp đủ, kịp thời số thuế

phải nộp.

(*) Kiểm tra doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế của một DN có thể được nhận từ nhiều hoạt động sản

xuất, kinh doanh khác nhau, từ nhiều địa bàn khác nhau, bằng nhiều phương thức

thanh toán khác nhau... Do đó cơng tác kiểm tra doanh thu tính thuế ngày càng phức

tạp và quan trọng.

Nhằm quản lý tốt việc kê khai doanh thu tính thuế của các DNNQD, ngoài

việc tuyên truyền, hỗ trợ kiến thức về kê khai, theo dõi kê khai của các DN, Chi cục

thế Đống Đa còn tiến hành kiểm tra việc kê khai của một số đơn vị qua đó phát hiện

rất nhiều DN kê khai doanh thu chưa chính xác, có tình trạng dấu doanh thu để trốn

thuế. Cụ thể như sau:

Tại địa bàn quận Đống Đa, tình trạng DN khai doanh thu chưa chính xác,

vẫn tồn tại với số doanh thu khai thiếu khơng nhỏ. Tình trạng che dấu doanh thu này

làm giảm đáng kể số thuế phải nộp của các DN, ảnh hưởng đến số doanh thu

NSNN.

Các sai phạm chủ yếu liên quan đến doanh thu tính thuế TNDN Các doanh

nghiệp có thể che dấu doanh thu bằng rất nhiều cách khác nhau, nhưng phổ biến là

các cách sau:

- Thứ nhất, tình trạng DN bỏ sót những khoản đã đủ điều kiện ghi nhận

doanh thu: Đây là tình trạng khá phổ biến đặc biệt xảy ra với doanh nghiệp xây

dựng, lắp đặt như trường hợp chủ đầu tư đã thanh tốn tiền và đã có biên bản xác

nhận khối lượng hồn thành, khối lượng quyết tốn nhưng bên thi cơng lại không



54



đưa vào doanh thu xác định kết quả kinh doanh trong kỳ mà treo trên công nợ ứng

trước. Hoặc với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì việc ghi nhận doanh thu

không đúng thời điểm bàn giao bất động sản đưa vào sử dụng là phổ biến. Việc bỏ

sót những khoản doanh thu tính thuế trong kỳ, khơng hạch toán trong kỳ này mà

hạch toán trong những kỳ tiếp theo, chuyển số thuế phải nộp sang kỳ sau thực chất

là hành động chiếm dụng tiền thuế của nhà nước.

Ví dụ: Cơng ty Xây dựng Thanh Nhàn, kí hợp đồng xây dựng trường tiểu

học xã Đào Viên, Mê Linh. Tháng 8 -2013 công ty đã bàn giao hạng mục sửa chữa

khu Hiệu bộ nhưng chưa xuất hoá đơn, đến tháng 4-2014 đoàn kiểm tra vào tiến

hành kiểm tra quyết tốn làm tăng doanh thu tính thuế năm 2013 là 299 triệu đồng,

truy thu thuế TNDN năm 2013 là 7,2 triệu đồng.

- Thứ hai, các doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ khơng xuất hóa đơn

hoặc xuất hóa đơn khơng đúng với giá thực tế bán. Tình trạng này phổ biến trong

các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực: xe máy, đồ gỗ, bất động sản. Hiện nay,

có một thực tế là giữa “giá bán lẻ đề xuất” và giá bán thực tế có sự chênh lệch rất

lớn. Thường thì giá ghi trên hóa đơn chỉ bằng hoặc thấp hơn mức “giá bán lẻ đề

xuất”

- Thứ ba, các trường hợp doanh thu tăng do đơn vị quyết toán thấp hơn dữ

liệu thực tế kê khai với cơ quan thuế, các trường hợp doanh nghiệp đã xố bỏ hóa

đơn nhưng khơng hợp lệ.

Qua phân tích trên ta thấy một thực trạng đó là, tình trạng che dấu doanh thu

của các doanh nghiệp là khá phổ biến.

(*) Kiểm tra chi phí hợp lý được trừ

Chi phí hợp lý được trừ là một yếu tố quyết định đến thuế TNDN.

Các sai phạm chủ yếu liên quan đến chi phí hợp lý:

- Một là đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Các doanh nghiệp thường trích vượt

mức quy định nhằm thu hồi vốn nhanh.

Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản đối với những tài sản không sử dụng

vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà sử dụng cho cá nhân như: Trích khấu hao đối

với điều hòa nhiệt độ, máy điện thoại sử dụng tại nhà riêng của giám đốc cơng ty.

Trích khấu hao đối với tài sản cố định không thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

Ví dụ: Trung tâm đào tạo lái xe Âu Lạc trích khấu hao đối với tài sản cố định

là 200tr đồng, gồm: 5 xe ô tô do 5 giáo viên dạy lái góp năm 2012 nhưng chưa



55



chuyển quyền sở hữu sang tên cơng ty. Năm 2013 đồn kiểm tra xuống đã bóc chi

phí khấu hao này ra khỏi chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. Đồng

thời thực hiện truy thu số thuế TNDN là 15 triệu đồng, tương ứng với chi phí không

được khấu trừ này.

- Hai là một số doanh nghiệp đã lợi dụng việc Nhà nước cho phép doanh

nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao vật tư để tăng khống chi phí vật tư: Các

doanh nghiệp thường xây dựng một định mức tiêu hao lớn hơn thực tế để chi phí

lớn làm cho kết quả kinh doanh trên sổ sách thường xuyên lỗ nên không phải nộp

thuế TNDN, điển hình của trường hợp này là các doanh nghiệp làng nghề sản xuất:

đồ gỗ , gạch...

- Ba là vấn đề chi phí tiền lương, tiền cơng, tiền ăn giữa ca: Có những doanh

nghiệp có hiện tượng giả mạo hợp đồng lao động nhằm tăng chi phí tiền lương, tiền

cơng được trừ. Đồng thời tính vào chi phí được trừ các khoản khơng có trong hợp

đồng lao động hoặc kê khai mức tiền lương, tiền công trả cho người lao động cao

hơn mức thực tế, kê khai chi phí tiền ăn giữa ca nhưng trên thực tế thì khơng chi

cho người lao động..

- Bốn là hạch tốn vào chi phí những khoản chi không phục vụ sản xuất kinh

doanh, những khoản chi phí tài chính khơng hợp lý, các khoản xử phạt hành

chính....

- Năm là chi phí giảm do đồn kiểm tra ấn định chi phí do doanh nghiệp

khơng hạch tốn được chi phí, khơng có căn cứ để xác định dữ liệu doanh nghiệp đã

báo cáo

(*) Kiểm tra ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN

Các hành vi vi phạm chủ yếu liên quan đến miễn, giảm thuế là: Thiếu thủ tục

quy định, nhầm lẫn số học, áp dụng sai căn cứ pháp luật, điều kiện ưu đãi, cách tính

thuế khi có ưu đãi dẫn đến hạch toán sai doanh thu khi tính thuế.

Ví dụ: Năm 2014, đồn kiểm tra tiến hành kiểm tra tại công ty TNHH Đại

Tân sản xuất bao bì. Doanh nghiệp này được hưởng ưu đãi về thuế suất 20% và

miễn 2 năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 3 năm. Cơ quan thuế tiến

hành kiểm tra thấy công ty xác định miễn thuế từ năm 2011, 2012 nhưng sang năm

2013 công ty ghi sai trên tờ khai quyết toán: Miễn thuế 2 năm bắt đầu từ năm 2011

dẫn đến sai số. Đoàn kiểm tra tiến hành truy thu số thuế năm 2013 do khai sai ưu



56



đãi thuế là 505 triệu đồng.

Về thực trạng này, lý do DN có nhiều tình trạng che dấu, kê khai sai thuế

TNDN có thể có những lỗi do DN vơ tình hoặc do khơng am hiểu chính sách,

nhưng có những sai sót do DN cố tình kê khai sai nhằm trốn thuế.

Thứ hai, Nội dung và kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp về thuế

GTGT

(*) Kiểm tra doanh thu tính thuế giá trị gia tăng

Cũng giống như thuế TNDN, doanh thu tính thuế GTGT cũng là một trong

những yêu tố ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế GTGT phải nộp. Phương pháp kiểm

tra cũng tương tự như kiểm tra doanh thu tính thuế TNDN.

Ngồi ra cần kiểm tra các doanh nghiệp cho thuê tài sản thì doanh nghiệp

phải xuất hóa đơn và tính doanh thu thuế GTGT 1 lần cho số tiền ứng trước cho

nhiều kỳ thuê chứ khơng phải xuất hóa đơn theo từng kỳ th.

(*) Kiểm tra thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Thơng tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính thì hiện nay

thì có 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0%, 5% và 10%, ngồi ra còn có một số

trường hợp khơng chịu thuế GTGT.

Kiểm tra tồn bộ các hóa đơn mua, bán hàng hóa dịch vụ đối chiếu với quy

định xem các mặt hàng doanh nghiệp kê khai đã đúng thuế suất thuế GTGT theo

quy định hay chưa. Cần chú ý khi kiểm tra đối với các doanh nghiệp kê khai thuế

GTGT đầu ra với thuế suất 0% chủ yếu là các doanh nghiệp xuất khẩu, các doanh

nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất, cần phải kiểm tra các doanh nghiệp có

đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% hay khơng, đó là: có hợp đồng

xuất khẩu, thanh tốn qua ngân hàng, có tờ khai hải qua đã xác nhận thực xuất khẩu.

Các doanh nghiệp chủ yếu sai phạm do khơng thanh tốn đầy đủ qua ngân hàng,

hoặc thiếu tờ khai xuất khẩu hoặc tờ khai xuất khẩu khơng đóng dấu thực xuất khẩu.

(*) Kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo quy định tại Thơng tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì điều

kiện để được khẩu trừ thuế GTGT gồm:

- Có hố đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc

chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT

thay cho phía nước ngồi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ

chức nước ngồi khơng có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngồi kinh



57



doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

- Có chứng từ thanh tốn qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào

(bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp

tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu

đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Kiểm tra xem các doanh nghiệp thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng

cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ khơng chịu thuế GTGT.

(*) Kiểm tra doanh nghiệp kê khai khấu trừ hóa đơn bất hợp pháp

Hiện nay ngành thuế đã có thơng tin của toàn bộ các doanh nghiệp bỏ trốn,

ngoài ra có phần để tra cứu các hóa đơn bất hợp pháp của các doanh nghiệp, vì vậy

có thể tra cứu các hóa đơn bất hợp pháp rất thuận tiện, ngồi ra còn có thể gửi xác

minh hóa đơn cho cơ quan thuế khác để xác minh tình trạng doanh nghiệp và hóa

đơn.

Ví dụ: Năm 2015 đồn kiểm tra tiến hành kiểm tra kỳ tính thuế năm 2012,

2013 đối với Cơng tyTNHH Xây dựng và Thương Mại Thảo Mai Lê, địa chỉ Thị

Láng Hạ, Đống Đa đã phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để kê

khai khấu trừ hợp lý hóa đầu vào, đã thực hiện truy thu là: 1.200 triệu tiền thuế

GTGT (dữ liệu của Chi cục Thuế quận Đống Đa).

Như vậy có thể thấy rằng việc quản lý, kiểm tra các DN sử dụng hóa đơn bất

hợp pháp hiện nay rất khó khăn và phức tạp do tình trạng ngày càng phổ biến, các

DN thành lập chỉ để mua bán hóa đơn tăng mạnh.

(*) Kiểm tra doanh nghiệp kê khai trùng hóa đơn đầu vào

Hiện nay doanh nghiệp hầu hết đã thực hiện kê khai qua mạng và thực hiện

nhập tờ khai trên máy vi tính, khi kiểm tra cần lọc dữ liệu trên excel thì sẽ kiểm tra

được nhanh doanh nghiệp kê trùng hóa đơn.

Ngoài ra cán bộ kiểm tra thực hiện kiểm tra về sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế

tốn. Kiểm tra căn cứ xác định các loại thuế khác nếu doanh nghiệp có phát sinh

căn cứ vào chế độ chính sách và căn cứ tính thuế của từng loại thuế.

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng cơng tác kiểm tra thuế trên địa bàn chi

cục thuế quận Đống Đa

2.3.1. Các nhân tố thuộc chi cục thuế quận Đống Đa

Ngành thuế đã chủ động triển khai áp dụng đồng bộ các biện pháp quán lý



58



thuế theo chức năng. Ngành thuế nói chung và chi cục thuế quận Đống Đa đã xây

dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về đối tượng nộp thuế, các cơ sở dữ liệu của DN đều

được nhập đầy đủ trên hệ thống máy tính qua các năm.

Chi cục thuế quận Đống Đa đã phân định rõ nhiệm vụ kiểm tra thuế các cấp

đúng với chức năng nhiệm vụ theo quy định của Tổng cục thuế. Công tác kiểm tra

đã áp dụng một số công nghệ tin học nhưng đa số vấn thực hiện bằng phương pháp

thủ công, các chương trình ứng dụng phần mềm hỗ trợ cho công tác kiểm tra bước

đầu mới đang được xây dựng và hoàn thiện.

Tổ chức bộ máy của chi cục thuế quận Đống Đa đã tương xứng với công

việc và vai trò của cơng tác kiểm tra thuế. Cán bộ đội kiểm tra chi cục thuế quận

Đống Đa năm 2015 chiếm tỷ lệ 30%, tỷ lệ này ở một số chi cục trên địa bàn thành

phố Hà Nội thường từ 25-30%.

Như vậy, có thể thấy tình hình sử dụng cán bộ và trình độ của đội ngũ cán bộ

làm cơng tác kiểm tra trong năm qua đều tăng về số lượng và trình độ chun mơn

nghiệp vụ. Năm 2015 100% cán bộ, cơng chức làm cơng tác kiểm tra thuế có trình

độ đại học.

Song song với việc hồn thiện và nâng cao trình độ của cán bộ thuế làm cơng

tác kiểm tra, công tác tập huấn chuyên môn của ngành cũng thường xuyên được chi

cục thuế quan tâm như cử cán bộ đi học các lớp kỹ năng thanh tra, kiểm tra, kế tốn,

tập huấn văn bản mới về cơng tác kiểm tra... do ngành tổ chức để phục vụ tốt hơn

cho cơng tác kiểm tra thuế.

Tuy nhiên, bên cạnh đó cơng tác lập kế hoạch kiểm tra còn mang tính chất

cảm tính, chưa có sự phân tích chun sâu, vì vậy có trường hợp kiểm tra chưa

đúng trọng tâm, trọng điểm. Về cơng tác tun truyền hỗ trợ cần có kế hoạch tuyên

truyền cụ thể, phân loại đối tượng tuyên truyền để đạt hiệu quả cao hơn.

2.3.2. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp

- Sự hiểu biết về luật thuế của Doanh nghiệp:

Bảng 2.4: Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN

Loại hình doanh

nghiệp



Số DN

điều tra



Hiểu biết

DN



Tỷ lệ

%



59



Hiểu biết hạn

chế

Tỷ lệ

DN

%



Không hiểu

biết

Tỷ lệ

DN

%



DN tư nhân

Công ty TNHH

Công ty Cổ phần

HTX

Tổng



10

25

13

2

50



6

18

10

34



60,0

72,0

76,0

0,0

68,0



2

20,0

2

20,0

4

16,0

3

12,0

3

24,0

0,0

1

50,0

1

50,0

10

20,0

6

12,0

(Nguồn: Kêt quả phiếu điều tra)



Qua bảng điều tra trên ta thấy tỷ lệ hiểu biết của các đơn vị chưa cao chiếm

68%, có 20% đơn vị hiểu biết còn hạn chế và 12% khơng biểu rõ.

- Sự quan tâm của DN đối với cơng tác kế tốn:

Hiện nay đa số các Doanh nghiệp coi trọng công tác kế tốn, nhất là các DN

lớn nhưng bên cạnh đó thì những DNTN, HTX...thành lập và hoạt động nhỏ, theo

quy mơ gia đình là chủ yếu còn chưa coi trọng, được thể hiện rõ qua kết quả điều tra

dưới đây:

Bảng 2.5: Kết quả điều tra DN về tính quan trọng của cơng tác kế tốn

Loại hình doanh

nghiệp



Số DN

điều tra



DN tư nhân

Cơng ty TNHH

Cơng ty Cổ phần

HTX

Tổng



10

25

13

2

50



Quan trọng



2

16

9



Tỷ lệ

%

20,0

64,0

69,0



27



54,0



DN



Bình thường



Khơng quan

trọng

Tỷ lệ

DN

%

5

50,0

4

16,0



Tỷ lệ

%

3

30,0

5

20,0

4

31,0

2

100,0

14

28,0

9

18,0

(Nguồn: Kết quả phiếu điều tra)



DN



Qua bảng trên có thể thấy các một số DNTN, HTX cho rằng công tác kế tốn

khơng quan trọng, họ chỉ nghĩ làm sao kinh doanh có hiệu quả và nộp thuế là xong.

Điều này cho thấy cơng tác tun truyền chính sách thuế còn chưa đúng trọng tâm,

trọng điểm và chưa phân loại được đối tượng để có hình thức tun truyền phù hợp.

- Sự chấp hành pháp luật thuế của Doanh nghiệp sau kiểm tra

Bảng 2.6: Kết quả điều tra tác động của hoạt động kiểm tra thuế đối với DN

Loại hình doanh

nghiệp

DN tư nhân



Số DN

điều tra

10



Chấp hành

tốt hơn luật

QLT

Tỷ lệ

DN

%

8

80,0



60



Vẫn tìm cách

trốn thuế

DN

1



Tỷ lệ

%

10,0



Không tác

động nhiều

DN

1



Tỷ lệ

%

10,0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Kết quả HĐSXKD của Công ty TNHH TM Đức long năm 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×