Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế Đống Đa 2011-2015

Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế Đống Đa 2011-2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tiêu chí 1: Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra

Tỷ lệ này ở chi cục thuế chi cục Đống Đa có sự biến động tăng giảm khác

nhau trong giai đoạn 2011-2015. Năm 2011 và năm 2012, tỷ lệ doanh nghiệp được

kiểm tra ở mức trên 5%, tuy nhiên đến năm 2013 và năm 2014 có sự suy giảm tỷ lệ

nghiêm trọng, khi mà số doanh nghiệp được kiểm tra trong 2 năm này chỉ ở mức

3,81%. Nguyên nhân là số doanh nghiệp trong các năm nay do chi cục Đống Đa

quản lý tăng lên, tuy nhiên trong các năm này chi cục thuế tập trung vào kiểm tra

các doanh nghiệp lớn, dẫn đến thời gian kiểm tra kéo dài, do vậy số doanh nghiệp

được kiểm tra trong các năm này lần lượt chỉ là 287 và 321 doanh nghiệp. Đến năm

2015, mặc dù số doanh nghiệp do chi cục quản lý tăng lên đến 11.927 doanh

nghiệp, tuy nhiên do chi cục bám sát và tăng cường hoạt động kiểm tra thuế tại trụ

sở NNT trong năm này, dẫn đến việc kiểm tra được thực hiện nhiều hơn, với số

lượng doanh nghiệp được kiểm tra là 925 người, vượt gần 2,5 lần so với năm 2014.

Điều này đã làm cho tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra tăng lên 8,19%, đạt tỷ lệ cao

nhất trong giai đoạn 2011-2015.

Tiêu chí 2: Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm

Tiêu chí này được xem là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất

lượng, hiệu quả công tác kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. Có thể nhận thấy trong

giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ này luôn đạt tỷ lệ là trên 80%, chỉ có năm 2015 là tỷ lệ

dưới 80%, chỉ đạt 76,22%. Tuy nhiên, nhìn vào số lượng doanh nghiệp kiểm tra

phát hiện có sai phạm, có thể nhận thấy năm 2015 là năm có số lượng doanh nghiệp

kiểm tra phát hiện có sai phạm cao nhất, với số lượng doanh nghiệp bị phát hiện sai

phạm là 705 doanh nghiệp. Như vậy, từ kết quả này có thể phản ánh được tình trạng

các doanh nghiệp bị phát hiện sai phạm đang ở mức tương đối cao và phổ biến. Bên

cạnh đó, trình độ nang lực của các cán bộ kiểm tra ở chi cục thuế Đống Đa cũng rất

tốt, không để lọt nhiều trường hợp sai phạm ở các doanh nghiệp.

Tiêu chí 3: Số thuế truy thu bình quân 1 cuộc kiểm tra

Tiêu chí này nhằm đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế.

Trong giai đoạn 2011-2015, từ năm 2011 đến năm 2013 thì số thuế truy thu bình

quân 1 cuộc kiểm tra tăng lên, năm 2011 chỉ là 80.148,72 nghìn đồng thì đến năm

2012 và năm 2013 lần lượt là 98.937,94 nghìn đồng và 99.547,94 nghìn đồng.



45



Nguyên nhân là các năm này, tình trạng các doanh nghiệp thực hiện vi phạm nghĩa

vụ tăng tương đối cao, tập trung vào thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng,

đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng các hóa đơn trái phép. Tình hình truy thu thuế

bình quân 1 cuộc kiểm tra năm 2014 và năm 2015 lại giảm xuống mặc dù số thế

truy thu năm 2014 và năm 2015 tăng lên (năm 2015 số thuế truy thu sau kiểm tra

đạt 50.146.133 nghìn đồng), nguyên nhân là do số doanh nghiệp được kiểm tra năm

2015 tăng lên nhanh chóng làm cho tỷ lệ này giảm xuống nhanh. Qua đó, ta thấy

được trong giai đoạn 2011-2015 việc thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp

thuế đạt được nhiều kết quả khá tốt đẹp.

Tiêu chí 4: Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận kiểm tra

Tiêu chí này đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện của cán bộ bộ phận

kiểm tra thuế. Đối với chi cục thuế Đống Đa, số cán bộ kiểm tra của chi cục trong

các năm qua có sự tăng lên tương đối ít, năm 2011 có 60 cán bộ thực hiện việc kiểm

tra thì qua các năm chỉ tăng nhẹ 2,3 người, đến năm 2015 số lượng cán bộ thực hiện

kiểm tra là 69 người. Điều này cho thấy chi cục Đống Đa không ngừng tăng cường

nhân lực tham gia công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, trong bối cảnh

biên chế nhân lực của ngành thuế trong những năm gần đây đang dần bị siết chặt và

khơng còn được tăng cường thường xuyên. Chỉ tiêu này qua các năm biến động

khơng đều, năm 2011 và năm 2012 trung bình 1 cán bộ thực hiện kiểm tra hơn 6

doanh nghiệp thì năm 2013, chỉ tiêu này lại giảm xuống chỉ còn gần 5 doanh

nghiệp. Năm 2013 chứng kiến số lượng doanh nghiệp được kiểm tra giảm về số

lượng so với các năm 2011 và năm 2012. Tuy nhiên sang đến năm 2014 và năm

2015, số lượng DN kiểm tra trung bình của 1 cán bộ kiểm tra thuế tăng lên, đặc biệt

trong năm 2015 (chỉ tiêu này năm 2015 là 13,41). Như vậy có thể thấy, khối lượng

thực hiện các cuộc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của chi cục thuế Đống Đa tăng lên

nhanh chóng trong năm 2015 đã tạo ra áp lực phải thực hiện kiểm tra đối với 1 cán

bộ tăng lên. Điều này cũng đặt ra cho chi cục thuế Đống Đa yêu cầu về tăng năng

suất lao động của 1 cán bộ kiểm tra thuế nhưng cũng phải đảm bảo được kết quả

cơng việc.

Tiêu chí 5: Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá mức độ đóng góp của công tác kiểm tra đối với



46



việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của ngành thuế. Mặc dù trong tỷ trọng thực

hiện nhiệm vụ thu ngân sách của ngành thuế thì số thuế truy thu sau kiểm tra chỉ

chiếm một tỷ trọng rất nhỏ nhưng tỷ lệ này cũng cho ta thấy mức độ đóng góp và

thực hiện của việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Cụ thể, đối với chi cục

thuế Đống Đa, tỷ lệ này qua các năm biến động không đều trong giai đoạn 20112015, nhưng nhìn chung các tỷ lệ này dao động ở mức 1,3%-2,5%, trong đó năm

2012 là năm có tỷ lệ cao nhất (2,51%) và năm 2015 là năm có tỷ lệ thấp nhất

(1,38%). Như vậy, có thể thấy tỷ trọng số thuế truy thu sau kiểm tra trong nghĩa vụ

thực hiện thuế của chi cục chiếm tỷ lệ rất nhỏ, nhưng sự biến động không đều của tỷ

lệ này cũng cho thấy chi cục chưa đảm bảo được công tác kiểm tra thuế tại trụ sở

người nộp thuế trong tồn bộ hoạt động kiểm tra thuế.

Tiêu chí 6: Sự hài lòng của NNT đối với cơng tác kiểm tra của cơ quan thuế

Bảng 2.2: Kết quả điều tra DN về sự hài lòng của NNT đối với cơng tác kiểm

tra của chi cục thuế Đống Đa

Loại hình doanh

nghiệp



Số DN

điều tra



DN tư nhân

Cơng ty TNHH

Cơng ty Cổ phần

HTX

Tổng



10

25

13

2

50



Hài lòng



2

16

9



Tỷ lệ

%

20,0

64,0

69,0



27



54,0



DN



Bình thường



Khơng hài

lòng

Tỷ lệ

DN

%

5

50,0

4

16,0



Tỷ lệ

%

3

30,0

5

20,0

4

31,0

2

100,0

14

28,0

9

18,0

(Nguồn: Kết quả phiếu điều tra)



DN



Để thực hiện đánh giá tiêu chí sự hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra

của cơ quan thuế, tác giả đã thực hiện lập phiếu điều tra đối với hoạt động kiểm tra

thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận Đống Đa và thực hiện điều tra

tới 50 doanh nghiệp khác nhau trên địa bàn quận Đống Đa. Kết quả thu được được

tác giả tổng hợp trong bảng 2.2.

Qua bảng trên có thể thấy số lượng các doanh nghiệp hài lòng chỉ đạt trên

50%, chiếm tỷ lệ 54%, các doanh nghiệp còn lại cho rằng hoạt động kiểm tra thuế

của chi cục thuế Đống Đa chưa phục vụ các mục tiêu khác nhau của doanh nghiệp

hoặc cho rằng cơng tác này kiểm sốt q chặt chẽ. Như vậy có thể thấy rằng một



47



đại bộ phận doanh nghiệp còn chỉ nghĩ làm sao kinh doanh có hiệu quả và nộp thuế

theo tình trạng đối phó. Số lượng các doanh nghiệp khơng hài lòng với cơng tác

kiểm tra thuế tại trụ sở NNT đều là các doanh nghiệp bị thực hiện truy thu thuế sau

kết quả kiểm tra sau thuế.

2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục

thuế quận Đống Đa

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục

Thuế quận Đống Đa



Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa

Hiện nay quy trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục

Thuế quận Đống Đa được thực hiện đúng theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015

của TCT, cụ thể như sau:

Kiểm tra tại trụ sở NNT là hình thức kiểm tra chủ yếu trong chương trình

kiểm tra của cơ quan thuế. Kiểm tra tại trụ sở thường được kiểm tra toàn bộ hoặc

kiểm tra một phần sổ sách kế toán ĐTNT. Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế Đống Đa 2011-2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×