Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Kết quả phiếu điều tra)

(Nguồn: Kết quả phiếu điều tra)

Tải bản đầy đủ - 0trang

đại bộ phận doanh nghiệp còn chỉ nghĩ làm sao kinh doanh có hiệu quả và nộp thuế

theo tình trạng đối phó. Số lượng các doanh nghiệp khơng hài lòng với công tác

kiểm tra thuế tại trụ sở NNT đều là các doanh nghiệp bị thực hiện truy thu thuế sau

kết quả kiểm tra sau thuế.

2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục

thuế quận Đống Đa

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục

Thuế quận Đống Đa



Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa

Hiện nay quy trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục

Thuế quận Đống Đa được thực hiện đúng theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015

của TCT, cụ thể như sau:

Kiểm tra tại trụ sở NNT là hình thức kiểm tra chủ yếu trong chương trình

kiểm tra của cơ quan thuế. Kiểm tra tại trụ sở thường được kiểm tra toàn bộ hoặc

kiểm tra một phần sổ sách kế toán ĐTNT. Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế



48



tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh có

rủi ro cao, lỗ nhiều năm vẫn mở rộng, DN có số lỗ vượt quá vốn chủ sở hữu, doanh

nghiệp có số thuế hồn lớn, doanh nghiệp hưởng ưu đãi, doanh nghiệp nhiều năm

chưa được kiểm tra...

Hàng năm căn cứ vào kế hoạch đã lập, căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ tại

cơ quan thuế, căn cứ vào các hồ sơ hoàn thuế phải kiểm tra trước và sau hồn. Đội

trưởng đội Kiểm tra trình Lãnh đạo Chi Cục thuế ban hành Quyết định kiểm tra thuế

tại trụ sở DN. Đồn kiểm tra thường gồm có 3 cán bộ thuế, trong đó có 1 trưởng

đồn và 2 thành viên.

Quyết định kiểm tra thuế được gửi cho DN chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể

từ ngày ký. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành

chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế.

Trưởng đồn kiểm tra thuế có trách nhiệm cơng bố quyết định kiểm tra thuế và giải

thích nội dung kiểm tra theo quyết định. Khi kết thúc công bố quyết định kiểm tra,

Đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội

dung cơng bố quyết định kiểm tra.

Nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp bao gồm: kiểm tra về hóa

đơn, chứng từ, sổ sách, hạch tốn kế tốn, quy trình sử dụng hóa đơn, số thuế nợ

đọng, kiểm tra việc chấp hành kê khai các loại thuế mà doanh nghiêp phát sinh:

môn bài, giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên,

thuế bảo vệ môi trường, thuế nhà thầu, các khoản thu liên quan đến đất...

Việc kiểm tra thuế dựa theo tiêu thức đánh giá rủi ro về thuế qua phân tích,

đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế; lựa chọn theo ngành nghề,

quy mô, địa bàn để kiểm tra; hoặc đối với các trường hợp trong thực tế phát sinh

dấu hiệu vi phạm pháp luật như kiểm tra sử dụng (mua - bán) hố đơn hoặc trường

hợp doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ trốn, tẩu tán kho hàng, tài sản...

Lập biên bản kiểm tra: Đoàn kiểm tra thuế lập biên bản kiểm tra thuế theo

mẫu quy định. Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là dữ liệu và tình hình được phản

ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho

từng thành viên trong đồn thực hiện.

Biên bản kiểm tra mơ tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra. Nếu



49



kết quả dữ liệu của Đoàn kiểm tra so với dữ liệu kê khai, báo cáo của DN; giải thích

lý do, ngun nhân có sự chênh lệch.

Kết luận từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi

phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Kiến nghị biện pháp xử lý khơng

thuộc thẩm quyền của đồn kiểm tra.

Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra trước khi cơng

bố cơng khai với DN. Nếu có thành viên trong Đồn khơng thống nhất thì Trưởng

đồn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung Biên bản kiểm

tra. Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu dữ liệu

theo biên bản từng phần việc được giao.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng

đồn kiểm tra phải cơng bố cơng khai Biên bản kiểm tra trước DN và các thành viên

trong Đoàn kiểm tra. Nếu DN yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích

các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế.

Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và DN (hoặc đại diện hợp

pháp của DN) ký vào từng trang và đóng dấu của DN ngay trong ngày công bố công

khai.

Báo cáo kiểm tra và ban hành Quyết định xử lý: Chậm nhất là 5 ngày làm

việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế với DN, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo

Lãnh đạo Chi Cục thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về

thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế.

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế

thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Lãnh đạo Cục

thuế ký Quyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Trường hợp khơng phải xử lý truy thu về thuế; khơng phải xử phạt vi phạm

hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm

tra, lãnh đạo Chi Cục ký kết luận kiểm tra thuế.

Tổng hợp khối lượng và kết quả kiểm tra tại trụ sở DN: Hầu như cuộc kiểm

tra nào cũng phát hiện được sai phạm của DN cho thấy mức độ chấp hành pháp luật

thuế của DN còn kém. Do vậy, cần phải tăng cường hơn nữa cơng tác kiểm tra thuế

tại trụ sở DN.

Ví dụ minh họa:

Để minh họa cho công tác kiểm tra tại trụ sở NNT (Kiểm tra Quyết toán



50



thuế) do Chi cục Thuế quận Đống Đa thực hiện, tác giả thực hiện lấy ví dụ về Kiểm

tra Cơng ty TNHH thương mại Đức long năm 2014

- Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra đã lập từ cuối năm trước, căn cứ vào kết quả

kiểm tra tại cơ quan thuế, căn cứ vào tiêu chí rủi ro.... đội kiểm tra trình lãnh đạo

Chi cục ban hành Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sử DN. Quyết định kiểm tra thuế

phải được gửi cho NNT chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định kiểm

tra được Thủ trưởng cơ quan Thuế ký. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải

được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định

kiểm tra thuế.

- Ngày 15/4/2014, Trưởng đồn kiểm tra thuế cơng bố quyết định kiểm tra

thuế và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định. Khi kết thúc công bố quyết

định kiểm tra, Đồn kiểm tra thuế và NNT đã có biên bản xác định thời gian và nội

dung công bố quyết định kiểm tra theo mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thơng

tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

- Sau 01 ngày công bố quyết định kiểm tra, ngày 16/4/2014, Trưởng đồn

kiểm tra phân cơng các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc

theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra. Trên cơ sở công việc mà Trưởng đồn

kiểm tra đã phân cơng, các thành viên đồn kiểm tra phải thực hiện cơng việc được

giao trong thời hạn 05 ngày.

- Kết quả kiểm tra được thể hiện qua bảng số liệu 2.3

Bảng 2.3: Kết quả HĐSXKD của Công ty TNHH TM Đức long năm 2014

Đơn vị tính: đồng

STT

IA

1

1.2

3

B

5

7

8

C



Chỉ tiêu

THUÊ TNDN

Tổng doanh thu (=3+4)

Doanh thu HĐSXKD

DT nội địa

Doanh thu thuần

Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

Giá vốn hàng bán

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí tài chính

LN hoạt động kinh doanh



Số báo cáo



Số kiểm tra



Chênh lệch



15.030.055.641

15.030.055.641

15.030.055.641

14.992.257.499

14.580.050.863

110.946.732

301.259.904

37.798.142



15.135.765.010

15.135.765.010

15.135.765.010

14.956.313.579

14.583.590.511

103.522.164

269.200.904

179.451.431



105.709.369

105.709.369

105.709.369

-35.943.920

3.539.648

-7.424.568

-32.059.000

141.653.289



51



9

10

11

D

E



Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác (=9-10)

Lỗ năm trước chuyển sang

Tổng lợi nhuân chịu thuế

Thuế TNDN phát sinh phải nộp( = E

12

x25% )

12.1 Thuế TNDN được giảm 30%

12.2 Thuế TNDN còn phải nộp

II- TH GTGT

1 Doanh thu tính th GTGT

DT thuế suất 0%



1.819.800



1.819.800



0



39.617.942



181.271.231



141.653.289



9.904.485



45.317.807



35.413.322



2.971.345

6.933.140



13.595.342

31.722.465



10.623.997

24.789.325



15.030.055.641 15.135.765.010

15.030.055.641 15.135.765.010



105.709.369

105.709.369



2



DT thuế suất 10% T.GTGT đầu ra

phát sinh



1.503.005.564



1.513.576.501



10.570.937



3



Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ



1.299.713.276



1.295.284.010



-4.429.266



4



Thuế GTGT phải nộp (= 2-3)



203.292.288



218.292.491



15.002.203



Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa

Giải trình số liệu qua kiểm tra:

* Về thuế GTGT

- Doanh thu tăng: 105.709.369 đ so với báo cáo của đơn vị là do đơn vị kê

khai thiếu số hoá đơn số 46 ngày 15/9/2013 (bán VLXD). Dẫn đến tăng thuế GTGT

đầu ra: 10.570.937đ (Đơn vị đã hạch toán giá vốn).

- Thuế GTGT đầu vào giảm: 763.528 đ do do hoá đơn cước điện thoại không

mang tên đơn vị (không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh)

- Đơn vị mua hàng Công ty Minh Thao: 3.665.738 do đã hết thời hạn thanh

tốn nhưng Cty khơng có chứng từ thanh tốn qua ngân hàng - Đơn vị đã thanh toán

bằng tiền mặt.

=> Từ những nguyên nhân trên dẫn đến số thuế GTGT phải nộp tăng thêm

15.002.203đ

* Về thuế TNDN:

- Doanh thu tính thuế TNDN tăng: 105.709.369đ là do hố đơn kê sót (nêu

tại điểm 1).

- Chi phí Giá vốn tăng : 3.655.738đ (chứng từ thanh tốn bằng tiền mặt.

- Giảm chi phí quản lý: 7.424.568đ. Chi phí cước điện thoại mang tên cá

nhân, không mang tên và MST của Công ty, không phục vụ hoạt động sản xuất kinh



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Kết quả phiếu điều tra)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×