Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa

Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ chi cục thuế quận Đống Đa

Chi cục Thuế Đống Đa là tổ chức trực thuộc Cục Thuế Hà Nội, có chức năng

tổ chức thực hiện cơng tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của NSNN

thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui định của

Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác có liên quan và các

nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

+ Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về

thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn; Tổ chức thực hiện dự

toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá cơng tác quản lý

thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về cơng tác lập và chấp hành

dự tốn thu NSNN, về cơng tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các

ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

+ Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách

thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

theo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với

người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số

thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồn thuế,

xố nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và

thu khác theo qui định của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp

nghiệp vụ của ngành; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ,

kịp thời vào NSNN.

+ Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin

về người nộp thuế trên địa bàn; kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế,

miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật

thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo

phân cấp và thẩm quyền quản lý .

+ Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn

thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế,

xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật; được quyền

yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan



40



cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề

nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm

trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu NSNN;

+ Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành

quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương

tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế; bồi

thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp

luật; giữ bí mật thơng tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế

của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu

nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc

thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật.

Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố

các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và

pháp luật khác có liên quan.

+ Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của ngành

thuế. Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo

quy định của pháp luật và của ngành.

2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của đội kiểm tra thuế chi cục thuế quận Đống Đa

Đội kiểm tra thuế có nhiệm vụ giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện

công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến đối tượng

nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của chi cục

thuế.

Nhiệm vụ cụ thể:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê

khai thuế trên địa bàn;

- Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của

người nộp thuế;

- Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, thu thập

thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thơng tin của cơ quan thuế;

kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện những nghi vấn,



41



bất thường trong kê khai thuế, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc điều chỉnh kịp

thời;

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở của

người nộp thuế; kiểm tra các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định của

Luật Quản lý thuế;

- Kiểm tra các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thuộc diện kiểm tra

trước; thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, trình Lãnh đạo Chi cục ra quyết

định; chuyển hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế không thuộc thẩm quyền cho

cơ quan thuế cấp trên giải quyết theo quy định;

- Ân định thuế đối với các trường hợp khai thuế không đủ căn cứ, không

đúng thực tế phát sinh mà người nộp thuế khơng giải trình được;

- Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lận thuế để chuyển

hồ sơ cho cơ quan thuế cấp trên giải quyết;

- Kiểm tra các trường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể, phá sản, ngừng

kê khai, bỏ trốn, mất tích, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tổ chức sắp xếp lại

doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp...;

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quả xác minh

hoá đơn theo quy định

- Xử lý và kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi vi

phạm pháp luật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế;

- Tổ chức hoạt động tiếp dân tại trụ sở cơ quan thuế để nắm bắt, xem xét, giải

quyết những thông tin phản ánh của nhân dân về hành vi vi phạm chính sách, pháp

luật thuế của người nộp thuế;

- Cung cấp các thông tin điều chỉnh về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;

thông tin, kết luận sau kiểm tra cho bộ phận chức năng có liên quan; Rà sốt, đơn

đốc, theo dõi việc thực thi các quyết định xử lý, xử phạt về thuế, quyết định xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;

- Nhận dự toán thu ngân sách, trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện

dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;

- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra thuế; giải

quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý;

- Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp

quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.



42



2.2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn

Chi cục Thuế quận Đống Đa

2.2.1. Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi

cục thuế quận Đống Đa

Các doanh nghiệp ở quận Đống Đa cũng thuộc nhiều thành phần kinh tế đa

dạng, phức tạp. Trong các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Đống Đa thì nhìn chung, ý

thức tuân thủ pháp luật của các cơ sở kinh doanh còn chưa cao. Qua thực tế kiểm tra

thuế tại trụ sở người nộp thuế trong giai đoạn 2011-2015, nhờ sợ chỉ đạo và định

hướng của lãnh đạo chi cục thuế cũng như quyết tâm của các cán bộ thuế, kết quả

kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận Đống Đa đã thu được

nhiều thành tích. Qua đó cho thấy thực tế các doanh nghiệp bị sai phạm rất nhiều,

phần lớn là ý thức tuân thủ chưa cao, trình độ am hiểu pháp luật còn thấp dẫn đến

việc thực hiện nghĩa vụ thuế chưa đầy đủ.

Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận Đống

Đa được tác giả thực hiện tổng hợp cùng các số liệu thống kê liên quan đến kiểm tra

thuế tại trụ sở người nộp thuế. Đồng thời, dựa trên các tiêu chí đánh giá kiểm tra

thuế tại trụ sở người nộp thuế đã trình bày ở chương 1 (mục 1.3 trang 26), tác giả

thực hiện đánh giá kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Kết quả đánh giá được

trình bày tại bảng số liệu 2.1.



43



Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế Đống Đa 2011-2015

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



10

11



Nội dung

Số doanh nghiệp đang hoạt

động

Số doanh nghiệp được kiểm

tra

Số doanh nghiệp kiểm tra

phát hiện có sai phạm

Tổng số thuế truy thu sau

kiểm tra

Số cán bộ của bộ phận kiểm

tra

Tổng thu nội địa do ngành

thuế quản lý

Tiêu chí 1: Tỷ lệ doanh

nghiệp đã kiểm tra (7=2/1)

Tiêu chí 2: Tỷ lệ doanh

nghiệp kiểm tra phát hiện có

sai phạm (8=3/2)

Tiêu chí 3: Số thuế truy thu

bình qn 1 cuộc kiểm tra

(9=4/2)

Tiêu chí 4: Số doanh nghiệp

đã kiểm tra trên số cán bộ

của bộ phận kiểm tra

(10=2/5)

Tiêu chí 5: Tỷ lệ số thuế truy

thu sau kiểm tra (11=4/6)



Đơn vị tính



2011



2012



2013



2014



2015



doanh nghiệp



6.667



7.562



8.587



9.675



11.297



doanh nghiệp



395



410



327



369



925



doanh nghiệp



333



365



287



321



705



nghìn đồng



31.658.745



40.564.556



32.551.944



33.733.944



50.146.133



người



60



63



66



67



69



nghìn đồng



2.042.050.000



1.617.966.000



2.093.927.000



2.437.477.000



3.639.282.000



%



5,92



5,42



3,81



3,81



8,19



%



84,30



89,02



87,77



86,99



76,22



nghìn

đồng/DN



80.148,72



98.937,94



99.547,23



91.419,90



54.212,04



DN/người



6,58



6,51



4,95



5,51



13,41



%



1,55



2,51



1,55



1,38



1,38



Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa



44



Tiêu chí 1: Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra

Tỷ lệ này ở chi cục thuế chi cục Đống Đa có sự biến động tăng giảm khác

nhau trong giai đoạn 2011-2015. Năm 2011 và năm 2012, tỷ lệ doanh nghiệp được

kiểm tra ở mức trên 5%, tuy nhiên đến năm 2013 và năm 2014 có sự suy giảm tỷ lệ

nghiêm trọng, khi mà số doanh nghiệp được kiểm tra trong 2 năm này chỉ ở mức

3,81%. Nguyên nhân là số doanh nghiệp trong các năm nay do chi cục Đống Đa

quản lý tăng lên, tuy nhiên trong các năm này chi cục thuế tập trung vào kiểm tra

các doanh nghiệp lớn, dẫn đến thời gian kiểm tra kéo dài, do vậy số doanh nghiệp

được kiểm tra trong các năm này lần lượt chỉ là 287 và 321 doanh nghiệp. Đến năm

2015, mặc dù số doanh nghiệp do chi cục quản lý tăng lên đến 11.927 doanh

nghiệp, tuy nhiên do chi cục bám sát và tăng cường hoạt động kiểm tra thuế tại trụ

sở NNT trong năm này, dẫn đến việc kiểm tra được thực hiện nhiều hơn, với số

lượng doanh nghiệp được kiểm tra là 925 người, vượt gần 2,5 lần so với năm 2014.

Điều này đã làm cho tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra tăng lên 8,19%, đạt tỷ lệ cao

nhất trong giai đoạn 2011-2015.

Tiêu chí 2: Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm

Tiêu chí này được xem là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất

lượng, hiệu quả công tác kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. Có thể nhận thấy trong

giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ này luôn đạt tỷ lệ là trên 80%, chỉ có năm 2015 là tỷ lệ

dưới 80%, chỉ đạt 76,22%. Tuy nhiên, nhìn vào số lượng doanh nghiệp kiểm tra

phát hiện có sai phạm, có thể nhận thấy năm 2015 là năm có số lượng doanh nghiệp

kiểm tra phát hiện có sai phạm cao nhất, với số lượng doanh nghiệp bị phát hiện sai

phạm là 705 doanh nghiệp. Như vậy, từ kết quả này có thể phản ánh được tình trạng

các doanh nghiệp bị phát hiện sai phạm đang ở mức tương đối cao và phổ biến. Bên

cạnh đó, trình độ nang lực của các cán bộ kiểm tra ở chi cục thuế Đống Đa cũng rất

tốt, không để lọt nhiều trường hợp sai phạm ở các doanh nghiệp.

Tiêu chí 3: Số thuế truy thu bình quân 1 cuộc kiểm tra

Tiêu chí này nhằm đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế.

Trong giai đoạn 2011-2015, từ năm 2011 đến năm 2013 thì số thuế truy thu bình

quân 1 cuộc kiểm tra tăng lên, năm 2011 chỉ là 80.148,72 nghìn đồng thì đến năm

2012 và năm 2013 lần lượt là 98.937,94 nghìn đồng và 99.547,94 nghìn đồng.



45



Nguyên nhân là các năm này, tình trạng các doanh nghiệp thực hiện vi phạm nghĩa

vụ tăng tương đối cao, tập trung vào thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng,

đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng các hóa đơn trái phép. Tình hình truy thu thuế

bình quân 1 cuộc kiểm tra năm 2014 và năm 2015 lại giảm xuống mặc dù số thế

truy thu năm 2014 và năm 2015 tăng lên (năm 2015 số thuế truy thu sau kiểm tra

đạt 50.146.133 nghìn đồng), nguyên nhân là do số doanh nghiệp được kiểm tra năm

2015 tăng lên nhanh chóng làm cho tỷ lệ này giảm xuống nhanh. Qua đó, ta thấy

được trong giai đoạn 2011-2015 việc thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp

thuế đạt được nhiều kết quả khá tốt đẹp.

Tiêu chí 4: Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận kiểm tra

Tiêu chí này đánh giá khối lượng cơng việc đã thực hiện của cán bộ bộ phận

kiểm tra thuế. Đối với chi cục thuế Đống Đa, số cán bộ kiểm tra của chi cục trong

các năm qua có sự tăng lên tương đối ít, năm 2011 có 60 cán bộ thực hiện việc kiểm

tra thì qua các năm chỉ tăng nhẹ 2,3 người, đến năm 2015 số lượng cán bộ thực hiện

kiểm tra là 69 người. Điều này cho thấy chi cục Đống Đa không ngừng tăng cường

nhân lực tham gia công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, trong bối cảnh

biên chế nhân lực của ngành thuế trong những năm gần đây đang dần bị siết chặt và

khơng còn được tăng cường thường xun. Chỉ tiêu này qua các năm biến động

không đều, năm 2011 và năm 2012 trung bình 1 cán bộ thực hiện kiểm tra hơn 6

doanh nghiệp thì năm 2013, chỉ tiêu này lại giảm xuống chỉ còn gần 5 doanh

nghiệp. Năm 2013 chứng kiến số lượng doanh nghiệp được kiểm tra giảm về số

lượng so với các năm 2011 và năm 2012. Tuy nhiên sang đến năm 2014 và năm

2015, số lượng DN kiểm tra trung bình của 1 cán bộ kiểm tra thuế tăng lên, đặc biệt

trong năm 2015 (chỉ tiêu này năm 2015 là 13,41). Như vậy có thể thấy, khối lượng

thực hiện các cuộc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT của chi cục thuế Đống Đa tăng lên

nhanh chóng trong năm 2015 đã tạo ra áp lực phải thực hiện kiểm tra đối với 1 cán

bộ tăng lên. Điều này cũng đặt ra cho chi cục thuế Đống Đa yêu cầu về tăng năng

suất lao động của 1 cán bộ kiểm tra thuế nhưng cũng phải đảm bảo được kết quả

cơng việc.

Tiêu chí 5: Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá mức độ đóng góp của cơng tác kiểm tra đối với



46



việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của ngành thuế. Mặc dù trong tỷ trọng thực

hiện nhiệm vụ thu ngân sách của ngành thuế thì số thuế truy thu sau kiểm tra chỉ

chiếm một tỷ trọng rất nhỏ nhưng tỷ lệ này cũng cho ta thấy mức độ đóng góp và

thực hiện của việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Cụ thể, đối với chi cục

thuế Đống Đa, tỷ lệ này qua các năm biến động khơng đều trong giai đoạn 20112015, nhưng nhìn chung các tỷ lệ này dao động ở mức 1,3%-2,5%, trong đó năm

2012 là năm có tỷ lệ cao nhất (2,51%) và năm 2015 là năm có tỷ lệ thấp nhất

(1,38%). Như vậy, có thể thấy tỷ trọng số thuế truy thu sau kiểm tra trong nghĩa vụ

thực hiện thuế của chi cục chiếm tỷ lệ rất nhỏ, nhưng sự biến động không đều của tỷ

lệ này cũng cho thấy chi cục chưa đảm bảo được công tác kiểm tra thuế tại trụ sở

người nộp thuế trong toàn bộ hoạt động kiểm tra thuế.

Tiêu chí 6: Sự hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra của cơ quan thuế

Bảng 2.2: Kết quả điều tra DN về sự hài lòng của NNT đối với công tác kiểm

tra của chi cục thuế Đống Đa

Loại hình doanh

nghiệp



Số DN

điều tra



DN tư nhân

Cơng ty TNHH

Cơng ty Cổ phần

HTX

Tổng



10

25

13

2

50



Hài lòng



2

16

9



Tỷ lệ

%

20,0

64,0

69,0



27



54,0



DN



Bình thường



Khơng hài

lòng

Tỷ lệ

DN

%

5

50,0

4

16,0



Tỷ lệ

%

3

30,0

5

20,0

4

31,0

2

100,0

14

28,0

9

18,0

(Nguồn: Kết quả phiếu điều tra)



DN



Để thực hiện đánh giá tiêu chí sự hài lòng của NNT đối với cơng tác kiểm tra

của cơ quan thuế, tác giả đã thực hiện lập phiếu điều tra đối với hoạt động kiểm tra

thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận Đống Đa và thực hiện điều tra

tới 50 doanh nghiệp khác nhau trên địa bàn quận Đống Đa. Kết quả thu được được

tác giả tổng hợp trong bảng 2.2.

Qua bảng trên có thể thấy số lượng các doanh nghiệp hài lòng chỉ đạt trên

50%, chiếm tỷ lệ 54%, các doanh nghiệp còn lại cho rằng hoạt động kiểm tra thuế

của chi cục thuế Đống Đa chưa phục vụ các mục tiêu khác nhau của doanh nghiệp

hoặc cho rằng công tác này kiểm sốt q chặt chẽ. Như vậy có thể thấy rằng một



47



đại bộ phận doanh nghiệp còn chỉ nghĩ làm sao kinh doanh có hiệu quả và nộp thuế

theo tình trạng đối phó. Số lượng các doanh nghiệp khơng hài lòng với cơng tác

kiểm tra thuế tại trụ sở NNT đều là các doanh nghiệp bị thực hiện truy thu thuế sau

kết quả kiểm tra sau thuế.

2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục

thuế quận Đống Đa

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục

Thuế quận Đống Đa



Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa

Hiện nay quy trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục

Thuế quận Đống Đa được thực hiện đúng theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015

của TCT, cụ thể như sau:

Kiểm tra tại trụ sở NNT là hình thức kiểm tra chủ yếu trong chương trình

kiểm tra của cơ quan thuế. Kiểm tra tại trụ sở thường được kiểm tra toàn bộ hoặc

kiểm tra một phần sổ sách kế toán ĐTNT. Việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Chi cục Thuế quận Đống Đa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×