Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Các CHXD trực thuộc Petrol Sài Gòn

Bảng 2.4: Các CHXD trực thuộc Petrol Sài Gòn

Tải bản đầy đủ - 0trang

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26



Tên Cửa hàng



Địa điểm



Sản lượng

bình quân

tháng (m3)

11

48

32

25

50

209

30

27

13



CHXD số 1- Tân Thuận

Huyện Châu Thành, Hậu Giang

CHXD số 5- Tân Bình

Châu Thành A, Hậu Giang

CHXD số 6- Cần Thơ

Ba Láng, Ơ Mơn Cần Thơ

CHXD số 7- Phú Vân

Long Mỹ, Hậu Giang

CHXD số 8- Hậu Giang

Châu Thành A, Hậu Giang

CHXD số 10- Cà Mau

Ngô Quyền, tp Cà Mau

CHXD số 11- Cà Mau

Khu CN Khí Điện Đạm Cà Mau

CHXD số 12- Cà Mau

Khu CN Khí Điện Đạm Cà Mau

CHXD số 15- Cà Mau

Phụng Hiệp, Cà Mau

CHXD số 20- Dương

Càng Long, Trà Vinh

33

Phước

CHXD số 21- Đồng Tháp Cao Lãnh, Đồng Tháp

48

CHXD số 22- Bến Tre

Quang Dư, Bến Tre

85

CHXD số 26- Tiền Giang Mỹ Tho, Tiền Giang

31

CHXD số 30- Trà Ban

Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

23

CHXD số 31- Thào Lạng Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

21

CHXD số 40- Nàng Rền

Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

44

CHXD số 50- Hồng An

Biên Hòa, Đồng Nai

112

CHXD số 54- Hóa An

Dĩ An, Bình Dương

72

CHXD số 55

Nguyễn Đình Chiểu, TP. HCM

163

CHXD số 56

Quận 11, tp. HCM

615

CHXD số 57

Tân Bình, tp. HCM

691

CHXD số 58- Bình

Dĩ An, Bình Dương

90

Dương

CHXD số 59- Thinh Sơn Đỗ Xuân Hợp, TP. HCM

57

CHXD số 60- Đồng Nai

Nhơn Trạch, Đồng Nai

98

CHXD số 62 – Bình

Thuận An, Bình Dương

150

Dương

CHXD số 53 – Long An

Long An

60

Tổng cộng

2.838

(Nguồn: Báo cáo phát triển hệ thống bán lẻ Petrol Sài Gòn)



Tỷ lệ phân phối xăng dầu thông qua các cửa hàng xăng dầu bán lẻ trực thuộc

và các cửa hàng xăng dầu thuộc các thành phần kinh tế khác của 4 đầu mối

Petrolimex, Petrol, Petec, Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội, có thể thấy rõ

Petrolimex là đơn vị lớn nhất, chiếm 58% tổng sản lượng phân phối, như vậy có thể

nói rằng Petrolimex là đối thủ lớn nhất của Petrol Sài Gòn.

Tập đồn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex



53



Là doanh nghiệp đứng đầu cả nước về kinh doanh xăng dầu, Petrolimex đã

cung cấp ra thị trường năm 2008 là 7,8 triệu m3 (tấn), năm 2009 hơn 8,6 triệu m3

(tấn) và năm 2010 đạt 8,9 triệu m3 (tấn). Doanh thu xăng dầu năm 2010 đạt 102.680

tỷ đồng, chiếm 80% tổng doanh thu toàn ngành. Hàng năm, Petrolimex nhập khẩu

trên 8 triệu m3 tấn xăng dầu, chiếm khoảng 50% thị phần nội địa.

Hệ thống kho bể với sức chứa trên 1.700.000 m3 được phân bổ dọc theo

chiều dài đất nước đảm bảo dự trữ và cung ứng xăng dầu theo nhu cầu của thị

trường, gồm Tổng kho Xăng dầu Đức Giang (Hà Nội), Tổng kho Xăng dầu Thượng

Lý (Hải Phòng), Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè (Hồ Chí Minh), Cụm kho Xăng dầu

miền Trung (Phú Khánh - Bình Định - Đà Nẵng - Nghệ An), miền Tây Nam bộ

(Cần Thơ), Cụm kho xăng dầu B12 (Quảng Ninh),…v…v…

Thông qua hệ thống phân phối trên 2.100 cửa hàng xăng dầu thuộc

Petrolimex và hơn 4.000 cửa hàng xăng dầu thuộc đại lý, tổng đại lý trên phạm vi

toàn quốc, Petrolimex hiện nay là đơn vị lớn nhất cung cấp các chủng loại xăng dầu

phù hợp với quy chuẩn quốc gia và quốc tế.

Có thể nói về môi trường kinh doanh xăng dầu nước ta hiện nay, Petrolimex

là doanh nghiệp có thế lực mạnh nhất, với bề dày kinh nghiệm và cơ sở hạ tầng

vững chắc, thật khó có doanh nghiệp nào có thể cạnh tranh được với Petrolimex

trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu hiện nay.

Tổng công ty Thương mại và kỹ thuật đầu tư Petec

Petec là một trong 14 doanh nghiệp đầu mối được phép xuất nhập khẩu xăng

dầu. Petec cũng là một đầu mối lớn tiêu thụ sản phẩm của nhà máy lọc dầu Dung

Quất. Thị phần hiện nay của Petec trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu khoảng 12%,

đứng thứ 3 trong ngành, doanh thu hàng năm đạt 17.000 tỷ (năm 2011).

Petec có hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước, bao gồm 128 tổng đại lý

và đại lý, 1374 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: trong đó tại khu vực miền Nam có 60

tổng đại lý và đại lý kiểm sốt 445 cửa hàng xăng dầu; tại khu vực miền Trung có

21 tổng đại lý và đại lý, kiểm sốt 246 cửa hàng xăng dầu và tại miền Bắc có 47

tổng đại lý và đại lý, 683 cửa hàng xăng dầu.



54



Petec hiện đang sở hữu 4 kho xăng dầu với tổng sức chứa trên 160.000m3 tại

thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Vĩnh Long, phục vụ nhu cầu xăng

dầu của khách hàng trên toàn quốc cũng như tái xuất sang các nước láng giềng.

Petec đang tiếp tục đầu tư xây dựng các kho đầu nguồn và trung chuyển như

Kho cảng xăng dầu Cái Mép qui mô đầu tư kho xăng dầu 200.000 m3 với 1 cầu

cảng 60.000 DWT, 1 cầu cảng 5.000 DWT và 5 cầu cảng 1.000 DWT; tại Kho cảng

xăng dầu Cần Thơ: 1 cầu cảng 5.000 DWT; tại các kho: Kho xăng dầu Long An,

Kho xăng dầu Hà Nam – Nam Định - Ninh Bình và Kho xăng dầu Thanh Hóa: mỡi

kho có 1 cầu cảng 1.000 DWT……… Hệ thống kho cảng của PETEC được phân bố

khắp 3 miền đất nước tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển trong những năm tới.

Tổng công ty Xăng dầu Quân đội (Mipec)

Tổng công ty Xăng dầu Quân đội là một trong số 14 đầu mối nhập khẩu xăng

dầu đứng thứ 4 trên thị trường về sản lượng kinh doanh xăng dầu. Hàng năm, nhập

khẩu khoảng 01 triệu m3 xăng dầu, chiếm gần 10% thị phần nội địa. Doanh thu

xăng dầu trung bình năm đạt trên 10.000 tỷ đồng.

Phục vụ cho hoạt động kinh doanh, Tổng công ty xăng dầu Quân đội có hệ

thống kho bể với sức chứa trên 50.000 m3 được phân bổ dọc theo chiều dài đất

nước đảm bảo cho dự trữ và cung ứng xăng dầu theo nhu cầu của thị trường như:

kho Xăng dầu K99- Hải Phòng, kho Xăng dầu K83 TP Đà Năng, Cụm kho Xăng

dầu K720, K662 - Nha Trang, kho xăng dầu VK102 TP Hồ Chí Minh,…v…v….

Hệ thống mạng lưới kinh doanh bán lẻ xăng dầu, có 52 trạm xăng dầu trực

thuộc Tổng Công ty, gồm: Miền Bắc: 27 trạm, trong đó Nội thành Hà Nội, 8 trạm;

Miền Trung: 22; Miền Nam: 03 trạm; có 26 Tổng đại lý, 486 đại lý thuộc các Tổng

đại lý, 156 đại lý trực tiếp, trong đó có 76 đại lý là Quân đội, 52 trạm cấp phát thuộc

sở hữu Tổng công ty, 04 hộ Cơng nghiệp.

Do đó, tại khu vực thị trường của Petrol Sài Gòn có rất nhiều doanh nghiệp

có khả năng cạnh tranh rất mạnh như Petrolimex, Sài Gòn Petro, Xăng dầu Quân

đội, Công ty Petimex, Công ty Thương Mại Đồng Tháp, Cơng ty Dầu khí MeKong,

Cơng ty Dầu khí Nam Việt …v..v… qua nghiên cứu và tìm hiểu khách hàng của bộ



55



phận Marketing của Petrol Sài Gòn cho biết các doanh nghiệp này cũng đang tập

trung chiến lược mở rộng đầu tư phát triển thị trường nhằm chiếm lĩnh thị phần tạo

nên một môi trường kinh doanh cạnh tranh rất quyết liệt.

2.2.1.7. Khách hàng

Các khách hàng của Petrol Sài gòn chủ yếu, gồm: Khách hàng Tổng đại lý,

đại lý kinh doanh bán buôn xăng dầu; Khách hàng lớn tiêu thụ trực tiếp (khách hàng

công nghiệp) như: Các Nhà máy điện, các khu cơng nghiệp, các nhà máy có sử

dụng nhiên liệu và sản phẩn xăng dầu; Khách hàng tạm nhập tái xuất như các Khu

chế xuất, tái xuất qua Campuchia ...v...v...; Khách hàng là đại lý bán hàng trực tiếp,

các hộ tiêu thụ, các Cửa hàng bán lẻ xăng dầu, ....

Các khách hàng của Petrol Sài Gòn ln đòi hỏi phải đáp ứng tốt nhất những

nhu cầu về giá cả của sản phẩm, chất lượng dịch vụ giao nhận, đong đếm, hệ số hao

hụt, thời gian giao nhận và giá chiết khấu trên lít cho từng mặt hàng mà Petrol Sài

Gòn cung cấp.

Qua thực tế thu thập từ Phiếu lấy ý kiến của khách hàng (do bộ phận

Marketing của Petrol Sài Gòn thực hiện), đánh giá về các loại dịch vụ và sản phẩm

do Petrol Sài Gòn cung cấp một số khách hàng còn kêu ca phàn nàn về cơng tác

giao nhận hàng hóa tại các kho, như: thời gian giao nhận kéo dài, thái độ nhân viên

phục vụ chưa đúng.

Về chiết khấu: Do có nhiều đối thủ cạnh tranh, các khách hàng của Petrol Sài

Gòn có rất nhiều lựa chọn, khi có mức chiết khấu thay đổi các khách hàng ngay lập

tức chuyển sang mua hàng của các doanh nghiệp đầu mối có mức chiết khấu cao

hơn. Điều này gây nên những khó khăn, bất ổn và rủi do cho cơng ty.

Về chính sách tài chính: Trước áp lực của lạm phát tăng cao, lãi suất cho vay của

các Ngân hàng thương mại tăng rất cao việc áp dụng chính sách tài chính hợp lý cho

khách hàng cũng là một yếu tố rất quan trọng, như bán hàng trả chậm, giãn thời

gian thanh toán đối với những khách hàng có uy tín, bán hàng có thế chấp tài sản,

hoặc tín chấp ...v..v... đây được coi là điểm mạnh của Petrol Sài Gòn.

2.2.2. Thực trạng quản trị chiến lược tại Công ty

2.2.2.1. Định hướng chiến lược

Từ năm 2013, công ty đã đề ra chủ đề hành động có tính chiến lược, chi phối



56



mọi hoạt động của doanh nghiệp “ Đổi mới sáng tạo – phát triển bền vững” và định

hướng hoạt động của công ty vận hành theo 5 chương trình phát triển doanh nghiệp.

- Phát triển kinh doanh với nhịp độ tăng trưởng cao (7-8%/năm), mở rộng

kinh doanh đa dạng hóa các ngành hàng thương mại. Trong đó, mặt hàng xăng dầu

giữ vị trí chủ đạo, nâng cao tỉ trọng bán lẻ trực tiếp và giữ vững thị phần xăng dầu

tại địa bàn Hồ Chí Minh ln chiếm từ 10% trở lên.

- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng và đổi mới hệ thống cơ sở vật chất phục vụ kinh

doanh tại các trục đường chính và các cụm dân cư, đơ thị có lợi thế thương mại cao

theo hướng: quy mô lớn, công nghệ hiện đại tiên tiến, văn minh; ứng dụng công

nghệ thông tin và tin học trong quản lý và điều hành doanh nghiệp.

- Đổi mới và nâng cao chất lượng bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp

có đủ khả năng thích ứng với sự biến động phức tạp của nền kinh tế thị trường.Tăng

cường cũng cố và hoàn thiện các cơ chế quản lý nội bộ chặt chẽ đăm bảo an toàn,

hiệu quả cao trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.

- Chú trọng nhân tố con người, trước hết là đội cán bộ quản lý điều hành.

Mạnh dạn đổi mới lực lượng, đầu tư thỏa đáng cho công tác đào tạo và bồi dưỡng

nguồn nhân lực gắn với bố trí sử dụng hợp lý các loại hình cơng việc trong doanh

nghiệp.

- Xây dựng và tơn tạo văn hóa doanh nghiệp theo xu hướng tiến bộ và văn

minh, hồn thiện hình mẩu người lao động Petrol Sài Gòn: trách nhiệm – tri thức –

văn minh. Tạo lập môi trường hợp tác lành mạnh và thân ái trong cộng đồng người

lao động trong đơn vị, khích lệ và tạo điều kiện cho người lao động phát huy khả

năng sáng tạo và gắn bó với doanh nghiệp.

Các nội dung về chủ đề hành động và 5 chương trình phát triển doanh nghiệp

là trục chính trong q trình lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp. Tùy tình hình cụ thể

từng định kỳ hoạt động công ty điều chỉnh và bổ sung nội dung các chương trình

cho phù hợp.

2.2.2.2. Cơng tác lập kế hoạch chiến lược

Việc hoạch định chiến lược công ty và kế hoạch hoạt động hàng năm, công

ty đều triển khai theo những nội dung và trình tự sau:

Hằng năm, dựa trên số liệu báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

của năm trước, kết hợp phân tích thị trường nhu cầu xăng dầu, tình hình tăng trưởng



57



kinh tế và tình hình cạnh tranh xăng dầu trên thị trường. Các phòng nghiệp vụ

chun mơn của cơng ty có trách nhiệm tổng hợp số liệu và nêu bật tình hình tác

động của các yếu tố bên ngồi và bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến kết quả

thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch doanh nghiệp . Mặt khác mỡi phòng

nghiệp vụ, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mình để nắm chắc các nội dung chủ

trương, chính sách của nhà nước và định hướng kế hoạch của Tổng công ty Xăng

dầu Việt nam để dự kiến kế hoạch mục tiêu cho năm kế hoạch trình Giám đốc và

Ban Lãnh đạo cơng ty xem xét, quyết định các định hướng và chỉ tiêu chủ yếu cho

từng lĩnh vực hoạt động của công ty. Những kế hoạch chính bao gồm: Kế hoạch

kinh doanh; Kế hoạch lao động tiền lương; Kế hoạch lao động và tiền lương, kế

hoạch đào tạo nhân lực; Kế hoạch tài chính; Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật

chất kỷ thuật; Kế hoạch hao hụt hàng hoá; kế hoạch vận chuyển hàng hoá.

Trên cơ sở các định hướng lớn cho từng lĩnh vực, mỡi phòng nghiệp vụ

nghiên cứu đề xuất tham mưu cho lãnh đạo công ty các phương án lập kế hoạch của

đơn vị thuộc phạm vi chức trách nhiệm vụ phân cơng:

- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc công tác lập kế hoạch kinh

doanh. Thu thập và phân tích thơng tin làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản lượng

xăng dầu mua vào và bán ra; kế hoạch vận chuyển hàng hoá và kế hoạch hao hụt

hàng hố. Tham mưu cho giám đốc cơng ty điều chinh và ban hành các chính sách

diều hành, tổ chức thực hiên kế hoạch kinh doanh trên phạm vi tồn cơng ty. Soạn

thảo và triển khai thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế mau bán hàng hóa, lập kế

hoạch mở rộng và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phối hợp với phòng kế

tốn tài chính lập đề án huy động, quản lý và sử dụng vốn đáp ứng nhu cầu kinh

doanh, an tồn và có hiệu quả.

- Phòng quản lý kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc công ty lập kế hoạch đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, bao gồm đầu tư xây dựng những cơ sở kinh

doanh mới và kế hoạch sữa chữa nâng cấp hệ thống cơ sở củ đáp ứng yêu cầu phát

triển kinh doanh. Nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thể

hiện các công trình, các hạng mục cơng trình đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư và tiến độ

thực hiện sắp xếp trình tự ưu tiên theo mức độ cần thiết để phục vụ kinh doanh.



58



Phòng có trách nhiệm phối hợp với phòng kế tốn tài chính cân đối nguồn vốn đầu

tư xây dựng cơ bản, nhu cầu vốn cho năm kế hoạch và nguồn vốn đảm bảo thực

hiện chương trình kế hoạch đầu tư.

- Phòng tổ chức hành chính: Dựa vào kế hoạch kinh doanh, các định mức chi

phí lao động theo quy định của ngành và các chế độ nhà nước hiện hành để xây

dựng kế hoạch lao động và tiền lương ;xác định nhu cầu từng khâu công tác và thực

trạng lao động của tồn cơng ty để lập phương án sắp xếp và bố trí lao động; xác

định nhu cầu lao động trước mắt và những năm tới để lập kế hoạch tuyển dụng và

đào tạo, đào tạo lại, nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cho người lao động;

xây dựng quy hoạch cán bộ; đồng thời, xem xét mơ hình tổ chức mạng lưới kinh

doanh và bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp để lập đề án tổ chức và điều

chỉnh phù hợp yêu cầu nhiệm vụ năm kế hoạch và những năm tiếp theo. Xây dựng

kế hoạch chăm lo sức khoẻ cho công nhân lao động; kế hoạch tác thanh tra và pháp

chế; xây dựng dựng chương trình cơng tác thi đua khen thưởng.

- Phòng kế tốn tài chính: Dựa vào kế hoạch trên tiến hành xây dựng tài

chính thể hiện các nội dung cơ bản về doanh thu, chi phí kinh doanh, lải gộp bán

hàng, lợi nhuận; kế hoạch khấu hao TSCĐ, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản;

kế hoạch nộp nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Đồng thời, trong quá trình xây dựng kế

hoạch phòng kế tốn tài chính phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ của cơng

ty để lập các đề án về vốn và nguồn vốn liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của

công ty.

Trên cơ sở kế hoạch công ty xây dựng được giám đốc công ty phê duyệt,

công ty phân bổ kế hoạch kinh doanh, kế hoạch lao động tiền lương và kế hoạch

định mức kinh tế kỷ thuật về các khâu công tác cho các đơn vị trực thuộc theo năm,

6 tháng và mỗi quý, hàng tháng.

Bên cạnh xây dựng kế hoạch hàng năm, trên cơ sở định hướng và chủ trương

phát triển của Tổng công ty, Công ty đã thực hiện xây dựng kế hoạch định hướng

chiến lược phát triển kinh doanh và kế hoạch phát triển cơ sở vật chất kỷ thuật năm

2013 – 2015 và kế hoạch phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 phù hợp với định

hướng chung của Tổng cơng ty.

Cơng tác kiểm tra tình hình hoạch định chiến lược công ty và kế hoạch sản



59



xuất kinh doanh được cơng ty kiểm tra, xem xét và có thơng tin phản hồi điều chỉnh

kịp thời khi xem xét các lĩnh vực hoạt động gắn với các kế hoạch của lỉnh vực đó.

Q trình thực hiện hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch giám đốc công ty

giao trách nhiệm lãnh đạo các phòng và các chuyên viên được cử tham gia thực

hiện phải tiếp tục nghiên cứu, phân tích những yếu tố tác động cơ bản đến tình hình

thực hiện kế hoạch của năm báo cáo, nắm vững những thông tin kinh tế xã hội và

các chủ trương, chính sách của nhà nước ban hành mới có thể tác động ngắn hạn và

dài hạn đối với các hoạt động của công ty để đề xuất bổ sung hoặc điều chỉnh các

nội dung nhiệm vụ chiến lược và kế hoạch hàng năm phù hợp. Sau khi các phòng

nghiệp vụ hoàn thành các kế hoạch chiến lược và kế hoạch hàng năm thuộc lĩnh vực

được phân công; lãnh đạo công ty họp thống nhất các chỉ tiêu kế hoạch chiến lược

cơ bản,đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm báo cáo và các

nguyên nhân khách quan và chủ quan đã tác động thực tế đến quá trình thực hiện kế

hoạch trong năm báo cáo và thống nhất nhận định những khả năng sẽ tác động về

khách quan và chủ quan trong năm kế hoạch và qua trình thực hiện chiến lược cơng

ty cũng như đối với năm kế hoạch. Từ đó đề ra các giải pháp chủ yếu để tạo điều

kiện thuận lợi để các bộ phận chức năng triển khai hoàn tất hồ sơ kế hoạch chiến

lược đúng quy định và chủ động đề xuất tham mưu cho giám đốc Công ty các giải

pháp hữu hiệu để thực hiện kế hoạch chiến lược và kế hoạch năm của Công ty.

2.2.2.3. Thực trạng quản trị chiến lược về tài chính

a) Tình hình tài chính

Cơng ty Cổ phần Xăng dầu Sài Gòn là cơng ty cổ phần, trong đó Tổng cơng

ty Xăng dầu Việt Nam nắm cổ phần chi phối (65,18% vốn điều lệ), Petrol Việt Nam

chi phối hầu hết các hoạt động thường xuyên của công ty, Petrol Việt Nam luôn đảm

bảo cung cấp 100% nguồn hàng cho Petrol Sài Gòn, và áp dụng những chính sách

bán hàng rất linh hoạt cho Petrol Sài Gòn do đó Petrol Sài Gòn được hưởng lợi về

tài chính là rất lớn từ nguồn đầu vào, mua hàng tín chấp không cần bảo lãnh, không

cần thế chấp, mua hàng trả chậm, chiết khấu cao …v…v…. đây là một lợi thế rất

lớn của Petrol Sài Gòn.

Có thể thấy qua báo cáo tài chính của Petrol Sài Gòn với vốn điều lệ 1.200



60



tỷ, lượng tài sản ngắn hạn và vốn lưu động có giá trị rất lớn, nguồn tài sản này được

hình thành chủ yếu từ việc mua hàng trả chậm từ Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.

Đây là lợi thế rất lớn của Petrol Sài Gòn về tài chính, trước tình hình kinh tế khó

khăn, bất ổn, lãi suất cao.

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Cơng ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính của Cơng ty giai đoạn 2012-2015



Tỷ đồng

Tỷ đồng

Tỷ đồng



Năm

2012

1.200

8.573

35,8



Năm

2013

1.200

12.987

87



Năm

2014

1.200

15.234

106



Năm

2015

1.200

18.287

76



Tỷ đồng



2,98%



7,25%



8,83%



6,33%



Tỷ đồng



0,42%



0,67%



0,7%



0,42%



Stt



Chỉ tiêu khối lượng



Đơn vị



1

2

3

4



Vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận ròng

trên vốn chủ sở hữu

(ROE) (4) = (3)/(1)

Tỷ suất sinh lợi trên

doanh thu thuần (ROS)

(5) = (3)/(2)



5



Nguồn: Báo cáo Petrol Sài Gòn, 2015

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy chỉ số đo lường khả năng sinh lợi trên

mỗi đồng vốn chủ sở hữu (ROE) của Cơng ty có sự biến động qua các năm. Năm

2012, một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra 0,0298 đồng lợi nhuận ròng. Sang đến

hai năm tiếp theo, hiệu quả sử dụng vốn đã tăng mạnh lên mức 7,25% (năm 2013)

và 8,83% (năm 2014). Đây là kết quả của chính sách cân đối một cách hài hòa giữa

vốn chủ sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá

trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Tuy nhiên sang đến năm 2015, cùng với sự

biến động bất ổn của thị trường xăng dầu, tỷ suất ROE giảm đáng kể, xuống mức

6,33% (giảm 2,5% so với năm 2014).

Đối với chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) của Cơng ty

cũng có sự biến động khá tương đồng với chỉ tiêu ROE. Năm 2012, một đồng

doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ tạo ra 0,0042 (hay 0,42%)

đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này đã tăng mạnh trong 2 năm tiếp theo, đạt mức

0,67% năm 2013 và 0,7% năm 2014. Do đây là giai đoạn Công ty tăng trưởng mạnh

về doanh số đồng thời kiểm soát tốt giá vốn và chi phí đầu vào dẫn đến lợi nhuận



61



ròng khơng ngừng gia tăng. Đến năm 2015, do tác động của thị trường xăng dầu

quốc tế, giá xăng dầu biến động bất ổn dẫn đến giá vốn xăng dầu bị đẩy lên cao kéo

theo lợi nhuận giảm đi đáng kể dẫn đến chỉ số ROS giảm mạnh, xuống còn 0,42%

(giảm 2,8% so với năm 2014).

Rõ ràng với hai chỉ tiêu ROE, ROS đang phản ánh hiệu quả kinh doanh của

Cơng ty có xu hướng giảm. Do đó, đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược của Công ty

cần nghiên cứu và thực hiện những giải pháp để ổn định tình hình kinh doanh, đảm

bảo tăng trưởng doanh thu đi liền với tăng trưởng về lợi nhuận trong những năm

tiếp theo.

b) Kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Petrol Sài Gòn thể hiện cơng ty có

hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối ổn định, gia tăng được sản lượng với tốc

độ tăng trưởng cao từ năm 2012 đến năm 2015, sản lượng tăng 225%. Năm 2015,

tuy doanh thu tăng trưởng mạnh nhưng giá vốn tăng cao nên kết quả lợi nhuận cũng

bị giảm sút rõ rệt. Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Petrol Sài Gòn

được tổng hợp tại bảng sau:

Bảng 2.6: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2015

Stt



Chỉ tiêu khối lượng



1



Sản lượng (xăng dầu

các loại)

Tổng doanh thu

Chi phí hoạt động

Lợi nhuận trước thuế

Nộp ngân sách nhà

nước

Lợi nhuận sau thuế



2

3

4

5

6



Năm

2012



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



M3 (tấn) 444.019



638.127



788.774



986.260



Tỷ đồng

Tỷ đồng

Tỷ đồng



8.573

8.430

143,0



12.987

12.641

346



15.234

14.810

424



18.287

17.943

344



Tỷ đồng



35,8



87



106



76



Tỷ đồng



107,3



260



318



268



Đơn vị



Nguồn: Báo cáo Petrol Sài Gòn, 2015

Theo báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Petrol Sài Gòn qua các năm,

về sản lượng bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng không ngừng gia tăng, cơ cấu kinh

doanh các loại mặt hàng xăng dầu được thay đổi dần theo hướng có lợi cho công ty,

tăng tỷ lệ phân phối xăng E5 qua kênh bán lẻ, các CHXD trực thuộc, kết quả được



62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Các CHXD trực thuộc Petrol Sài Gòn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×