Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế TP HCM giai đoạn 2011-2015

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế TP HCM giai đoạn 2011-2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015

Số lao động được tạo việc làm 5 năm

Tỷ lệ hộ nghèo



55% tổng lao động xã hội

8 triệu người

Giảm 2%/năm

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)



2.2.1.2. Mơi trường chính trị, chính sách và pháp luật

Tình hình chính trị, xã hội tiếp tục ổn định, nhân dân tin tưởng vào đường

lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, yên tâm phấn khởi đầu tư phát triển sản xuất

kinh doanh. Đảm an ninh chính trị, trật tự, an tồn xã hội và đấu tranh phòng chống

các loại tội phạm được tăng cường, quốc phòng và an ninh được giữ vững.

Để đảm bảo an ninh xăng dầu Chính phủ đã ban hành các văn bản hướng

dẫn thi hành chi tiết đối với từng đơn vị kinh doanh xăng dầu. Thơng qua các văn

bản đó, Chính phủ chủ trương xây dựng hệ thống cung ứng xăng dầu phát triển ổn

định, từng bước phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đảm

bảo an tồn năng lượng quốc gia.

Chính phủ, các bộ, ngành cũng như các đợn vị có liên quan đã có nhiều cố

gắng nhằm đảm bảo nguyên tắc trong quản lý, điều hành giá xăng dầu. Điều này

được thể hiện rõ trong quy định của Nghị định 84/2009/NĐ-CP (Nghị định 84) của

Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Nghị định 84 là nền tảng chủ yếu trong việc

quản lý giá xăng dầu, đã xác định nguyên tắc cơ bản là “Giá bán xăng dầu được

thực hiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” . Nhà nước thực hiện

giám sát, kiểm soát và điều tiết giá xăng dầu thơng qua việc quy định cơng thức tính

giá cơ sở theo bình quân giá xăng dầu thế giới 30 ngày để các doanh nghiệp có căn

cứ tính tốn và đăng ký với cơ quan nhà nước.

Theo quy định tại Nghị định 84 và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài

chính đã trao quyền định giá cho doanh nghiệp, quy định tại Nghị định 84 cũng như

trong thực tế điều hành của Liên Bộ Tài chính - Cơng thương, việc trao quyền định

giá xăng dầu cho doanh nghiệp để góp phần tạo lập thị trường cạnh tranh là hướng

đi đúng. Doanh nghiệp được quyền quyết định giá nhưng chỉ được quyết định trong

biên độ Nhà nước cho phép (7%), mức giá tính tốn phải theo ngun tắc, căn cứ,

phương pháp và công thức do Nhà nước quy định. Việc điều chỉnh giá cũng bắt

buộc phải tuân theo trình tự, thủ tục mà Nhà nước đã đề ra và phải đăng ký với cơ



48



quan có thẩm quyền để giám sát, kiểm sốt. Vì vậy, có thể nói doanh nghiệp được

quyền quyết định giá nhưng vẫn phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước.

2.2.1.3. Môi trường dân số, văn hóa xã hội

Việt Nam là nước có dân số đơng thứ 13 trên thế giới, đứng thứ 3 trong khu

vực Đơng Nam Á, chỉ sau Indonesia và Philipine, tính đến hết năm 2015 dân số Việt

Nam khoảng 92,84 triệu dân.

Việt Nam là thị trường hấp dẫn cho tiêu thụ các loại hàng hóa, đồng thời là

thị trường lao động dồi rào đủ nhu cầu cho phát triển các loại hình kinh tế doanh

nghiệp. Với lợi thế nguồn lao động dồi rào, chi phí nhân cơng rất thấp là động lực

để thu hút đầu tư nước ngoài trực tiếp sản xuất tại Việt Nam.

Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng nhất Việt Nam,

với đầy đủ các loại hình giao thơng: Đường ơtơ, đường sắt, đường thuỷ và đường

hàng khơng. Do đó, việc giao lưu với các vùng trong cả nước và các nước khác

trong khu vực cũng như trên thế giới rất thuận lợi. Thành phố cũng luôn đi đầu

trong các lĩnh vực du lịch, giải trí, thể thao và truyền thơng…v…v….

2.2.1.4. Tình hình phát triển khoa học công nghệ và môi trường

Ngày nay với sự bùng nổ của cơng nghệ thơng tin tồn cầu, Việt Nam là

quốc gia được đánh giá là nước phát triển công nghệ thông tin rất nhanh, việc truy

cập nhanh nắm bắt kịp thời các thông tin giúp các doanh nghiệp cập nhật nhanh

chóng giá cả, các thơng tin biến động của thị trường để kịp thời có những giải pháp

nhằm giảm thiểu rủi do và tăng tính linh động trong hoạt động của doanh nghiệp.

Về tình hình an tồn bảo vệ môi trường trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu:

Xăng dầu là nhiên liệu có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, để hạn chế những tác

động xấu đến môi trường nhà nước đã có những quy định rất nghiêm ngặt trong

cơng tác an tồn vệ sinh mơi trường đối với sản phẩm xăng dầu.

2.2.1.5. Môi trường kinh doanh xăng dầu trong nước

a) Tình hình phát triển của ngành xăng dầu

Tình hình thị trường xăng dầu trong nước: Giai đoạn hiện nay, Nhà nước đã

ban hành các Nghị định, Thông tư để quản lý và điều hành thị trường xăng dầu

trong nước. Chủ trương, đường nối của Nhà nước quản lý, điều hành hoạt động kinh

doanh xăng dầu sẽ dần được thực hiện theo cơ chế thị trường. Trước tình hình giá



49



xăng dầu liên tục tăng cao để bù lỡ cho các Doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng

dầu, Nhà nước đã có nhiều biện pháp như điều chỉnh giảm mức thuế nhập khẩu

xăng dầu xuống còn 0%, sử dụng quỹ bình ổn xăng, dầu, tăng giá bản lẻ. Với chủ

trương sẽ dần xóa bỏ kinh doanh độc quyền Xăng dầu tại thị trường trong nước, các

Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đang ráo riết mở rộng thị trường nhằm chiếm

lĩnh thị phần, đã tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt ở thị trường xăng dầu trong nước.

b) Về cơ chế quản lý điều hành giá xăng dầu

Điều hành giá xăng dầu hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Nghị

định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu,

với nguyên tắc bao trùm là: “Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế giá thị

trường, có sự quản lý của Nhà nước”.

c) Tình hình thực hiện cơ chế quản lý, điều hành giá xăng dầu

Hiện nay, xăng, dầu thành phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

phải nhập khẩu (khoảng 70%), giá cả xăng dầu trong nước được điều tiết theo giá

hình thành trên thị trường thế giới, vì vậy giá xăng, dầu bán lẻ trong nước chịu tác

động trực tiếp của giá thị trường thế giới.

Từ khi Nghị định số 84/2009/NĐ-CP được ban hành, giá thị trường thế giới

năm 2011 đến 2015 diễn biến rất phức tạp, có những thời gian giá giảm nhưng phần

lớn thời gian biến động theo chiều hướng tăng; mặt khác tình hình kinh tế vĩ mơ,

lạm phát ở trong nước cũng có những diễn biến khơng thuận lợi. Trong bối cảnh đó,

để thực hiện mục tiêu bình ổn giá, Bộ Tài chính đã phối hợp với Bộ Công Thương

điều hành giá xăng, dầu không chỉ bám sát các quy định của Nghị định số

84/2009/NĐ-CP mà còn bám sát các chỉ đạo của Chính phủ trong từng thời kỳ… Vì

vậy có thể đánh giá tình hình thực hiện cơ chế quản lý, điều hành giá xăng, dầu

thông qua 2 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp tự quyết định giá trong biên độ được phép quy

định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP. Để xử lý giá phù hợp với biến động của thị

trường, các doanh nghiệp bắt đầu thực hiện quyền tự định giá đúng theo quy định

tại mục a khoản 2, mục a khoản 3, Điều 27 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP cụ thể là:

Khi giá cơ sở tăng hoặc giảm trong phạm vi biên độ Nhà nước quy định doanh

nghiệp được định giá thì các doanh nghiệp đã điều chỉnh linh hoạt giá xăng, dầu



50



theo hướng có tăng, có giảm cùng chiều với sự biến động của giá cơ sở.

Giá xăng dầu thế giới tăng cao, lạm phát ở trong nước có những diễn biến

phức tạp, Nhà nước thực hiện quyết liệt các biện pháp bình ổn giá xăng dầu theo

quy định tại tiết b,c Khoản 3, Điều 27, Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, có kết hợp ở

mức độ nhất định với việc cho phép doanh nghiệp tự định giá trong một số thời

điểm. Chính phủ đã chỉ đạo: “Sử dụng linh hoạt, hiệu quả các cơng cụ phí, thuế, quỹ

bình ổn giá xăng dầu, không để giá xăng dầu tăng trong thời gian ngắn, gây bất lợi

đến sản xuất và tâm lý người tiêu dùng”. Liên Bộ Bộ Tài Chính và Bộ Cơng

Thương thực hiện việc điều hành theo hướng tạm thời chưa để các doanh nghiệp tự

định giá trong biên độ cho phép, thực hiện giữ ổn định giá đi liền với việc Bộ Tài

chính áp dụng biện pháp giảm thuế nhập khẩu, đồng ý để doanh nghiệp sử dụng quỹ

bình ổn giá bù đắp phần chênh lệch giá cơ sở cao hơn giá bán hiện hành.

2.2.1.6. Đối thủ cạnh tranh

- Thị trường thành phố Hồ Chí Minh: Đây là thị trường mang tính chiến lược

sống còn của Petrol Sài Gòn. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay, Petrol Sài Gòn chỉ

có 5 cửa hàng kinh doanh xăng dầu trực thuộc tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh

và 5 CHXD tại các tỉnh lận Bình Dương và Đồng Nai. Sản lượng xăng dầu bán ra

của Petrol Sài Gòn tại khu vực này chủ yếu phụ thuộc vào hệ thống Tổng Đại lý,

Đại lý và một số khách hàng công nghiệp và khách hàng tiêu thụ trực tiếp, tạm nhập

tái xuất. Các doanh nghiệp đầu mối khác tại khu vực là Petrolimex, Petec, Xăng dầu

Quân đội, Sài Gòn Petro, ....... Đối thủ lớn nhất tại khu vực này là Petrolimex. Các

doanh nghiệp này cũng đang ráo riết đầu tư mở rộng thị trường và chiếm lĩnh thị

phần tại khu vực.

Bảng 2.2: Thị phần cung cấp xăng dầu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh

STT



Các Doanh nghiệp đầu mối



Sản lượng năm 2015 (tấn)



1



Petrolimex Sài Gòn tại khu vực

Thành phố Hồ Chí Minh



2

3



Thị phần



1.866.216,999



60,5%



Petrol Sài Gòn



342.857,490



11,1 %



Sài Gòn Petro, Petec, Quân Đội và

các Doanh nghiệp đầu mối khác…



870.901,266



28,4 %



51



Nguồn: Báo cáo nội bộ Petrol Sài Gòn, 2015

Có thể thấy mơi trường kinh doanh xăng dầu tại thành phố Hồ Chí Minh và

các tỉnh lân cận diễn ra hết sức quyết liệt và đầy khó khăn và thách thức đối với

Petrol Sài Gòn

- Thị trường khu vực Miền Tây Nam Bộ: Ngồi Petrol Sài Gòn còn có sự

tham gia của các cơng ty đầu mối và tổng đại lý như: Petrolimex, Petec, Xăng dầu

Quân đội, Sài Gòn Petro, Cơng ty Thương mại xăng dầu đường biển (PMT), Cơng

ty cổ phần Hóa dầu qn đội, Cơng ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp (Petimex),

Comeco, Cần Giờ, Rexco, Hoàng Việt, Long Hưng, Thanh Lễ, Đồng Lực, Vạn

Phúc,…. Do đó, tình hình cạnh tranh cũng diễn ra rất gay gắt và quyết liệt.

Petrolimex là đơn vị dẫn đầu với tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường là khoảng 60%. Petrol

Sài Gòn khoảng 21% và các đơn vị khác chiếm thị phần còn lại.



Bảng 2.3: Thị phần cung cấp xăng dầu tại khu vực Miền Tây Nam Bộ

STT



Các đầu mối



Sản lượng năm 2015 (tấn)



1



Petrolimex



2



Petrol Sài Gòn

Các Doanh nghiệp đầu mối

khác



3



Thị phần



1.272.292,500



59,15%



454.483,510



21,13%



424.097,500



19,72%



Nguồn: Báo cáo nội bộ Petrol, 2015

- Về thị phần bán lẻ: Petrol Sài Gòn là doanh nghiệp mới thành lập (2010),

nên kênh phân phối bán lẻ chủ yếu thông qua các Đại lý, Tổng đại lý, các CHXD

bán lẻ trực thuộc của Petrol OIL Sài Gòn còn rất hạn chế. Đến thời điểm hiện nay,

Petrol Sài Gòn có hệ thống phân phối bán lẻ rất mỏng bao gồm 26 CHXD trực

thuộc nằm rải rác phân bổ trên toàn khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh

Miền Tây Nam Bộ, danh sách các CHXD của Petrol Sài Gòn tính đến thời điểm

tháng 9 năm 2015, được thống kê như Bảng 2.5:

Bảng 2.4: Các CHXD trực thuộc Petrol Sài Gòn



52



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26



Tên Cửa hàng



Địa điểm



Sản lượng

bình quân

tháng (m3)

11

48

32

25

50

209

30

27

13



CHXD số 1- Tân Thuận

Huyện Châu Thành, Hậu Giang

CHXD số 5- Tân Bình

Châu Thành A, Hậu Giang

CHXD số 6- Cần Thơ

Ba Láng, Ơ Mơn Cần Thơ

CHXD số 7- Phú Vân

Long Mỹ, Hậu Giang

CHXD số 8- Hậu Giang

Châu Thành A, Hậu Giang

CHXD số 10- Cà Mau

Ngô Quyền, tp Cà Mau

CHXD số 11- Cà Mau

Khu CN Khí Điện Đạm Cà Mau

CHXD số 12- Cà Mau

Khu CN Khí Điện Đạm Cà Mau

CHXD số 15- Cà Mau

Phụng Hiệp, Cà Mau

CHXD số 20- Dương

Càng Long, Trà Vinh

33

Phước

CHXD số 21- Đồng Tháp Cao Lãnh, Đồng Tháp

48

CHXD số 22- Bến Tre

Quang Dư, Bến Tre

85

CHXD số 26- Tiền Giang Mỹ Tho, Tiền Giang

31

CHXD số 30- Trà Ban

Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

23

CHXD số 31- Thào Lạng Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

21

CHXD số 40- Nàng Rền

Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

44

CHXD số 50- Hồng An

Biên Hòa, Đồng Nai

112

CHXD số 54- Hóa An

Dĩ An, Bình Dương

72

CHXD số 55

Nguyễn Đình Chiểu, TP. HCM

163

CHXD số 56

Quận 11, tp. HCM

615

CHXD số 57

Tân Bình, tp. HCM

691

CHXD số 58- Bình

Dĩ An, Bình Dương

90

Dương

CHXD số 59- Thinh Sơn Đỗ Xuân Hợp, TP. HCM

57

CHXD số 60- Đồng Nai

Nhơn Trạch, Đồng Nai

98

CHXD số 62 – Bình

Thuận An, Bình Dương

150

Dương

CHXD số 53 – Long An

Long An

60

Tổng cộng

2.838

(Nguồn: Báo cáo phát triển hệ thống bán lẻ Petrol Sài Gòn)



Tỷ lệ phân phối xăng dầu thông qua các cửa hàng xăng dầu bán lẻ trực thuộc

và các cửa hàng xăng dầu thuộc các thành phần kinh tế khác của 4 đầu mối

Petrolimex, Petrol, Petec, Tổng Cơng ty Xăng dầu Qn đội, có thể thấy rõ

Petrolimex là đơn vị lớn nhất, chiếm 58% tổng sản lượng phân phối, như vậy có thể

nói rằng Petrolimex là đối thủ lớn nhất của Petrol Sài Gòn.

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế TP HCM giai đoạn 2011-2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×