Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Tải bản đầy đủ - 0trang

đó, xác định bán lẻ trực tiếp là chủ lực để tập trung mọi nỗ lực trong đầu tư nâng

cấp, ứng dụng nhận diện thương hiệu và xây dựng tác phong, quy trình bán hàng

văn minh, hiện đại. Bên cạnh đó, phải sâu sát và phải linh hoạt trong thiết lập, xây

dựng hệ thống phân phối xăng dầu (đại lý và nhượng quyền thương mại) tổ chức tốt

mối quan hệ cho sự phát triển bền chặt, dài lâu.

Bảo đảm đường vận động hàng hóa hợp lý; điều hành tồn kho theo hướng

giảm thiểu tối đa chi phí, kiểm sốt cơ hội/rủi ro đối với biến động giá dầu thế giới

và thuế nhập khẩu xăng dầu. Nghiên cứu lộ trình áp dụng biểu thuế ưu đãi trong các

hiệp định để xây dựng kế hoạch tạo nguồn phù hợp.

Tích cực mở rộng hợp tác trong nội bộ ngành, ngoài ngành và hợp tác quốc

tế đầu tư phát triển.

Chiến lược, các định hướng phát triển phải gắn liền với việc bảo vệ tài

nguyên, mơi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và lợi ích quốc gia.

Phát triển cơng ty bền vững trên tinh thần đoàn kết nội bộ, phát huy tính dân

chủ, hướng tới mục tiêu chung đưa cơng ty thành một đơn vị cung cấp sản phẩm

xăng dầu chun nghiệp, có uy tín và mang lại hiệu quả cao trong các hoạt động của

công ty.

3.1.2. Mục tiêu phát triển Cơng ty Cổ phần Xăng dầu Sài Gòn

3.1.2.1. Mục tiêu tổng qt

Xây dựng Petrol Sài Gòn trở thành cơng ty hàng đầu tại khu vực thành phố

Hồ Chí Minh trong lĩnh vực kinh doanh phân phối xăng dầu, đáp ứng được tối đa

nhu cầu cung cấp sản phẩm cho các đơn vị thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam

nói riêng và các đơn vị khác ngồi ngành.

Phấn đấu đến năm 2020 đạt sản lượng bán ra khoảng 1.500.000 M3(tấn)

xăng dầu các loại, tăng khoảng 90 % so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng bình

quân giai đoạn 2016-2020 là 10%/năm.

3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Nhanh chóng ổn định và hồn thiện mơ hình hoạt động của cơng ty để trở

thành công ty kinh doanh hàng đầu tại khu vực TP. HCM và các tỉnh lân cận. Đào

tạo và tuyển dụng chuyên sâu các ngành nghề liên quan cho CBCNV.

- Tiến tới tập trung phát triển mạnh tại thị trường khu vực TP. HCM và vùng



74



phụ cận, từ năm 2016 bàn giao lại thị trường Miền Tây Nam Bộ cho các đơn vị

khác thuộc Petrol Việt Nam (chỉ phát triển thị trường từ bờ Bắc Sông Hậu trở về TP.

HCM).

- Mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chú trọng hoạt

động marketing và phát triển thị trường mới.

- Xây dựng chính sách bán hàng phù hợp để ổn định và mở rộng mạng lưới

khách hàng.

- Cung cấp 100% các sản phẩm xăng dầu cho các đơn vị trong ngành tại thị

trường TP.HCM và các tỉnh Miền tây Nam bộ.

- Đẩy mạnh tiếp thị, quảng bá thương hiệu kết hợp chất lượng sản phẩm ngày

càng cao của ngành dầu khí, nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng.

- Đẩy mạnh công tác đầu tư phát triển hệ thống phân phối bán lẻ, các CHXD

trực thuộc tại khu vực TP. HCM và vùng phụ cận. Xây dựng các mơ hình cửa hàng

xăng dầu kiểu mẫu mang đậm dấu ấn và thương hiệu PETROVIETNAM để quảng

bá thương hiệu tại thị trường TP.HCM và các tỉnh Miền tây Nam bộ.

- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, xăng dầu bằng đường bộ cho các Tổng đại lý

và đại lý. Chú trọng phát triển các phương tiện vận chuyển đảm bảo vận chuyển an

toàn, kịp thời các sản phẩm dầu khí của Petrol Sài Gòn đến nơi tiêu thụ, phục vụ

hiệu quả công tác kinh doanh và lưu thông phân phối xăng dầu. Tham gia xây dựng

đội tàu chở sản phẩm dầu qua hình thức liên danh, góp cổ phần với đơn vị của

ngành xăng dầu tạo tiền đề cho phát triển kinh doanh của Petrol Sài Gòn trong các

giai đoạn tiếp theo.

Mở rộng liên danh, liên kết với các công ty khác nhằm thực hiện công tác

cung cấp dịch vụ vận chuyển xăng dầu từ các Kho của Petrol Sài Gòn đến với

khách hàng cũng như từ các Kho của Petrol Sài Gòn đến các đơn vị trong và ngồi

ngành.

3.1.2.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của Cơng ty

Tầm nhìn: Trở thành tổ chức chuyên sâu, vững mạnh trong ngành Xăng Dầu

và dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị xăng dầu. Đem đến cho khách hàng sự thỏa mãn,

thành viên trong tổ chức được cống hiến, phát triển và mang lại giá trị gia tăng cho

các nhà đầu tư.

Sứ mệnh: Trở thành nhà cung cấp Nhiên Liệu, tư vấn đầu tư, thi cơng cơng



75



trình trạm xăng dầu chuyên nghiệp uy tín trên thị trường Việt Nam và Quốc Tế. Xây

dựng tổ chức vững mạnh, chuyên nghiệp. Đào tạo, phát triển và tạo môi trường

năng động cho các thành viên trong tổ chức cống hiến trí tuệ, năng lực, phát triển

bản thân. Với phương châm “Trách nhiệm – Hợp Tác – Phát triển” Công ty Cổ

Phần Xăng dầu Sài Gòn cam kết cung cấp cho Quý khách hàng nhiên liệu, sản

phẩm, thiết bị và dịch vụ tốt nhất.

3.2. Giải pháp hồn thiện quản trị chiến lược tại Cơng ty Cổ phần Xăng dầu

Sài Gòn

3.2.1. Giải pháp hồn thiện quản trị tài chính

3.2.1.1. Căn cứ của giải pháp

Quản trị tài chính giữ vai trò vơ cùng quan trọng trong quản trị chiến lược tại

doanh nghiệp đặc biệt trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang mở cửa và hội nhập

với nền kinh tế thế giới như hiện nay. Quản trị tài chính tác động mạnh mẽ đến tất

cả các hoạt động của một doanh nghiệp vì hầu hết các quyết định quan trọng của

ban lãnh đạo công ty đều dựa trên các thơng tin được phân tích từ tình hình tài

chính của doanh nghiệp. Vì vậy, có thể nói quản trị tài chính là vấn đề cốt lõi mà bất

cứ CEO nào muốn điều hành doanh nghiệp tốt cũng cần phải nắm thật rõ, hiểu thật

sâu và hoàn thiện để phù hợp với doanh nghiệp.

3.2.1.2. Mục tiêu của giải pháp

Quản trị tài chính là vận dụng và phối hợp các nguồn lực trong doanh nghiệp

nhằm tối đa hóa sức mạnh của các nguồn lực tài chính, hướng đến các mục tiêu:

- Phát triển tốt nhất cho các nguồn lực tài chính.

- Cân đối tốt nhất cho các nguồn lực tài chính.

- Phối hợp tốt nhất giữa các nguồn lực tài chính.

- Tối đa hóa giá trị cho những người chủ sở hữu doanh nghiệp.

3.2.1.3. Nội dung của giải pháp

- Thiết lập bộ máy quản lý tài chính vững mạnh, đội ngũ lãnh đạo và chun

viên tài chính có trình độ chuyên ngành cao và có trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp

tài chính kế tốn. Mơ hình tổ chức hạch toán phù hợp với điều kiện hoạt động kinh

doanh của Công ty, khoa học và chặt chẽ.

- Thiết lập đầy đủ hệ thống các quy chế, quy định về các hoạt động kinh tế và



76



kỹ thuật, kinh doanh thuộc các lĩnh vực hoạt động của Công ty; Đồng thời, tăng

cường công tác kiểm tra hướng dẩn và chấn chỉnh kịp thời các trường hợp vi phạm

trong đơn vị. Lập và ban hành hệ thống định mức khốn nội bộ Cơng ty chặt chẽ,

khoa học và tạo điều kiện cho các hoạt động của Công ty phát triển.

- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp: Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu

cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh

nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển. Bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp

trước hết phải xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp trong thời kỳ và đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của

doanh nghiệp. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều

hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài. Do vậy, bộ

phận quản trị tài chính cần chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy

động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí

huy động vốn ở mức thấp.

- Thường xuyên theo dõi hàng tồn kho, khai thác sự hỗ trợ của hệ thống công

nghệ thông tin để đạt mức tồn kho hợp lý.

- Tăng cường công tác theo dõi, thu hồi cơng nợ. Thường xun kiểm tra và

tích cực nâng cao trình độ của bộ phận cơng nợ. Khai thác sự hỗ trợ của công nghệ

thông tin để quản lý công nợ của khách hàng.

- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp: Thơng qua phân tích tình hình tài chính và việc thực hiện các chỉ tiêu

tài chính, các nhà quản trị có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt

động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong

kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp

với diễn biến thực tế kinh doanh.

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị Marketing

3.2.2.1. Căn cứ của giải pháp

Trong hoạt động thực hiện chiến lược, phát triển thị trường,

đội ngũ cán bộ điều hành và nhân viên kinh doanh phải nhận thức



77



sâu sắc rằng: Nếu khơng tổ chức tốt cơng tác marketing thì khơng

và khơng thể mở rộng thị trường; thậm chí khó giữ vững thị trường

truyền thống và như vậy sẽ dẫn đến tình trạng mất thị trường,

doanh nghiệp sớm hay muộn sẽ khó tồn tại. Vì thế, giải pháp đầu

tiên và quan trọng nhất Công ty cần triển khai là công tác quản trị

marketing.

3.2.2.2. Mục tiêu của giải pháp

Mục tiêu của quản trị chiến lược marketing là xây dựng, phát triển thương

hiệu của doanh nghiệp mạnh, thật sự định vị vững chắc trong tâm trí khách hàng, từ

đó gia tăng sản lượng bán hàng, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.2.2.3. Nội dung của giải pháp

a) Chính sách sản phẩm

Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ

thống marketing mix. Sự thành công trong marketing mix phụ

thuộc vào việc hoàn chỉnh sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu

và mong muốn của khách hàng thông qua các quyết định cơ bản

trong chính sách sản phẩm của cơng ty. Nhằm thoả mãn tối đa nhu

cầu của khách hàng, công ty cần phải nghiên cứu để nâng cao

chất lượng hàng hóa, cung cấp cho khách hàng dịch vụ văn minh

và thuận lợi nhất, thiết bị bơm rót được đổi mới và bổ sung hoàn

hảo và hiện đại, thực hiện bơm xăng dầu đủ, đúng và độ chính xác

cao. Cơng ty phải thiết lập chất lượng sản phẩm chứa đựng nội

dung dịch vụ chuyển đến cho khách hàng đạt được sự tín nhiệm

cao, chất lượng và số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn vượt trội so

với các cửa hàng xăng dầu khác không thuộc Petrolimex. Đây vừa

là nội dung cần đạt được và là vấn đề có ý nghĩa vơ cùng lớn để

thực sự nâng cao năng lực cạnh tranh và tồn tại, phát triển doanh

nghiệp trong xu thế hiện nay.

b) Chính sách giá

Một trong những quyết định và phức tạp nhất mà các nhà



78



quản trị marketing phải thực hiện là quyết định về giá bán. Nếu

người mua tiêu dùng trực tiếp hoặc các tổ chức nhận ra rằng giá

bán hơi cao, họ có thể chuyển sang mua sản phẩm của công ty

khác, dẫn đến thua thiệt về khối lượng bán và lợi nhuận của công

ty. Nếu giá quá thấp, khối lượng bán có thể tăng lên nhưng khả

năng lợi nhuận sẽ xấu đi. Bởi vậy các quyết định về giá phải được

đưa ra xem xét một cách cẩn thận khi cơng ty giới thiệu một sản

phẩm mới hay có kế hoạch thay đổi giá trong ngắn hoặc dài hạn.

* Mục tiêu định giá của công ty: Xét theo mối tương quan

chất lượng sản phẩm, công ty cần xác định mục tiêu định giá của

mình như sau:

- Đảm bảo mục tiêu lợi nhuận dài hạn, định giá bán sao cho

có lợi nhuận cao nhất sau khi khấu trừ đi tất cả các khoản chi phí

đàu vào của hàng hóa hay dịch vụ

- Đảm bảo giữ và tăng thị phần tại thị trường mục tiêu.

- Thu hồi vốn nhanh, an toàn về tài chính

* Định mức giá bán phù hợp: Cơng ty phải đưa ra mức giá

bảo đảm các ràng buộc chủ yếu:

- Khơng thấp hơn tồn bộ chi phí đầu vào của hàng hóa, dịch

vụ

- Khơng cao q mức giá phổ biến của thị trường khu vực và

tại địa bàn tỉnh trong bất luận thời điểm nào.

- Cạnh tranh được với các đối thủ cùng tham gia kinh doanh

trên vùng thị trường nội địa về ngành hàng xăng dầu.

Công ty cần phải có chính sách định giá phân biệt giữa các

đối tượng khách hàng cá nhân, khách hàng các tổ chức và khách

hàng đại lý tại mọi thời điểm.

Đối với khách hàng là cá nhân nếu mua tại đại lý thì được

hưởng giá mua thấp hơn giá bán lẻ tại Công ty. Khi đại lý bán tăng

sản lượng sẽ tăng sản lượng và doanh thu bán hàng và đương

nhiên sẽ tăng thêm lợi nhuận trực tiếp cho Công ty; đảm bảo mức

lợi nhuận cho các đại lý được hưởng trong phạm vi mức chiết khấu



79



Công ty giành lại cho đại lý. Vì vậy, cần có chính sách khuyến mãi

bán hàng thỏa đáng để tạo hấp dẫn đối với khách hàng mua trực

tiếp.

Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức: Công ty

vẫn nên áp dụng giá bán theo giá bán linh hoạt theo sản lượng

mua và uy tín khách hàng để hợp tác lau dài và khuyến khích

thanh tốn cơng nợ. Ngồi ra cơng ty nên có chính sách chiết khấu

theo doanh thu và theo thời gian thanh toán tiền hàng đối với tổ

chức mua với số lượng lớn nhưng mức chiết khấu phải nhỏ hơn

mức chiết khấu áp dụng cho các đại lý.

Nhóm khách hàng đại lý: nhóm khách hàng này là trung gian

phân phối sản phẩm hàng hóa, họ được hưởng nhiều sự ưu đãi của

cơng ty như mức chiết khấu gia tăng theo doanh thu bán hàng,

trợ giá cước vận chuyển, giảm giá vào những dịp đặc biệt..... vấn

đề mà họ quan tâm hiện nay là giá bán xăng dầu của công ty phải

phù hợp với tình hình thị trường thậm chí càng có thù lao cao càng

thú vị đối với bản thân và gia đình họ, điều này liên quan trực tiếp

đến lợi ích của đại lý từ mức thù lao đại được hưởng. Vì vậy, mức

hoa hồng hay chiết khấu đại lý được hưởng phải thỏa đáng bù đắp

chi phí đại lý bán hàng và có lợi nhuận; việc định giá bán tại các

trung gian phân phối sản phẩm cần lưu ý tới tình hình cung cầu,

mức độ cạnh tranh. Phải định giá thấp hơn một số đối thủ cạnh

tranh chính trong khu vực và trên địa bàn để thu hút khách hàng

và tùy thuộc vào từng thời điểm, nắm chắc diễn biến thị trường và

các chiến lược giá của đối thủ để có chính sách điều chỉnh giá phù

hợp với từng dối tượng khách hàng và từng vùng thị trường.

Ngoài chế độ thù lao đại lý được hưởng theo quy định từng

thời điểm cần bổ sung chính sách tái chiết khấu để tăng thêm cho

những trường hợp đại lý thanh toán tiền hàng kịp thời nhằm cải

thiện khả năng thanh toán, giảm thiểu cơng nợ, tăng nhanh vòng



80



quay vốn lưu động và đảm bảo an tồn cao cho Cơng ty.

c) Kênh phân phối

Về bản chất kênh phân phối chính là cầu nối đưa sản phẩm

hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Nhờ có

kênh phân phối, mà các doanh nghiệp khắc phục được những khó

khăn về khoảng cách, thời gian, địa điểm trong quá trình tiêu thụ.

Hệ thống kênh phân phối phải đảm bảo khách hàng được thuận lợi

nhất khi mua sắm, thời gian vận chuyển và chi phí thấp nhất,

khách hàng cảm thấy an tồn và hài lòng khi tiêu dùng sản phẩm

của công ty. Để đạt được mục tiêu này công ty cần thực hiện các

công việc sau:

- Công ty cần phát triển thêm các đại lý tại các vùng thành

thị, thị tứ, nông thôn, miền núi và vùng biển. Tuy nhiên, phải chú ý

tới độ đồng đều và sức mua tại những vùng thị trường này để tư

vấn cho khách hàng và có chính sách phù hợp từng vùng thị

trường.

- Tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn nhằm tăng cường

trang bị kiến thức bán hàng, kỹ năng chăm sóc khách hàng cho

nhân viên thị trường và cùng thực hiện tốt cơng tác an tồn theo

quy định của nhà nước đối với xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có

điều kiện rất nghiêm ngặt về phòng chống cháy nổ, môi trường và

an ninh trật tự,…

d) Xúc tiến hỗn hợp

Marketing hiện đại đòi hỏi rất nhiều thứ chứ khơng chỉ tạo ra

hàng hóa tốt, giá hấp dẫn và đảm bảo cho người tiêu dùng có thể

tiếp cận được hàng hóa. Mục tiêu của chính sách xúc tiến bán

hàng là sự cụ thể hóa mục tiêu marketing, thơng qua hoạt động

xúc tiến bán hàng, khách hàng được thông tin về sản phẩm của

doanh nghiệp từ đó tạo niềm tin và sự tín nhiệm của khách hàng

đối với sản phẩm xăng dầu của Công ty Cổ phần Xăng dầu Sài Gòn

cả trước mắt và lâu dài. Chính sách xúc tiến bán hàng được hiểu



81



theo nghĩa thương trường hiện đại là hoạt động chiêu thị

marketing; hoạt động chiêu thị được sử dụng như thế nào để mang

lại hiệu quả phải căn cứ vào mục tiêu của công ty, vào đối tượng

cần



truyền thông cho khách hàng mục tiêu, vào đặc điểm của



khách hàng và bản chất của phương tiện truyền thông.



Những



công việc cơ bản cần xúc tiến hổn hợp trong hoạt động marketing

là:

* Quảng cáo

Mục tiêu quảng cáo của công ty cần xác định như sau:

- Giới thiệu được cho khách hàng biết rõ thêm về tiềm năng

và xu thế vận động của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam và của

Công ty trước mắt và lâu dài, tạo niềm tin vững chắc của khách

hàng với Tổng công ty và Công ty.

- Thơng tin về hình ảnh, uy tín Cơng ty và của thương hiệu

Petrol Việt Nam

- Nhắc nhở và tư vấn cho các nhóm khách hàng về sản phẩm

và cách thức đảm bảo an toàn trong khi sử dụng và bảo quản xăng

dầu mà họ có thể cần trong thời gian tới

* Khuyến mãi bán hàng: Công ty cần tăng cường hỗ trợ miễn

phí biển quảng cáo, hộp đèn... cần quan tâm đầu tư cho các đại lý,

tạo điều kiện để các đại lý vừa quãng cáo bán hàng cho chính bản

thân họ; mặt khác khách trương thương hiệu Petrolimex trên phạm

vi rộng hơn, nhân rơng uy tín của Tổng cơng ty và của Cơng ty

trong lòng cơng chúng. Đối với các tổ chức có nhu cầu mua hàng

trực tiếp tại Cơng ty, cần nghiên cứu chính sách khuyến mãi thích

hợp theo số lượng mua hàng hay áp dụng mức “hoa hồng” hấp

dẫn theo sản lượng mua hàng làm đòn bẩy kích thích khách hàng

tiêu dùng sản phẩm của cơng ty.

* Triển khai chương trình chào hàng cá nhân

Để gia tăng sản lượng bán hàng trực tiếp, việc cần làm ngay

là tổ chức lại bộ phận bán hàng trực tiếp tại các khu vực thị trường



82



mục tiêu. Nhân viên phụ trách thị trường sẽ là người trực tiếp tìm

kiếm khách hàng, giao dịch, thương lượng và phổ biến về chính

sách bán hàng của Cơng ty, tính ưu việt khi sử dụng sản phẩm

xăng dầu Công ty đến trực tiếp khách hàng. Cần tuyển dụng và lựa

chọn nhân viên thị trường có năng lực, kiến thức về marketing.

Chú trọng đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ, khả năng giao

tiếp, nghệ thuật bán hàng cho lực lượng này.

Tuy nhiên sẽ hiệu quả nhất nếu công tác bán hàng trực tiếp

của công ty ln gắn lợi ích của người thực hiện với kết quả bán

hàng; bởi thế, Cơng ty nên có chính sách khen thưởng gắn với tiền

lương theo năng suất lao động và cơng tác thi đua khen thưởng

nhằm khích lệ và tạo động lực để nhân viên đề cao trách nhiệm

đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ bán hàng đạt kết quả cao.

3.2.3. Giải pháp về quản trị nguồn nhân lực

3.2.3.1. Căn cứ của giải pháp

Khi nền kinh tế phát triển, vai trò vị trí của lao động càng

quan trọng, vì chỉ có lực lượng lao động có chất lượng cao mới có

khả năng tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ

mới, công nghệ cao, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất khác

trong sản xuất hàng hoá. Đối với các doanh nghiệp, để nâng cao

năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố quan trọng là cần

phải nâng cao chất lượng lao động.

Chính vì vậy, nếu muốn quản trị chiến lược kinh doanh có

hiệu quả thì điều quan trọng là phải hồn thiện công tác quản trị

nhân sự trong doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh đang là

những nỗ lực mang tính chiến lược của các doanh nghiệp và các

quốc gia nói chung. Lực lượng lao động có chất lượng sẽ là nguồn

nội lực, là yếu tố nội sinh, động lực to lớn để phát triển cả ở các

cấp cơ sở (doanh nghiệp), địa phương và quốc gia; đảm bảo đi tắt,



83



đón đầu, rút ngắn được khoảng cách về trình độ phát triển.

3.2.3.2. Mục tiêu của giải pháp

Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán

bộ nhân viên có tri thức năng động, sáng tạo, đáp ứng được yêu

cầu kinh doanh theo hướng đổi mới và xây dựng phong cách văn

hóa doanh nghiệp Petrol Việt Nam.

Mục tiêu trong 3 năm tới xây dựng đội ngũ lao động trong

Công ty, từ lao động trực tiếp cho đến đội ngũ cán bộ quản lý, lao

động gián tiếp phải năng động, sáng tạo, phong cách phục vụ phải

chuyên nghiệp, không ngừng nâng cao năng suất lao động trong

tồn Cơng ty, khơng để tình trạng lao động khơng đủ trình độ,

năng lực làm việc trong Công ty.

3.2.3.3. Nội dung của giải pháp

a) Cơng tác hoạch định nhân sự

Để có thể chủ động trong các khâu của quản trị nguồn nhân sự, công tác

hoạch định nhân sự đóng một vai trò quan trọng. Muốn lập được kế hoạch hoạch

định nhân sự đầy đủ. Cơng ty cần triển khai các bước sau:

- Hồn chỉnh hồ sơ lưu trữ thông tin về từng cá nhân và tồn thể nhân viên

trong Cơng ty. Ngồi các thơng tin đã có sẵn trong hồ sơ như: Tên tuổi, chuyên môn

đào tạo, khả năng ngoại ngữ, tin học, thâm niên công tác… cần bổ sung cập nhật

thường xuyên các thơng tin cần thiết khác như: Hồn cảnh gia đình, nhu cầu đào

tạo, các sáng kiến, cải tiến, năng suất cơng tác, ý thức, tác phong làm việc, cá tính,

khả năng, năng khiếu, uy tín đối với đồng nghiệp…

- Thực hiện dự báo nhu cầu lao động, tạo điều kiện chủ động trong việc

hoạch định, thu hút lao động trên thị trường, đảm bảo cung cấp đủ lao động trong

mỗi giai đoạn phát triển của Công ty.

Căn cứ để hoạch định nhân sự: Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,

trung hạn, dài hạn để lập chiến lược hoạch định nhân sự.

- Hoạch định nguồn nhân sự phải cụ thể hoá từng ngày, tuần, tháng, từng

quý, theo từng loại cơng việc, có tính đến lao động thay thế cho các trường hợp:

Thai sản, nghỉ bù, đề bạt bổ nhiệm, đào tạo, nghỉ hưu, thuyên chuyên công tác.



84



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×