Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn báo cáo định biên, Petrol Sài Gòn

Nguồn báo cáo định biên, Petrol Sài Gòn

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản trị chiến lược tại Cơng ty Cổ phần

Xăng dầu Sài Gòn

2.3.1. Những thành tựu đạt được

Nếu chỉ đơn giản quan sát biểu hiện số liệu trên báo cáo bán hàng thì nhận

xét rút ra là: trong những năm vừa qua sản lượng tiêu thụ xăng dầu của Công ty liên

tục tăng về tổng lượng bán ra. Lượng xăng dầu công ty bán ra tại địa bàn Hồ Chí

Minh hàng năm tăng trưởng hơn 10%/ năm. Do cơ chế kinh doanh xăng dầu nhà

nước quy định những năm qua rất khó khăn cho công tác hoạch định chiến lược và

công tác kế hoạch hàng năm của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nói chung và

Cơng ty xăng dầu Sài Gòn nói riêng. Mặc dù mới bước đầu tiếp cận và thực hiện

công tác hoạch định chiến lược, song công tác xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài

hạn của công ty đã mang lại những kết quả khả quan. Điều này thể hiện tính cần

thiết và hiệu quả của cơng tác quản trị chiến lược trong doanh nghiệp. Trong chừng

mực nhất định, Cơng ty đã khởi động và chú trọng đến tính kế hoạch và tính chiến

lược trong tổ chức lãnh đạo và điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, hằng

năm đã đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp hoạt động của đơn vị bằng các

tiêu chí và nội dung cụ thể.

- Về định hướng hoạt động: Trong những năm qua, mặt hàng chủ yếu của

Công ty là xăng dầu đáp ứng nhu cầu của thị trường và đảm bảo bình ổn thị trường

xăng dầu Sài Gòn. Đây là mặt hàng chiến lược của công ty được người tiêu dùng

đánh giá cao. sản lượng tiêu thụ xăng dầu của cơng ty đã đáp ứng được những đòi

hỏi của thị trường địa bàn Hồ Chí Minh.Tỉ lệ bán lẻ xăng dầu duy trì và nâng cao

qua hàng năm, đây là yếu tố rất quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh xăng

dầu. Chủ đề hành động và 5 chương trình phát triển doanh nghiệp đã được tồn thể

cán bộ, nhân viên lao động và các đoàn thể trong đơn vị hưởng ứng tích cực. Bước

đầu đã khơi dậy và tạo sự chuyển động của doanh nghiệp khá tích cực về các lĩnh

vực: kinh doanh; đầu tư; bộ máy điều hành và công tác nhân sự; công tác quản lý

được cũng cố và từng bước nâng cao, kinh doanh có hiệu quả và an toàn.

- Về xác định mục tiêu quản trị chiến lược dài hạn. Công ty đã dựa trên các

yếu tố khoa học như: dựa báo tăng trưởng kinh tế để thay đổi nhu cầu và thị yếu



69



khách hàng; phân tích các đối thủ cạnh tranh chủ yếu đối với các sản phẩm cùng

loại; xác định nguồn tài chính hiện có và kế hoạch mục tiêu cho việc phát triển kinh

doanh

- Đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện trong đó có giải pháp đổi mới kỹ

thuật công nghệ tăng năng suất, cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, các chính

sách marketing và các giải pháp có tính kế hoạch dài hạn cao như nguồn vốn đầu tư.

- Tổ chức thực hiện có kế hoạch ở tất cả các bộ phận trực tiếp hoặc gián tiếp

đồng bộ đạt chất lượng cao. được cán bộ công nhân viên hưởng ứng với chế độ đói

ngộ xứng đáng.

- Hệ thống xây dựng kế hoạch từng bước đồng bộ và hoàn thiện, đúng thời

gian và kế hoạch với sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ của các bộ phận.

tính chủ động được phát huy, đảm bảo khơng có những sai sót đáng tiếc xảy ra.

Chiến lược phát triển và kế hoạch cơng ty xây dựng tương đói phù hợp với

tình hình và khả năng của đơn vị, khá chi tiết và đầy đủ, có căn cứ khoa học; chiến

lược công ty đề ra gắn với xây dựng các giải pháp tổ chức thực hiện và huy động

được tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp, các thành phần trong doanh nghiệp

tham gia tích cực thực hiện kế hoạch. Mặt khác, những chỉ mục tiêu chủ yếu của

chiến lược công ty gắn với những định hướng chiến lược của Tổng cơng ty và được

sự hổ trợ tích cực của Tổng công ty về các nguồn lực cơ bản như: vốn kinh doanh,

đầu tư; định mức tiền lương và các giải pháp điều hành trong các chu kì kinh doanh

đã tạo điều kiện tích cực cho cơng ty thực hiện kế hoạch và chiến lược đề ra.

Giám đốc và lãnh đạo các phòng nghiệp vụ chức năng cơng ty đã khơi dậy trí

sáng tạo và thúc đẩy cơng ty phát triển, tăng thu nhập đời sống cơng nhân, tích luỹ

phát triển kinh doanh, đổi mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỷ thuật công nghệ,

nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, tạo uy tín doanh nghiệp ngày

càng cao. Trên cơ sở quan tâm đến công tác kế hoạch và chiến lược phát triển, đã

khơi dậy tính sáng tạo của người lao động, trước hết là đội ngủ những cán bộ chủ

chốt điều hành nâng cao tin thần trách nhiệm và hiệu quả công tác, công ty đã áp

dụng thực hiện khoán định mức kinh tế kỹ thuật trong tất cả các khâu cơng tác,

khốn chi phí và tiền lương đến người lao động. Nhờ đó, đã tạo động lực vươn lên

cải tiến nâng cao chất lượng hoạt động trong các khâu cơng tác, chi phí kinh doanh



70



tiết kiệm rõ rệt.

Ban Giám đốc đã cùng tập thể lãnh đạo mạnh dạn khởi xướng và thực hiện

đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp có chủ đề và có chương trình hành động cho

từng lỉnh vực cụ thể, áp dụng các biện pháp điều hành thực hiện kế hoạch bằng các

quy định và quy chế, chính sách chặt chẽ, phù hợp điều kiện đơn vị. Vì vậy, các

định hướng kế hoạch từng bước được thực hiện và đảm bảo đơn vị phát triển sản

xuất kinh doanh thuận lợi và an tồn; Ln dành sự quan tâm đặc biệt cho các anh

em còn khó khăn về đời sống: trợ cấp, lập quỹ hỗ trợ, quỹ thưởng thường xuyên, tổ

chức cho lao động xuất sắc hàng năm đi tham quan học tập các đơn vị bạn ở trong

nước và thế giới, động viên cán bộ công nhân viên an tâm trong công tác.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Những hạn chế

- Cơng ty chưa có kế hoạch chiến lược kinh doanh dài hạn phù hợp với xu

thế vận động của nền kinh tế thị trường. Kế hoạch và chiến lược phát triển còn lệ

thuộc ràng buộc quá lớn vào những quy định ràng buộc của Tổng công ty về các chỉ

tiêu mục tiêu của các lĩnh vực hoạt động. Chiến lược phát triển kinh doanh còn thụ

động bởi chính sách và cơ chế điều hành của chính phủ đối với ngành hàng xăng

dầu, trong những năm qua cơng ty hồn tồn chưa có những kế hoạch dài hạn về tổ

chức mạng lưới kinh doanh, về đầu tư đổi mới công nghệ. Vì thế, đã tạo nên lúng

túng và châm đổi mới của tồn Tổng cơng ty nói chung và Cơng ty Cổ phần Xăng

dầu Sài Gòn nói riêng cũng nằm trong tình trạng đó. Sự chậm trể trong cơng tác

hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh sẽ không tận dụng kịp thời những cơ

hội và hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, điều đó càng có ý nghĩa

trong giai đoạn nền kinh tế đang chuyển mình và phát triển manh mẽ như hiện nay.

- Hệ thống cửa hàng xăng dầu được xây dựng chủ yếu những năm từ 2010

(năm bắt đầu thành lập) có quy mơ nhỏ không phù hợp với các loại phương tiện

giao thông cỡ lớn như hiện nay làm hạn chế khả năng bán hàng cho các đối tượng

khách hàng vận tải trên các tuyến quốc lộ lớn đi qua đại bàn Sài Gòn và các tỉnh lân

cận.

- Các biện pháp tổ chức phát triển thị trường còn chắp vá, chưa có tính hệ



71



thơng và nhất quán; chính sách bán hàng thụ động vào sự thay đổi chính sách của

chính phủ và điều tiết của Tổng cơng ty. Q trình chuyển dịch thị trường chưa

vững chắc, chưa định hướng trên tầm nhìn dài hạn, chủ yếu mới là sự tự thích ứng

của doanh nghiệp trước mắt.

- Cơng tác phân tích và dự báo các yếu tố mơi trường bên ngồi để phát hiện

cơ hội hay rủi ro làm căn cứ cho việc xác định mục tiêu, phương hướng chưa được

chú trọng đúng mức, thiếu quan tâm phân tích một cách tồn diện và có cơ sở khoa

học do đó cơng tác dự báo còn thiếu chính xác và thiếu kịp thời, khơng nắm chắc

tình hình diễn biến và sự biến động của tác động mơi trường bên ngồi. Vì vậy, gây

hạn chế cho cơng tác quản trị chiến lược và hạn chế kết quả thực hiện kế hoạch

chiến lược.

2.3.2.2. Nguyên nhân

Trước hết và quan trọng nhất của những tồn tại, hạn chế trong công tác quản

trị chiến lược kinh doanh của Công ty là sự thiếu năng lực của đội ngủ lãnh đạo

trong bộ máy điều hành cả về trình độ nghiệp vụ chuyên môn và phương pháp tổ

chức điều hành chưa đáp ứng đòi hỏi tương xứng cương vị trách nhiệm được giao.

Nhận thức của số đông trong đội ngủ cán bộ chủ chốt văn phòng cơng ty đến các

đơn vị trực thuộc chưa thực sự coi trọng cơng tác kế hoạch hóa, ngại đổi mới phong

cách và lề lối làm việc, chưa có kinh nghiệm trong cơng tác quản trị chiến lược kinh

doanh.

Ngành hàng xăng dầu nhà nước quản lý và điều tiết chặt chẽ về giá, thuế

nhập khẩu và các điều kiện kinh doanh. Mặt khác những năm vừa qua, nhà nước

thực hiện cơ chế bù lổ kinh doanh xăng dầu đã làm hạn chế tính năng động của

Cơng ty từ trong quá trình quản trị chiến lược kinh doanh và khơng có lợi nhuận

kinh doanh xăng dầu để tạo nguồn lực tái đầu tư mở rộng và phát triển hệ thống cơ

sở vật chất theo hướng hiện đại hóa. Đây chính là yếu tố làm chậm sự phát triển của

ngành và của Cơng ty.

Địa bàn Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều thương hiệu Công ty bán lẻ xăng

dầu lớn, có tính cạnh tranh rất cao. Đây là vấn đề gây trở ngại lớn cho Công ty trong

việc hoạch định các chỉ tiêu kinh doanh và kéo theo nó là các chỉ tiêu kinh tế kỷ



72



thuật cơ bản của đơn vị.

Cơng tác quản lý doanh nghiệp đã có nhiều cải tiến nhưng nhìn chung còn

chậm chuyển biến; trong cơng tác định hướng, hổ trợ giải quyết vướng mắc trong

Công ty còn nhiều lúng túng, bất cập do tồn tại của văn hóa doanh nghiệp nhà nước

thời kỳ kế hoạch hóa tập trung bao cấp để lại.

Trước sự chuyển động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và hội nhập tích

cực vào nền kinh tế khu vực và thế giới, nhiều cơ hội và thách thức sẽ tác động trực

tiếp, đa dạng và phức tạp hơn nhiều. Đòi hỏi cấp thiết các doanh nghiệp Việt Nam

nói chung và Cơng ty Cổ phần Xăng dầu Sài Gòn nói riêng phải khẩn trương, tích

cực đổi mới về nhận thức và mau chóng hình thành, hồn thiện cơng tác quản trị

chiến lược phát triển doanh nghiệp; trọng tâm của công tác quản trị chiến lược là

quản trị chiến lược kinh doanh nhằm tận dụng cơ hội bên ngoài, phát huy nội lực

bên trong và phát hiện, hạn chế những tác động tiêu cực từ bên ngồi mới có thể

đảm bảo cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, đứng vững và phát triển

trong điểu kiện mới.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XĂNG DẦU SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Xăng dầu Sài

Gòn

3.1.1. Phương hướng phát triển của Cơng ty Cổ phần Xăng dầu Sài Gòn

Phát triển cơng ty trên cơ sở phát huy tối đa các ưu thế, tận dụng triệt để các

cơ hội để hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, với sản phẩm đạt chất

lượng cao, uy tín. Trong đó sản phẩm nòng cốt là cung cấp xăng dầu và các sản

phẩm từ xăng dầu. Lấy công tác kinh doanh xăng dầu là hướng phát triển chủ đạo,

đồng thời chú trọng phát triển dịch vụ phụ trợ khác, với tiêu chí chu đáo – tin cậy;

an tồn và hiệu quả.

Tận dụng tối đa sự hỗ trợ từ Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam về vốn,

thương hiệu... phát triển Petrol Sài Gòn bền vững, hiệu quả, linh hoạt và năng động.

Đẩy mạnh các chiến lược xúc tiến bán hàng mạnh trên tất cả các kênh. Trong



73



đó, xác định bán lẻ trực tiếp là chủ lực để tập trung mọi nỗ lực trong đầu tư nâng

cấp, ứng dụng nhận diện thương hiệu và xây dựng tác phong, quy trình bán hàng

văn minh, hiện đại. Bên cạnh đó, phải sâu sát và phải linh hoạt trong thiết lập, xây

dựng hệ thống phân phối xăng dầu (đại lý và nhượng quyền thương mại) tổ chức tốt

mối quan hệ cho sự phát triển bền chặt, dài lâu.

Bảo đảm đường vận động hàng hóa hợp lý; điều hành tồn kho theo hướng

giảm thiểu tối đa chi phí, kiểm sốt cơ hội/rủi ro đối với biến động giá dầu thế giới

và thuế nhập khẩu xăng dầu. Nghiên cứu lộ trình áp dụng biểu thuế ưu đãi trong các

hiệp định để xây dựng kế hoạch tạo nguồn phù hợp.

Tích cực mở rộng hợp tác trong nội bộ ngành, ngoài ngành và hợp tác quốc

tế đầu tư phát triển.

Chiến lược, các định hướng phát triển phải gắn liền với việc bảo vệ tài

nguyên, môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và lợi ích quốc gia.

Phát triển cơng ty bền vững trên tinh thần đồn kết nội bộ, phát huy tính dân

chủ, hướng tới mục tiêu chung đưa công ty thành một đơn vị cung cấp sản phẩm

xăng dầu chuyên nghiệp, có uy tín và mang lại hiệu quả cao trong các hoạt động của

công ty.

3.1.2. Mục tiêu phát triển Công ty Cổ phần Xăng dầu Sài Gòn

3.1.2.1. Mục tiêu tổng qt

Xây dựng Petrol Sài Gòn trở thành cơng ty hàng đầu tại khu vực thành phố

Hồ Chí Minh trong lĩnh vực kinh doanh phân phối xăng dầu, đáp ứng được tối đa

nhu cầu cung cấp sản phẩm cho các đơn vị thuộc Tổng cơng ty Xăng dầu Việt Nam

nói riêng và các đơn vị khác ngoài ngành.

Phấn đấu đến năm 2020 đạt sản lượng bán ra khoảng 1.500.000 M3(tấn)

xăng dầu các loại, tăng khoảng 90 % so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng bình

quân giai đoạn 2016-2020 là 10%/năm.

3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Nhanh chóng ổn định và hồn thiện mơ hình hoạt động của cơng ty để trở

thành công ty kinh doanh hàng đầu tại khu vực TP. HCM và các tỉnh lân cận. Đào

tạo và tuyển dụng chuyên sâu các ngành nghề liên quan cho CBCNV.

- Tiến tới tập trung phát triển mạnh tại thị trường khu vực TP. HCM và vùng



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn báo cáo định biên, Petrol Sài Gòn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×