Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.6: Mức độ phù hợp về sức khỏe, thể lực

Bảng 2.6: Mức độ phù hợp về sức khỏe, thể lực

Tải bản đầy đủ - 0trang

Yêu cầu



Sức khỏe



Thể lực

Chiều cao

( Nam, nữ)



Cân nặng

(Nam, nữ)



Tỷ lệ thực tế năm

2015

97,25% đạt từ loại

III trở lên

Nam



1m 65



62,7kg



Nữ



Tỷ lệ chuẩn



Đánh giá



1 00% đạt từ loại III trở

lên



Thấp hơn tỷ

lệ

ch

uẩ

n



Nam

1m54- trên

1

m

60

3



1m 56



Nữ

1m47- trên

1

m

55



Vượt tỷ lệ

ch

uẩ

n



Vượt tỷ lệ

ch

uẩ

n

Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ



45kg - trên

50

kg



46,5kg



40kg- trên

45

kg



Qua bảng đánh giá trên ta thấy, sức khỏe của cán bộ y tế tại Bệnh viện Nhiệt

đới Trung ương năm 2015 chiếm 97,25% thấp hơn tỷ lệ chuẩn, vẫn còn 3 cán bộ y

tế sức khỏe loại yếu (tương đương 2,75%) do mắc bệnh: huyết áp, xương khớp.

Để đảm bảo tốt công tác khám và điều trị, Bệnh viện đã bố trí sắp xếp cơng

việc hợp lý cho 01 cán bộ bị bệnh xương khớp, giảm áp lực công việc (miễn trực)

cho 02 cán bộ có sức khỏe yếu để đảm bảo hồn thành cơng việc.

Chiều cao, cân nặng của cán bộ nhân viên y tế tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung

ương năm 2015 vượt so với tiêu chuẩn như tại Bảng 2.6.

Cán bộ nhân viên y tế tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương có thể lực như

trên là do:

- Số lượng lao động trẻ ngày càng tăng lên, đây là lực lượng lao động có sức

khỏe tốt, thể lực tốt.

- Mức độ quan tâm của Ban lãnh đạo Bệnh viện với thể lực của cán bộ nhân

viên y tế nói riêng và cán bộ tồn Bệnh viện nói chung:

+ Khâu tiếp nhận hồ sơ của cán bộ tham gia dự tuyển bắt buộc phải có giấy

chứng nhận khám sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền cấp. Sau khi được tuyển

dụng, Bệnh viện tổ chức khám sức khỏe cho cán bộ nhân viên trúng tuyển.

+ Bệnh viện rất quan tâm đến đảm bảo sức khỏe cho cán bộ trong toàn viện



40



đặc biệt là cán bộ tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Bệnh viện đề qua các quy trình,

quy định cụ thể trong từng khâu khám, điều trị và yêu cầu cán bộ y tế phải thực hiện

nghiêm túc, đúng quy trình, quy định để đảm bảo an toàn cho cán bộ y tế và người

bệnh.

2.2.2. Trí lực nhân lực tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương

Trình độ văn hóa và trình độ chun mơn

- Trình độ văn hóa: 100% cán bộ nhân viên y tế tại Bệnh viện

Nhiệt đới Trung ương đều tốt nghiệp phổ thơng trung học trình độ

12/12 hay 10/10.

- Trình độ chun mơn:

+ Cơ cấu nhân lực y tế

Cán bộ khối lâm sàng và cận lâm sàng là đội ngũ nhân lực

thực hiện công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban

đầu cho người bệnh. Những năm qua Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương

đã coi trọng ưu tiên phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên khối lâm

sàng và cận lâm sàng về cả số lượng và chất lượng, trong đó quan tâm đến

nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể qua bảng dưới đây.



41



Bảng 2.7: Cơ cấu nhân lực của bệnh viện theo trình độ chun mơn

Đơn vị tính: Số người: người; Tỷ lệ: %

Tiêu chí

Tổng số cán bộ CNV

Khối LS và cận LS

Tiến sỹ

Chuyên khoa II

Chuyên khoa I

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp



Năm 2013

Số

Tỷ lệ

người

306

100

246

100

3

0,98

5

1,63

1

0,33

3

0,98

18

5,88

81

26,47

135

44,12



Năm 2014

Năm 2015

Số

Số

Tỷ lệ

Tỷ lệ

người

người

315

100

405

100

255

100

330

100

3

0,95

3

0,74

6

1,90

6

1,48

1

0,32

1

0,25

3

0,95

6

1,48

20

6,35

24

5,93

87

27,62

105

25,93

135

42,86

185

45,68

Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ



Từ số liệu bảng trên ta nhận thấy, tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học thấp

chiếm 9,80% năm 2013 tăng lên 9,88% năm 2015. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học

chiếm 25,93% năm 2015 và tỷ lệ này lại giảm nhẹ qua từng năm. Nhìn chung, cán

bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương vẫn chiếm

tỷ lệ trung bình là 44,12% năm 2013 và tăng lên 45,68% năm 2015.

Trình độ tin học, ngoại ngữ

Với việc sử dụng hệ thống quản lý bệnh viện bằng phần mềm đặt ra yêu cầu

cho cán bộ, viên chức y tế của Bệnh viện phải có trình độ tin học và áp dụng được

vào thực tế cơng việc. Từ đó, tin học đã trở thành một phương tiện khơng thể thiếu

trong q trình khám, chữa bệnh của Bệnh viện.

Cán bộ trong toàn bệnh viện được đào tạo qua lớp tin học cơ bản, do đó ứng

dụng cơng nghệ thơng tin vào cơng tác khám, chữa bệnh và điều trị tại Bệnh viện

được thực hiện tương đối tốt.



42



Bảng 2.8: Cơ cấu nhân lực theo trình độ tin học, ngoại ngữ

Đơn vị tính: Số người: người; Tỷ lệ: %

STT



Tiêu chí



I

II



Tổng số cán bộ y tế

Trình độ tin học

Trung cấp trở lên

Chứng chỉ

Khơng chứng chỉ

Trình độ ngoại ngữ

Trung cấp trở lên

Chứng chỉ

Không chứng chỉ



III



Năm 2013

Số

Tỷ lệ

người

246

100



Năm 2014

Số

Tỷ lệ

người

255

100

1,17

47,06

51,77



Năm 2015

Số

Tỷ lệ

người

330

100



111

135



45,12

54,88



3

120

132



3

219

108



0,91

66,36

32,73



60

186



24,39

75,61



66

25,88

120

36,36

189

74,12

210

63,64

Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ



Căn cứ vào tiêu chuẩn cơ cấu lao động, trình độ cán bộ đối với Bệnh viện

loại 1 theo hướng dẫn tại Thông tư 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế

hướng dẫn xếp hạng Bệnh viện ta có:

Bảng 2.9: Đánh giá mức độ phù hợp trình độ tin học, ngoại ngữ nhân lực bệnh

viện năm 2015

Cơ cấu

Tin học

Ngoại ngữ



TL thực tế

67,26

36,36



TL chuẩn

Đánh giá

65-70

Phù hợp

35-40

Phù hợp

Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ



Từ số liệu bảng 2.9, số lượng cán bộ có trình độ tin học tăng lên qua các năm

từ: 111 người chiếm 45,12% năm 2013 tăng lên 219 người có chứng chỉ tin học

chiếm 66,36% năm 2015, con số này phù hợp với tỷ lệ tiêu chuẩn đặt ra theo mức

độ đánh giá tại bảng 2.10. Điều này cho thấy, khả năng tin học của cán bộ viên chức

y tế Bệnh viện ngày càng được nâng cao. Đó là do sự quan tâm của Ban giám đốc

Bệnh viện trong công tác đào tạo các kỹ năng cho cán bộ viên chức đặc biệt về tin

học và thực hiện quy định trong tuyển dụng viên chức y tế: hồ sơ thi tuyển yêu cầu

phải có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ. Đây là điều kiện để các cán bộ y tế trẻ quan

tâm đến kỹ năng tin học và ngoại ngữ.

Cùng với quá trình tồn cầu hóa, hội nhập thế giới, cán bộ y tế không chỉ



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.6: Mức độ phù hợp về sức khỏe, thể lực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×