Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA BỆNH VIỆN NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA BỆNH VIỆN NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương hiện nay có các nhiệm vụ như sau:

a) Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:

- Tổ chức cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, cấp cứu bệnh về các bệnh

truyền nhiễm và nhiệt đới tuyến cuối trong hệ thống mạng lưới y tế Việt Nam cho

người bệnh trong cả nước, người bệnh người nước ngồi, phục vụ cho nhu cầu

chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân;

- Tư vấn các vấn đề liên quan tới bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng

có nhu cầu;

- Phối hợp với các cơ sở y tế khác khám sức khỏe cho các đối tượng đi công

tác, học tập, lao động ở nước ngồi và kết hơn với người nước ngồi;

- Tổ chức triển khai thực hiện các kỹ thuật y học hiện đại;

- Tham gia giám định y khoa theo yêu cầu của các Hội đồng Giám định Y

khoa trên cơ sở phân cấp của Bộ Y tế;

- Phục hồi chức năng sau điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng;

- Nghiên cứu, áp dụng, mở rộng quy mô, phạm vi các hoạt động dịch vụ khám

bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ Y tế.

b) Phòng chống các dịch bệnh

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong và ngoài ngành y tế để thực hiện

công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai

nạn thương tích, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt;

- Thực hiện các nhiệm vụ phòng bệnh, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu

quả thiên tai, thảm họa theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.

c) Nghiên cứu khoa học

- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng, chuyển

giao các kỹ thuật mới, phương pháp mới trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các

bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới; tham gia nghiên cứu để giải quyết những vấn đề

liên quan đến sức khỏe của người dân tại địa phương và trong cả nước;

- Chủ trì và tham gia các cơng trình nghiên cứu khoa học theo sự phân cơng

của cấp có thẩm quyền;

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức, cá

nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định của pháp luật.

d) Đào tạo cán bộ

- Là cơ sở thực hành của một số cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo quy định của



31



pháp luật và của Bộ Y tế;

- Tham gia đào tạo bác sĩ, bác sĩ nội trú, thạc sĩ y học, tiến sĩ y học, bác sĩ

chuyên khoa I, bác sĩ chuyên khoa II;

- Tham gia đào tạo sinh viên, thực tập sinh và nghiên cứu sinh nước ngoài đến

học tập và nghiên cứu tại Bệnh viện;

- Đào tạo liên tục và đào tạo phát triển nghề nghiệp cho cán bộ, viên chức

trong Bệnh viện và các cơ sở y tế khác có nhu cầu;

- Hướng dẫn thực hành khám bệnh, chữa bệnh cho người có văn bằng chun

mơn liên quan đến y tế được cấp hoặc cơng nhận tại Việt Nam có nhu cầu theo quy

định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

e) Chỉ đạo tuyến

- Tham mưu giúp Bộ Y tế xây dựng hệ thống mạng lưới các cơ sở khám chữa

bệnh và phòng bệnh cho các tỉnh, thành phố trong cả nước quy định tại Quyết định

số 4026/QĐ-BYT ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế và các văn bản có liên

quan;

- Tham gia hỗ trợ tuyến dưới tổ chức triển khai các chương trình, dự án phát

triển y tế cơ sở;

- Chuyển giao và hỗ trợ các kỹ thuật chuyên môn chuyên ngành cho các tuyến

theo quy định của cấp có thẩm quyền và các đơn vị khác có nhu cầu;

- Theo dõi, giám sát các hoạt động chuyên môn chuyên ngành khu vực được

Bộ Y tế phân công;

- Thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo tuyến khác khi được phân công.

g) Hợp tác quốc tế

- Chủ động khai thác, thiết lập các mối quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm

và trao đổi chuyên gia về khám bệnh, chữa bệnh; nghiên cứu khoa học; đào tạo cán

bộ với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bệnh truyền nhiễm và nhiệt

đới; xây dựng các dự án đầu tư liên doanh, liên kết với các nước và các tổ chức

quốc tế về dịch vụ y tế theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế của

Bệnh viện; cử cán bộ, viên chức, học viên đi học tập, nghiên cứu, cơng tác ở nước

ngồi; hợp tác trao đổi và tiếp nhận giảng viên, học viên là người nước ngoài đến

nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Bệnh viện và ngược lại theo quy

định của pháp luật; quản lý đoàn ra, đoàn vào trong phạm vi hoạt động của Bệnh

viện theo quy định của Bộ Y tế;



32



- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp học quốc tế về các lĩnh vực thuộc

phạm vi của Bệnh viện quản lý theo quy định của pháp luật.

- Phát huy quyền tự chủ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về

quy hoạch, kế hoạch phát triển bệnh viện, tổ chức các hoạt động dịch vụ y tế, khoa

học và cơng nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự, cơ sở vật chất và

trang thiết bị y tế;

- Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi ngân

sách của bệnh viện, từng bước cải tiến hạch toán thu, chi theo quy định của pháp

luật;

- Huy động, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Bệnh viện theo quy

định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh để đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng phạm vi hoạt động của Bệnh viện, chi trả

lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức theo quy định

của pháp luật; Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị của Bệnh viện theo

yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;

- Tạo thêm nguồn kinh phí cho Bệnh viện từ các dịch vụ y tế: viện phí, bảo

hiểm y tế, các dự án đầu tư trong nước và quốc tế

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Nhiệt đới Trung ương



33



Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ

Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương có cơ cấu tổ chức bao gồm một số khoa,

phòng, trung tâm cần thiết phù hợp với quy mơ của bệnh viện hiện có 300 giường

bệnh.

- Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc

- Phòng chức năng: gồm có 09 phòng (Kế hoạch tổng hợp; Hành chính Quản

trị, Vật tư-Thiết bị Y tế; Tổ chức cán bộ; Tài chính kế tốn; Đào tạo-Nghiên cứu

khoa học; Chỉ đạo tuyến; Điều dưỡng; Hợp tác quốc tế)

- Các khoa lâm sàng: gồm có 08 khoa (Khám bệnh; Cấp cứu; Điều trị tích

cực; Viêm gan; Nhiễm khuẩn tổng hợp; Virut-Ký sinh trùng; Khám chữa bệnh theo

yêu cầu; HIV/AIDS)

- Các khoa cận lâm sàng: gồm có 07 khoa (Xét nghiệm; Huyết học-Truyền

máu; Chẩn đốn hình ảnh; Dược; Chống nhiễm khuẩn; Sinh hóa; Dinh dưỡng)

- Các trung tâm: 01(Trung tâm đào tạo, chỉ đạo tuyến).



34

ĐỘ



ĐỘ



ĐỘ



ĐỘ



2.1.3. Kết quả hoạt động của bệnh viện giai đoạn 2011 – 2015

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của bệnh viện giai đoạn 2011 – 2015

Một số chỉ tiêu

Giường bệnh

Cơng suất sử dụng

giường bệnh tính

theo giường KH

Cơng suất sử dụng

giường bệnh tính

theo giường thực kê

Tổng số lượt khám

Bệnh nhân điều trị

nội trú

Tổng số ngày điều

trị nội trú

Ngày điều trị trung

bình/01 bệnh nhân



Năm

2011

280



Năm

2012

302



Năm

2013

312



Năm

2014

314



Năm

2015

322



90%



90%



90%



91%



92%



102%



104%



101%



106%



119%



74.231



79.810



78.890



80.456



81.394



11.045



11.123



11.233



11.343



11.692



108.890



111.453



112.123



113.456



117.516



9,86



10,02



9,98



10,00



10,05



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Từ bảng số liệu trên ta có nhận xét về kết quả hoạt động của bệnh viện Nhiệt

đới Trung ương giai đoạn 2011 – 2015 như sau:

- Giường bệnh: Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, số giường bệnh

phục vụ của bệnh viện tăng lên liên tục qua các năm, từ năm 2010 số giường bệnh

là 280 thì đến năm 2015, số giường bệnh tăng 322 giường bệnh. Trong đó năm 2012

là năm có số lượng giường bệnh tăng lên nhiều nhất, từ 280 giường bệnh năm 2011

tăng lên thành 302 giường bệnh năm 2012, đạt tỷ lệ tăng là 7,86%.

- Cơng suất sử dụng giường bệnh tính theo giường KH: có thể nhận thấy

cơng suất sử dụng giường bệnh tính theo giường KH của bệnh viện biến động ít và

ổn định qua các năm, đạt mức từ 90% trở lên. Riêng 2 năm 2014 và năm 2015, tỷ lệ

này lần lượt là 91% và 92%..

- Công suất sử dụng giường bệnh tính theo giường thực kê: Trong giai đoạn

từ năm 2011 đến năm 2015, công suất sử dụng giường bệnh tính theo giường thực

kê của bệnh viện biến động tăng giảm. Năm 2011 và năm 2013 là những năm có

cơng suất sử dụng ít nhất (lần lượt là 102% và 101%). Năm 2015 chứng kiến công

suất sử dụng tăng mạnh nhất, từ 106% vào năm 2014 đã tăng lên 119%, đạt tỷ lệ



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA BỆNH VIỆN NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×