Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.16: Phân tích SWOT trong CDCCKT nông nghiệp và phát triển nông nghiệp của huyện Thường Tín

Bảng 4.16: Phân tích SWOT trong CDCCKT nông nghiệp và phát triển nông nghiệp của huyện Thường Tín

Tải bản đầy đủ - 0trang

riêng còn thấp.



Nguồn: Phân tích của tác giả (2016)



4.4.2 Định hướng

4.4.2.1 Sử dụng hợp lí và hiệu quả nguồn lực

Việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố nguồn lực của sản xuất

nông nghiệp là tất yếu khách quan đòi hỏi các cơ sở nơng nghiệp phải coi trọng

việc bảo vệ và phát triển hợp lí, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các yếu tố

nguồn lực. Cần thiết phải đào tạo và bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật và quản lý cho

các chủ hộ nông dân, chủ trang trại và lực lượng lao động nông nghiệp để họ

thực sự làm chủ về sản xuất và kết quả tài chính; đồng thời phải củng cố, nâng

cấp và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở nơng thơn, nhằm nhanh chóng

phát huy có hiệu quả trong quá trình sử dụng các yếu tố nguồn lực của nơng

nghiệp.

4.4.2.2 Thúc đẩy phát triên sản xuất hàng hóa

Việc chuyển từ sản xuất tự túc, tự cấp lên sản xuất hàng hóa và hướng vào

xuất khẩu là vấn đề quan trọng của phát triển nông nghiệp ở bất kỳ một quốc gia

nào. Chỉ có đi vào sản xuất hàng hóa và hướng vào xuất khẩu mới cho phép tăng

giá trị sản lượng, tăng thu nhập, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng một cách

nhanh chóng, đồng thời nâng cao đời sống của người lao động. Chính vì vậy, để

thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa cần tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ngành nông nghiệp theo hướng cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa.

4.4.2.3 Tạo việc làm cho người nông dân

Vấn đề việc làm đang là mối quan tâm được đặt lên hàng đầu đối với các tổ

chức quản lý ở khu vực nông thôn. Lao động ở nông thôn là lao động thời vụ,

thời gian nhàn rỗi dài. Vì vậy, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông

nghiệp phải chú trọng tới mục tiêu tạo việc làm cho người nông dân, giúp họ tăng

thu nhập nhằm cải thiện và nâng cao đời sống.

4.4.2.4 Quan điêm về xóa đói giảm nghèo

Chênh lệch giàu nghèo ở nước ta trong thời gian qua tăng lên tương đối

nhanh và có xu hướng tăng cao trong thời gian tới. Hơn nữa, tuy chênh lệch giàu

nghèo còn ở mức thấp hơn, nhưng nếu gắn với bối cảnh chúng ta mới chuyển đổi

sang kinh tế thị trường chưa lâu, trong khi các nước khác có nền kinh tế thị



88



trường sớm hơn nhiều thì vấn đề phân hóa giàu nghèo nói chung và trong nơng

thơn nói riêng cũng cần được coi là bức xúc hiện nay.

Vấn đề đặt ra là phải tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông

thôn. Trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, từng vùng thực hiện chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa cây trồng,

vật ni hướng vào những cây có giá trị hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu cao để

tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho nông dân.

4.1.2.5 Phát triên nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường

Trong thời gian tới, huyện Thường Tín sẽ tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp, đưa các giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao,

phù hợp với điều kiện thực tế vào sản xuất. Đồng thời tạo cơ chế khuyến khích

các hộ đầu tư mua sắm máy móc, đưa cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất nông

nghiệp; tiếp tục xây dựng các tuyến giao thông nội đồng tới các khu, vùng sản

xuất tập trung; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nơng nghiệp.

Tiến độ và một số cơng trình xây dựng cơ bản còn có những hạn chế vốn

đầu tư nhỏ giọt và tồn đọng khá nhiều. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chưa đáp

ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chưa nâng cao đời

sống người dân. Vốn đầu tư cho ngành nơng nghiệp còn quá thấp và chưa khai

thác được nhiều nguồn vốn đầu tư cho nơng nghiệp.

Trong q trình chuyển đổi, CCKT nơng nghiệp sẽ chuyển dịch theo

hướng: phát triển ngành nông nghiệp hiện đại, các ngành công nghiệp và dịch vụ

ngày một tăng lên. Phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường là một

trong những vấn đề quan trọng đối với Thường Tín khi mà sự phát triển của kinh

tế thị trường kéo theo hàng loạt các vấn đề nhức nhối về ô nhiễm môi trường

sống cũng như môi trường sản xuất.

4.4.3 Các giải pháp

Để đạt được kết quả như trên thì huyện Thường Tín cần mở rộng vụ đơng

trên đất 2 lúa, xây dựng mơ hình 2 lúa vụ đông đạt 50 triệu đồng/ha và nhân ra

diện rộng (đảm bảo an ninh lương thực). Phát huy tối đa về tiềm năng điều kiện

tự nhiên, nguồn lao động và kinh nghiệm chăn ni, phát triển chăn ni tồn

diện, đa dạng. Tiếp tục chuyển chăn nuôi tận dụng quy mô nhỏ sang chăn ni

cơng nghiệp sản xuất hàng hóa, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt là

công tác giống, thức ăn chăn nuôi…để đạt năng suất và hiệu quả cao trong chăn

89



nuôi. Khai thác triệt để tiềm năng đất đai, tiếp tục chuyển 2.900 ha lúa sang trồng

màu, cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản để nâng cao chất lượng giá trị sản

phẩm, tập trung xây dựng những vùng lúa chất lượng cao, lúa đặc sản đảm bảo

an ninh lương thực, tăng diện tích cây cơng nghiệp ngắn ngày phục vụ tiêu dùng

và xuất khẩu.

4.4.3.1 Giải pháp về thị trường

Sự phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp huyện

Thường Tín nằm trong sự vận động và phát triển kinh tế chung của cả nước. Cần

thay đổi tư duy tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả của sản phẩm nông

nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm nơng sản, hình thành nhiều hơn nữa các

doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có quy mô lớn, tăng cường xây dựng các

chuỗi cung ứng nông sản hướng tới nền sản xuất an toàn, bền vững cung ứng cho

huyện và thành phố cũng như xuất khẩu trong tương lai.

4.4.3.2 Chính sách huy động vốn và quản lý sử dụng vốn đầu tư

Nhu cầu vốn trong những năm vừa qua và những năm sắp tới để phát triển

nơng nghiệp nói chung cũng như để thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế nơng

nghiệp nói riêng là rất lớn nhưng khả năng đáp ứng hạn chế. Đẩy mạnh cơng tác

xã hội hóa, kêu gọi đầu tư để giải quyết nhu cầu vốn đầu tư và từng bước tăng vốn

đầu tư cho các ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn nhằm tạo một nền sản xuất đa

dạng, phong phú phát triển nhanh bền vững. Để giải quyết vấn đề vốn cho q

trình phát triển nơng nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nơng nghiệp huyện Thường

Tín cần tập trung vào 2 nội dung cơ bản để khai thác huy động vốn và việc đầu tư

sử dụng vốn hợp lí có hiệu quả.

4.4.3.3 Tăng cường đầu tư khoa học cơng nghệ trong nông nghiệp

Trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất kinh

doanh, coi đây là một trong các khâu đột phá phát triển sản xuất nơng nghiệp

hàng hóa. Đẩy mạnh hỗ trợ nơng dân sử dụng các giống cây trồng, vật ni có

năng suất và giá trị thương phẩm cao; phổ biến áp dụng tiêu chuẩn VietGap và

các quy trình sản xuất tốt khác có xác nhận… gắn với cơng nghệ xanh và cơng

nghệ sạch. Phát huy tốt vai trò của các doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển

giao, ứng dụng khoa học – công nghệ, liên kết với các tổ chức khoa học –

công nghệ.

4.4.3.4. Giải pháp phát triên nguồn nhân lực

90



Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đổi mới

phương thức và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho nông nông dân; ưu tiên đào

tạo đội ngũ kỹ thuật viên chuyên ngành, như cán bộ quản lý thủy nông, thú y,

khuyến nông, cán bộ HTX…tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và quản lí sử dụng đội

ngũ cán bộ công chức, viên chức và nguồn nhân lực chất lượng cao, cán bộ

quản lí có trình độ hiểu biết nhạy cảm với sản xuất kinh doanh làm nòng cốt

cho địa phương để hướng dẫn cho cán bộ, nông dân, các tổ chức đồn thể thực

hiện q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện hiệu quả nhất.

4.4.3.5 Tăng cường việc quản lí và sử dụng đất nơng nghiệp

Q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp huyện Thường Tín theo

hướng sản xuất hàng hố, chuyển đổi kinh tế hộ nông dân từ tự cấp, tự túc sang

sản xuất hàng hố là một q trình lâu dài. Xác lập được vai trò tự chủ của các hộ

nơng dân, ruộng đất đựơc giao khốn cho hộ nơng dân sử dụng lâu dài và ổn định

để khuyến khích các hộ nông dân yên tâm sản xuất, khơi dậy tính năng động trong

sản xuất, gắn bó người nơng dân với ruộng đất. Giải quyết đúng đắn quan hệ sở

hữu ruộng đất hợp pháp, hợp quy luật sẽ góp phần tích cực thúc đẩy q trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giải quyết tốt những vấn đề kinh tế xã

hội, đảm bảo cơng bằng xã hội xố đói giảm nghèo. Tạo điều kiện cho việc tích tụ

ruộng đất làm yếu tố quan trọng của xu hướng sản xuất hàng hóa, để người nơng

dân n tâm bỏ sức lao động và tiền vốn đầu tư vào sản xuất cải tạo đất đai. Tôn

trọng lịch sử không gây xáo trộn lớn ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh

của các hộ gia đình nơng nghiệp.

4.4.3.6 Xây dựng kết cấu hạ tầng nơng thơn

Để đẩy nhanh q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp huyện

Thường Tín thì vấn đề về cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp là

một yếu tố không thể thiếu. Vì vậy rất cần sự đầu tư và hỗ trợ đầu tư thông qua

các dự án để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn. Xây dựng và phát

triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ, các tụ điểm giao lưu kinh tế và

mở rộng sự trao đổi bn bán, thúc đẩy nhanh q trình chuyển dịch cơ cấu sản

xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa. Quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng

phục vụ q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp gồm cơng trình thuỷ

lợi, hệ thống giao thơng ở nơng thơn, các cơng trình trạm trại kĩ thuật. Quản lý

đầu tư CSHT trực tiếp là Huyện Thường Tín giữ vai trò chủ đạo bằng các thể chế



91



phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại bao gồm cả luật lệ, bộ máy điều hành quản lý và

phương thức điều hành.

4.4.3.7 Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

Q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp là một q trình khó

khăn đòi hỏi có sự chuyển biến toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh

thuộc các lĩnh vực sản xuất nông - lâm - thuỷ sản. Mỗi một ngành kinh tế hoạt

động đều có những đặc điểm riêng. Do đó huyện cần đa đạng hóa các hình thức

tổ chức sản xuất kinh doanh, hình thành các tổ hợp tác, các doanh nghiệp sản

xuất nông nghiệp...song các mối quan hệ hợp tác không được triệt tiêu kinh tế hộ

mà tôn trọng kinh tế hộ.để vừa tạo điều kiện cho các ngành kinh tế ở khu vực

nông nghiệp phát triển vừa thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp với nhịp độ nhanh hơn, hiệu quả hơn nhằm khai thác tốt nhất những tiềm

năng sẵn có của huyện.

Tóm lại cần thực hiện đồng bộ các giải pháp đề ra trong đó đặc biệt chú ý

kích cầu mở rộng thị trường nơng nghiệp, cải tiến và thực hiện triệt để các chính

sách khuyến nơng của Nhà nước, củng cố bộ máy quản lí điều hành kinh tế xã

hội, nâng cao trình độ nhận thức của người dân về trình độ kĩ thuật sản xuất,

quản lí kinh doanh, tiến hành rà soát quy hoạch và điều chỉnh các vùng chun

canh cây trồng, con ni; rà sốt điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng cơ sở hạ

tầng, đổi mới cơng nghệ trong đó chú ý tăng cường xây dựng cơ sở chế biến bảo

quản nông - thuỷ sản xuất khẩu và tiêu dùng, hỗ trợ kinh tế hộ đầu tư phát triển

kinh tế trang trại. Thực hiện tốt nội dung trên để đảm bảo cho việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhanh và vững chắc, đạt hiệu quả cao góp phần đẩy

nhanh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao mức sống của người dân, phục vụ đắc

lực cho sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hoá.



92



PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 KẾT LUẬN

CDCCKTNN là một vấn đề cấp bách có ý nghĩa to lớn cả về lí luận và

thực tiễn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Những vấn đề lí luận về

CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng NTM được làm rõ là cơ sở khoa

học cho việc phát triển, đánh giá thực trạng và đề ra phương hướng, biện pháp

CDCCKTNN tích cực, hiệu quả hơn. Thơng qua những nội dung đã nghiên cứu

trình bày, phân tích có tính hệ thống và toàn diện dựa trên các luận cứ xác thực,

luận văn đã tiếp cận, hoàn thành được các nội dung theo yêu cầu đặt ra.

Luận văn đã làm rõ khái niệm, phân tích một cách sâu sắc thực trạng

CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng nơng thơn mới ở huyện Thường Tín

giai đoạn 2011-2015 và nhân tố ảnh hưởng như: điều kiện tự nhiên; thị trường;

cơ chế chính sách; công tác quy hoạch; khoa học và công nghệ.., cũng như đã

nhấn mạnh được sự quan trọng phải CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng

nơng thơn mới trong phát triển nơng nghiệp, nông dân, nông thôn. Đồng thời,

tổng hợp được những kinh nghiệm trong CDCCKTNN theo Chương trình xây

dựng NTM ở các địa phương trong nước và quốc tế để huyện Thường Tín nghiên

cứu học hỏi.

Căn cứ vào kết quả đạt được và những tác động tiêu cực của các yếu tố; căn

cứ định hướng chung của các cấp và mục tiêu của Chương trình xây dựng nơng

thơn mới của huyện; tình hình thực tế của địa phương tác giả đưa ra các giải

pháp: thị trường, chính sách huy động vốn, tăng cường đầu tư khoa học-công

nghệ, phát triển nguồn nhân lực, tăng cường việc quản lý và sử dụng đất nông

nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng và thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất kinh

doanh nhằm tăng cường CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng NTM nhanh

theo hướng tích cực và bền vững.

Cuối cùng, luận văn đã đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra ban đầu. Tuy

nhiên, trong q trình nghiên cứu luận văn chắc chắn khơng tránh khỏi những

hạn chế, thiếu sót, kính mong Thầy Cơ trong hội đồng khoa học chỉ dẫn, góp ý để

kết quả nghiên cứu của luận văn đóng góp tích cực trong việc thực hiện thắng lợi

mục tiêu đề ra, đặc biệt là mục tiêu phát triển kinh tế của huyện Thường Tín giai

đoạn 2017-2020 tầm nhìn 2030.



93



5.2 KIẾN NGHỊ

5.2.1 Đối với Nhà nước

- Nhà nước cần quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng năng lực phục

vụ cho sản xuất và đời sống xã hội tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ của kinh tế

nông nghiệp.

- Nhà nước nên có chính sách phù hợp thu hút mọi nguồn lực trong và

ngoài thành phố để phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là thu hút các nguồn vốn

của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Động viên khuyến khích các hộ gia đình

ở nơng thơn đầu tư vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới hiệu quả cao.

- Nhà nước cần tạo mọi điều kiện để tháo gỡ vấn đề tiêu thụ sản phẩm cho

nông dân giúp nông dân nắm bắt nắm bắt được thị trường để định hướng cho sản

xuất mang lại hiệu quả cao nhất. Khuyến khích nơng dân đầu tư cơng nghệ cao

sản xuất hàng nông sản chất lượng cao phù hợp người tiêu dùng trong nước và

xuất khẩu.

- Quan tâm hơn nữa tới vấn đề nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa

học cơng nghệ gắn bó chặt chẽ quyền lợi của nhà khoa học, nhà đầu tư với người

sản xuất.

- Nâng cao hơn nữa việc đào tạo nghề, tích cực tháo gỡ vấn đề nhu cầu việc

làm của người dân.

- Có chính sách ưu đãi thoả đáng đối với các cán bộ khoa học kĩ thuật có

nhiều cống hiến, gắn bó với cơ sở để họ tin tưởng tồn tâm tồn lực với sự

nghiệp phát triển nơng nghiệp.

5.2.2. Đối với Thành ủy, HĐND, UBND và Sở Nông nghiệp &Phát triển nông

thôn thành phố Hà Nội

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là nhiệm vụ quan tâm của cơng

nghiệp hố-hiện đại hố, là mũi nhọn để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội

nông nghiệp nông thơn. Tuy nhiên đây là nội dung lớn và khó. Do vậy cần có sự

chỉ đạo chặt chẽ thường xuyên của các cấp uỷ chính quyền và sự phối hợp của

các cấp. Đề nghị Thành uỷ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân thành phố chỉ

đạo các ngành các đồn thể, các cơ quan truyền thơng tun truyền vận động các

tổ chức cá nhân chuyển hóa nhận thức, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp, áp dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất

nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho nông dân.

94



- Đề nghị đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nơng-lâm-thuỷ

sản đặc biệt là cơng trình thuỷ lợi, đường giao thông, các cơ sở sản xuất giống

cây trồng vật nuôi. Hỗ trợ nông dân về vốn, vật tư dịch vụ trong chuyển dịch cơ

cấu sản xuất.

- Đề nghị cấp trên tiếp tục đầu tư kinh phí cho cơng tác nghiên cứu ứng

dụng khoa học kĩ thuật phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trên cơ

sở các chính sách của Nhà nước, thành phố có quyết định cụ thể áp dụng ở địa

phương để khuyến khích nơng dân đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp

Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm trên cơ sở phát huy cao

độ các nguồn lực về tự nhiên, kinh tế xã hội. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp

đề ra nhất định Đảng, chính quyền và nhân dân Thường Tín sẽ đưa kinh tế nơng

nghiệp sang trạng thái cân đối mới-một cơ cấu mới hợp lí và hiệu quả cao hơn.



95



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (2008). Nghị quyết số 26-NQ/TW Về



2.



nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội (2011). Tài liệu tuyên truyền Chương trình



3.



xây dựng nông thôn mới Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012). Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số



4.



nước trên thế giới.

Bùi Tiến Phúc (2014). “Tái cơ cấu nông nghiệp: Những vấn đề đặt ra”, Tạp chí Kinh



5.



tế & Dự báo số 13/2014, tr 12.

Chính phủ (2008). Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về việc ban hành chương trình



6.



hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết quyết số 26-NQ/TW.

Chính phủ (2009). Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí



7.



quốc gia về nơng thơn mới.

Chính phủ (2010). Nghị định số 61/2010/NĐ-CP. Chính sách khuyến khích



8.



doanh nghiệp đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn.

Chính phủ (2010). Quyết định số 800/QĐ-TTg về chương trình mục tiêu Quốc



9.



gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.

Chính phủ (2013). Quyết định 342/QĐ-TTg về việc sửa đổi một số tiêu chí của



10.



Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Dương Ngọc Hào (2014). “Về chính sách ưu tiên vốn cho các cơng trình nơng



11.



nghiệp, nơng thơn”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo số 13, tr12.

Dương Thị Thanh Thủy (2015). “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân

sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín thành phố Hà Nội” Trường Đại



12.



học Thương mại với đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.

Đặng Kim Sơn và Nguyễn Minh Tiến (2000). Báo cáo "Phát triển hợp tác xã và

nông hội ồ Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc". Viện Chính sách và Chiến lược



13.



phát triển nông nghiệp nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn.

Đặng Văn Thanh, Bộ Tài Chính, ”Về một số chính sách phát triển nơng nghiệp,



14.



nơng thơn nước ta trong thời kỳ mới”.

Đinh Văn Thông, Nông nghiệp Việt Nam qua 25 năm đổi mới kinh tế (1986 –



15.



2010). Trường Đại học quốc gia Hà Nội năm 2011.

Hoàng Văn Cương, Ban kinh tế Trung ương (2014). báo cáo tổng kết một số vấn đề

lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới 1986 – 2016 về phát triển kinh tế thị trường



16.



định hướng xã hội chủ nghĩa.

Lê Thị Thanh Hải (2014). Trường Đại học Kinh tế – Đại học quốc gia Hà Nội, Xây

dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, luận văn thạc sĩ.

96



17.



Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà (Đồng chủ biên) (2005). Giáo trình phát triển



18.



nơng thơn, Nxb Nơng nghiệp, Hà Nội.

Nghị quyết số 05-NQ/HU, Chương trình số 02-CTr/HU của Huyện ủy Thường



19.



Tín xây dựng nơng thơn mới, giai đoạn 2011 – 2015.

Nguyễn Sinh Cúc (1998). Nông nghiệp Nhật Bản chuyển mạnh sang chất lượng



20.



cao. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, sơ 237, tr. 60-64.

Nguyễn Thị Bích Diệp (2012). “Xây dựng nông thôn mới: Những bài học rút ra



21.



từ thực tiễn”, số 17, tr 51-53, Tạp chí Kinh tế và Dự báo.

Nguyễn Thị Nguyệt (2012). Kinh nghiệm quốc tế về chuyển đổi cơ cấu kinh tế và



22.



bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Phạm Phú Minh (2014). Ban kinh tế Trung ương, báo cáo tổng kết một số vấn

đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới 1986 – 2016 về đẩy mạnh CNH-



23.



HĐH đất nước.

Tô Xuân Dân (2013). Xây dựng nơng thơn mới ở Việt Nam: Tầm nhìn mới, tổ chức



24.



quản lí mới, bước đi mới, Nxb Nơng nghiệp, Hà Nội.

Thành ủy Hà Nội (2012). Kết quả 2 năm về thực hiện chương trình xây dựng



25.



nơng thơn mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

UBND huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (2014). Báo sơ kết 3 năm Chương



26.



trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

UBND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình (2014). Báo sơ kết 3 năm Chương trình



27.



mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới .

UBND huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội (2014). Báo sơ kết 3 năm Chương



28.



trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

UBND huyện Thường Tín (2011). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát

triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.



29.



UBND huyện Thường Tín (2012). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát

triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.



30.



UBND huyện Thường Tín (2013). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát



31.



triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.

UBND huyện Thường Tín (2014). Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện chương trình



32.



mục tiêu Quốc gia về xây dựng nơng thơn mới.

UBND huyện Thường Tín (2014). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát



33.



triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.

UBND huyện Thường Tín (2015). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát

triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.



97



34.



UBND huyện Thường Tín (2016). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát

triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.



35.



UBND thành phố Hà Nội (2014). Quyết định số 4466/QĐ-UBND ngày

27/8/2014 về việc quy hoạch xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội



36.



đến năm 2030.

Vũ Thị Thảo (2012). "Hồn thiện các chính sách đầu tư cho phát triển nơng

nghiệp nơng thơn theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa” Luận văn thạc sĩ,

Trường đại học Kinh tế quốc dân.



37.



Vũ Văn Hùng (2011). “Quan điểm về nâng cao hiệu quả liên kết bốn “nhà”: Nhà

nước, nhà nông, nhà khoa học và nhà doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế Châu Á –



38.



Thái Bình Dương (347), tr. 40-42.

Vũ Văn Hùng (2013). “Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng



39.



trưởng xanh”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, số 22 (558), tr 17-19.

Vũ Văn Phúc (2012). Xây dựng nông thôn mới - những vấn đề lý luận và thực

tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



98



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.16: Phân tích SWOT trong CDCCKT nông nghiệp và phát triển nông nghiệp của huyện Thường Tín

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×