Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.15: So sánh tình hình thực hiện chi đầu tư cơ sở hạ tầng

Bảng 4.15: So sánh tình hình thực hiện chi đầu tư cơ sở hạ tầng

Tải bản đầy đủ - 0trang

so với kế hoạch trên địa bàn huyện Thường Tín giai đoạn

2011 – 2014.



Đơn vị tính: Triệu đồng.

Năm



Dự tốn



Thực hiện



% Thực hiện/dự tốn



2011



272.662



263.175



96,52%



2012



291.928



347.783



119,13%



2013



322.014



513.778



159,55%



2014



354.554



486.504



137,21%



Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Thường Tín (2014)



Đánh giá về triển khai xây dựng CSHT của huyện Thường Tín được

thực hiện có nhanh chóng, chính xác không? Kết quả điều tra sơ cấp được thể

hiện trong bảng sau:



Biểu đồ 4.3: Kết quả đánh giá về triển khai

xây dựng cơ sở hạ tầng huyện Thường Tín

Nguồn: kết quả điều tra của tác giả (2016)



Từ bảng kết quả trên cho thấy có 17,5% ý kiến cho rằng kế hoạch triển

khai xây dựng CSHT của huyện được thực hiện rất nhanh chóng, chính xác;

42,5% ý kiến cho rằng nhanh chóng, chính xác; 27,5% ý kiến cho rằng chưa

nhanh chóng, chính xác lắm và 12,5% đánh giá triển khai xây dựng CSHT của

huyện được thực hiện khơng nhanh chóng, chính xác và cần những điều chỉnh

kịp thời trong thời gian tới.



83



Tuy kế hoạch thực hiện xây dựng CSHT huyện Thường Tín được thực hiện

có kết quả, bảo đảm chất lượng, đảm bảo thời gian theo quy định nhưng trình tự

lập kế hoạch còn phát sinh thủ tục và kéo dài thời gian so với quy định. Như thời

gian kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thời gian tham gia góp ý của các cơ quan có

liên quan cũng bị kéo dài so với quy định đã ảnh hưởng đến tiến độ thi công của

các dự án …

4.3.8 Nhân tố phát triển công nghiệp và đô thị

Theo dự báo số dân đơ thị và nơng thơn huyện Thường Tín đến năm 2030

là 287.000 người, nhu cầu đất xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa

bàn huyện tính đến năm 2030 khoảng 7.061ha. Trong đó đất xây dựng đơ thị

khoảng 1.812ha (thị trấn Thường Tín 157ha, đất xây dựng trong phạm vi quy

hoạch phân khu S5 khoảng 570ha, đất xây dựng đô thị trong phạm vi đô thị vệ

tinh Phú Xuyên khoảng 1.084ha); đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng

1.394ha; đất khu cụm công nghiệp 1.256ha; đất xây dựng trung tâm công nghệ,

làng nghề, kinh doanh dịch vụ 90ha. Thường Tín được quy hoạch nằm trong

chuỗi đô thị vành đai IV, là cầu nối giao thông quan trọng từ trung tâm thành phố

đến khu đơ thị vệ tinh phía Nam Hà Nội là Phú Xuyên - Phú Minh.

Nhân tố công nghiệp và đô thị sẽ tác động trực tiếp đến sự CDCCKTNN

theo Chương trình xây dựng NTM của huyện. Việc quy hoạch để xây dựng khu đô

thị, các tuyến đường huyết mạch, các khu cơng nghiệp diện tích đất nơng nghiệp sẽ

ngày càng thu hẹp. Đây là thuận lợi cho sự CDCCKTNN theo hướng chun canh

tập chung, hình thành các vùng chăn ni, vùng nuôi trồng nông thủy sản… chất

lượng cao để phục tăng hiệu quả sử dụng đất, phục vụ nhu cầu nông sản thực phẩm

tại chỗ cũng như cung cấp cho Thủ đô và xuất khẩu cũng như đẩy mạnh thu hút vốn

đầu tư từ bên ngoài vào lĩnh vực sản xuất nơng sản của huyện.

Bên cạnh thuận lợi đó là thách thức không nhỏ cho người dân, đặc biệt là

những nơi bị mất đất sản xuất, song trình độ học vấn, tay nghề chưa qua đào tạo

là hạn chế rất lớn cho người dân.

Từ bảng 4.14 cho thấy mức độ ảnh hưởng của sự phát triển công nghiệp

và đô thị đến CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng nơng thơn mới trên địa

bàn huyện Thường Tín theo kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp của tác giả: 72% các

ý kiến cho rằng sự phát triển của công nghiệp và đô thị ảnh hưởng nhiều nhất đến

CDCCKTNN của Huyện; 19% các ý kiến đánh giá là khá ảnh hưởng; 7% các ý



84



kiến đánh giá là ảnh hưởng trung bình và 2% ý kiến đánh giá là ảnh hưởng ít nhất

đến CDCCKTNN của Huyện.

4.4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHUYỂN

DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NƠNG NGHIỆP THEO CHƯƠNG

TRÌNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

THƯỜNG TÍN

4.4.1 Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp

4.4.1.1 Căn cứ vào định hướng phát triên kinh tế xã hội huyện Thường Tín

Phát huy truyền thống “đất danh hương” – huyện anh hùng Thường Tín

vượt qua khó khăn, thách thức, khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng, lợi thế để

phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh

CDCCKTNN theo hướng tiếp tục tăng tỷ trọng kinh tế công nghiệp, xây dựng,

tập trung đầu tư cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,

thương mại, dịch vụ; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chất

lượng, đạt giá trị kinh tế cao; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Không ngừng chú trọng phát triển giáo dục – đào tạo, y tế, thể dục thể thao, bảo

đảm an sinh xã hội. Thực hiện hiệu quả Quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường

củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an tồn xã hội. Đẩy mạnh

cơng tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt

trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân trong sạch, vững mạnh. Phấn đấu xây

dựng huyện Thường Tín ngày càng giàu đẹp, văn minh.

4.4.1.2 Căn cứ vào mục tiêu phát triên Chương trình xây dựng nơng thơn mới

của huyện Thường Tín

Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác tun truyền, vận động, nâng cao nhận thức của

cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo sự thống nhất, đồng thuận trong việc thực

hiện Chương trình xây dựng nơng thơn mới.

Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, đề án xây dựng

nông thôn mới. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động các nguồn lực, phấn đấu

đến năm 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng NTM trên địa bàn huyện. Tiếp tục

duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí tại các xã đã đạt chuẩn NTM. Tăng

cường lãnh đạo, chỉ đạo các địa phương hoàn thành việc cấp đổi chứng nhận

quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa.

85



Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020:

- Tốc độ tăng bình quân: Giá trị sản xuất CN-TTCN-xây dựng 15%/năm;

giá trị TM-DV 16%/năm; giá trị sản xuất nông nghiệp 2,5% trở lên/năm. Tổng

giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác đạt bình quân 140 triệu đồng trở lên/năm.

- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 36 triệu người/năm.

- Phấn đấu đến năm 2020 huyện cơ bản đạt huyện nông thôn mới.

- 100% các cụm điểm cơng nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung,

95% trở lên có hệ thống xử lý rác thải, 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý

đạt tiêu chuẩn.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5%/năm, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo

của tồn huyện còn dưới 3%. Mỗi năm giải quyết việc làm từ 2.500 lao động trở

lên (trong đó có 55% trở lên được đào tạo, bồi dưỡng).

4.4.1.3 Căn cứ vào thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyên dịch cơ cấu kinh

tế nơng nghiệp ở huyện Thường Tín

Trên cơ sở nghiên cứu và điều tra thực tế tại huyện báo cáo áp dụng

phương pháp SWOT xây dựng hệ thống ma trận để phân tích những cơ hội và

thách thức trong phát triển ngành nông nghiệp của huyện.



86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.15: So sánh tình hình thực hiện chi đầu tư cơ sở hạ tầng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×