Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Huyện Thanh Oai đã tiến hành thực hiện việc giao đất lâu dài cho các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ nuôi trồng thủy sản. Việc giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ gia đình đã làm cho người nông dân yên tâm sản xuất, nhiề

Huyện Thanh Oai đã tiến hành thực hiện việc giao đất lâu dài cho các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ nuôi trồng thủy sản. Việc giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ gia đình đã làm cho người nông dân yên tâm sản xuất, nhiề

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình sắp xếp lại tỷ trọng các

ngành, các mơ hình sản xuất theo hướng phát huy lợi thế của từng ngành, từng

mơ hình tổ chức sản xuất, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ nhằm thúc

đẩy kinh tế phát triển theo hướng tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản

xuất, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững, mặc dù phải đối mặt với nhiều

khó khăn do suy thối nhưng kinh tế huyện Thanh Oai vẫn có những bước phát

triển đáng kể. Kinh tế của huyện tăng trưởng khá nhanh và ổn định đã và đang

góp phần cải thiện đời sống cho nhân dân.

Tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt CCKTNN còn diễn ra

chậm, quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật ni và phát triển các mơ hình

sản xuất chất lượng cao gặp nhiều lúng túng, chưa có những bước đi cụ thể mang

tính đột phá, tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

của huyện. Việc thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngồi vào phát triển

khu vực nơng thơn còn chưa đa dạng, chưa có tính hấp dẫn. Chuyển dịch cơ cấu

nội bộ ngành nơng nghiệp còn nhiều hạn chế, còn phụ thuộc chủ yếu vào ngành

trồng trọt. Sản phẩm nơng nghiệp khơng có sản phẩm chủ lực, mũi nhọn để phát

huy lợi thế và nâng cao sức cạnh tranh so với hàng hóa các địa phương khác.

Trong khi đó ngành chăn nuôi mặc dù nhận được sự đầu tư khá lớn nhưng trên

thực tế 4 năm qua có bước phát triển chậm, thậm chí giảm sút. Đây là nhiệm vụ

chính trị quan trọng mà Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Thanh Oai phải

thực hiện trong thời gian tới (Báo cáo huyện Thanh Oai, 2014).

- Chuyên dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp theo chương trình xây dựng

nơng thơn mới ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Trong những năm vừa qua, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây

dựng nơng thơn mới, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân huyện Thái Thụy đã có

nhiều nỗ lực cố gắng. Với sự đồng thuận chung tay góp sức của nhân nhân, sự

lãnh đạo, chỉ đạo sâu sắc của các cấp ủy, chính quyền; huyện Thái Thụy đã đạt

được những kết quả bước đầu đáng phấn khởi. Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi

được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cấp, hệ thống

chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập và điều kiện sống của nhân dân

được cải thiện và nâng cao. Đạt được thành tựu này huyện đã xác định đẩy mạnh

quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, giảm dần tỷ trọng trồng trọt,

đẩy mạnh chăn nuôi thủy sản và dịch vụ nông nghiệp. Trong quá trình xây dựng

nơng thơn mới, Thái Thụy đã xây dựng và triển khai thực hiện nhiều chính sách



34



phát triển kinh tế như:

- Chính sách hỗ trợ lãi suất ngân hàng cho nông dân vay vốn phát triển sản

xuất thông qua các dự án về di dời, đầu tư cải tiến công nghệ của các làng nghề

truyền thống, xây mới các cơ sở sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

- Thời gian qua, Thái Thụy cũng quan tâm đến chính sách đất đai thơng

qua việc tiến hành dồn điền đổi thửa, quy hoạch lại từng khu dân cư, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở ổn định và lâu dài cho người

dân nông thôn.

- Xây dựng đề án, chương trình mục tiêu phát triển cây trồng vật ni như

chương trình mục tiêu phát triển rau an tồn, hình thành các vùng trồng hoa...

huyện hỗ trợ chi phí giống, phân bón, đầu tư cơng nghệ, trang thiết bị để sản

xuất, chế biến, bảo quản và vận chuyển rau... Ngoài ra, huyện cũng rất chú trọng

phát triển các khu công nghiệp, giải quyết được một số lượng việc làm lớn cho

lao động nông thôn; phát triển các ngành dịch vụ phục vụ nhu cầu nhân dân;

Tăng cường các hoạt động dạy nghề, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho người lao động.

Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp trong q trình xây

dựng nơng thơn mới ở Thái Thụy còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như: Việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các xã còn chậm, thiếu quy hoạch, thiếu thơng tin

và thiếu vốn... giá trị hàng hóa nơng sản mang lại còn thấp, chưa có khả năng

cạnh tranh cao, chưa tương xứng với tiềm năng của huyện. Mặt khác, sản xuất

nơng nghiệp ở nhiều xã còn manh mún, cơng cụ sản xuất lạc hậu, áp dụng kỹ

thuật công nghệ còn chưa đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất

lượng sản phẩm không ổn định. Việc này đòi hỏi huyện Thái Thụy cần phải tiếp

tục có những chính sách phát triển kinh tế để đáp ứng được những tiêu chí trong

xây dựng nơng thơn mới (Báo cáo UBND huyện Thái Thụy, 2014).

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một trong những nội dung trọng tâm

trong chiến lược phát triển KT-XH của nước ta được Đảng và Nhà nước hết sức

coi trọng, đây cũng là vấn đề được các nhà lý luận, các nhà kinh tế học, các nhà

làm chính sách và các tổ chức quan tâm nghiên cứu. Cho đến nay đã có nhiều

Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn và nông dân;

nhiều cơng trình nghiên cứu giá trị của các nhà khoa học về vấn đề nông nghiệp,



35



nông dân và phát triển nông thôn.

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông thôn nhằm nâng cao đời sống nhân dân

sau đổi mới, Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII) đã

ra Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 10/6/1993 về việc tiếp tục đổi mới và phát

triên KT-XH nông thôn; Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính

trị về Một số vấn đề phát triên nông nghiệp và nông thôn. Sau khi Việt Nam gia

nhập WTO, tiếp tục xác định tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thôn, Hội nghị

lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung Ương (khóa X) đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW

ngày 05/8/2008 về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm phát triển nông

nghiệp theo hướng hiện đại, xây dựng nông thôn mới không ngừng nâng cao đời

sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn. Thực hiện Nghị quyết của Đảng,

ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành một

chương trình hành động của Chính phủ về xây dựng nơng nghiệp, nơng dân và

nông thôn, thống nhất nhận thức, hành động về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn

và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn mới.

Ngồi những văn kiện của Đảng và Nhà nước, liên quan tới vấn đề nơng

nghiệp, nơng dân và nơng thơn Việt Nam còn có rất nhiều cơng trình nghiên cứu

có giá trị, tiêu biểu như:

Cơng trình nghiên cứu: “Nơng nghiệp Việt Nam qua 25 năm đổi mới kinh

tế (1986-2010)” của tác giả Đinh Văn Thông, Trường Đại học quốc gia Hà Nội

năm 2011. Đề tài đã hệ thống hóa được về mặt lý luận những đặc điểm của nền

sản xuất nông nghiệp, những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp và

những xu hướng có tính chất quy luật trong q trình vận động và phát triển của

kinh tế nông nghiệp. Trên cơ sở làm rõ được những thành tựu và hạn chế trong

phát triển nông nghiệp nước ta qua 25 năm đổi mới kinh tế (1986 - 2010), đề tài

đã luận chứng cho định hướng và những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh q

trình phát triển nền nơng nghiệp nước ta trong thời gian tới.

Dương Ngọc Hào “Về chính sách ưu tiên vốn cho các chương trình nơng

nghiệp, nơng thơn”- Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 13/2014, tr 6. Nhiều tiêu chí

trong Bộ tiêu chí nơng thơn mới đều cần nguồn vốn lớn để địa phương có điều

kiện thực hiện các mục tiêu trong lộ trình tiến lên thành địa phương đạt được các

tiêu chí. Ngân hàng Nhà nước khẳng định, năm 2014, nông nghiệp, nông thôn

vẫn là một trong năm lĩnh vực được ưu tiên tín dụng, nhưng do đặc thù tài sản ít,

rủi ro cao, nên khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn gian nan khi tiếp cận vốn.



36



Bài viết này, tác giả đã điểm lại tình hình thực tế trong việc cho vay tín dụng với

khu vực này, từ đó đưa ra một số đề xuất để vốn tín dụng đến được với nơng

nghiệp, nơng thơn mạnh mẽ hơn để từ đó thúc đẩy chương trình nơng thơn mới.

Đề án tái cơ cấu ngành nơng nghiệp được ban hành tháng 6/2013 là một

bước đột phá nhằm khai thông các điểm nghẽn, phát huy tiềm năng, lợi thế trong

lĩnh vực nông nghiệp, nông dân và nông thơn. Tác giả Bùi Tiến Phúc có bài “Tái

cơ cấu nơng nghiệp: Những vấn đề đặt ra”, tạp chí Kinh tế và Dự báo số

13/2014, tr 12 đã chỉ ra những khó khăn, thách thức hiện nay trong việc thực hiện

mục tiêu của đề án. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp khắc phục

những khó khăn này. Tuy nhiên, tái cơ cấu nông nghiệp là vấn đề lớn, có phạm vi

rộng trong đó có những ảnh hưởng tác động nhất định đối với quá trình xây dựng

nơng thơn mới trong chừng mực nào đó. Vì vậy, cần nghiên cứu tác động của

chính sách chung về vấn đề tái cơ cấu đối với xây dựng nông thôn mới ở những

địa phương khác nhau với những đặc thù cụ thể.

Xây dựng nông thôn mới: hướng đi mới cho Quảng Ninh, tạp chí Nơng

nghiệp, số ra ngày 30/11/2011, Phạm Hà (2011), "Kết quả rõ nét về xây dựng

NTM trong tồn tỉnh đó là sự chun biến về tư tưởng nhận thức trong bộ phận

người nông dân, họ đã hiêu được Chương trình xây dựng NTM là dành cho họ,

giúp họ cải thiện cuộc sống vật chất và tinh thần, do đó người dân đã tích cực

tham gia vào Chương trình và sẵn sàng qun góp cả sức người, sức của (bằng

ngày công lao động, bằng hiến đất làm đường giao thơng, làm Nhà văn hóa

thơn…)”.

Một số bài học kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp của các nước đã

phát triển của tác giả Đặng Kim Sơn, Nguyễn Minh Tiến. Báo cáo "Phát triển hợp

tác xã và nông hội ồ Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc". Viện Chính sách và

Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn), 2000.

Nguyễn Sinh Cúc. Nông nghiệp Nhật Bản chuyển mạnh sang chất lượng

cao. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, sô 237, tr. 60-64, 1998.

"Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong đổi mới ở Việt Nam - Một số

vấn đề lý luận và thực tiễn", http://tohuyrua.wordpress.com của Tô Huy Rứa

(2011).

"Xây dựng nông thôn mới ở Tuyên Quang: Kết quả bước đầu"



37



http://www.tuyenquang.gov.vn của Việt Khoa (2011).

"Xây dựng nơng thơn mới ở Thái Bình", Tạp chí Phát triên nông thôn, số

tháng 6/2011 của Vũ Kiêm (2011), “Sau 2 năm kê từ khi tỉnh Thái Bình triên khai

xây dựng nông thôn mới, điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh

đồng ở Thái Bình giờ đây nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng

to hơn, với bờ vùng bờ thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang. Đó chính là

kết quả của cơng tác dồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong q trình

xây dựng nơng thơn mới ở Thái Bình hiện nay”.

Bài viết “Vấn đề chuyên dịch cơ cấu kinh tế trong xây dựng nơng thơn

mới” tạp chí Xã hội học, số 4 (116), 2011 của tác giả Bùi Tất Thắng, PGS. TS

Viện Chiến lược phát triển đã nêu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ

trọng của khu vực nơng nghiệp giảm đi đồng thời q trình gia tăng tỷ trọng công

nghiệp và dịch vụ phản ánh mức độ thành công của CNH, HĐH...

Bài viết của tác giả Nguyễn Thị Bích Diệp (2012), “Xây dựng nơng thơn

mới: Những bài học rút ra từ thực tiễn”, số 17, tr 51-53, tạp chí Kinh tế & Dự

báo đã nêu lên thành quả bước đầu của nhiều vùng nông thôn sau khi đón nhận và

triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn mới: Tính lan tỏa

cao của chương trình, cơ cấu kinh tế nơng thơn đã chuyển dịch theo hướng tích

cực, cơ sở hạ tầng kinh tế từng bước được đổi mới, đời sống nhân dân từng bước

được cải thiện,…Bên cạnh đó, tác giả cũng tổng kết những bài học bổ ích cần trao

đổi để phục vụ tiến trình xây dựng nơng thơn mới tốt hơn, hiệu quả hơn.

Tác giả Đặng Văn Thanh (2012), Bộ Tài Chính với cơng trình nghiên cứu

“Về một số chính sách phát triên nông nghiệp, nông thôn nước ta trong thời ky

mới” đã đưa ra những đánh giá, nhận định về tình hình thực tế nơng thơn Việt

Nam trong thời kỳ mới đồng thời đưa ra những chính sách phát triển nông

nghiệp, nông thôn rất cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế ở nước ta.

Dương Thị Thanh Thủy, Trường Đại học Thương mại với đề tài nghiên

cứu “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn

huyện Thường Tín thành phố Hà Nội” đã đưa ra những đánh giá cũng như nhận

định việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn

huyện Thường Tín trong thời gian qua và đề ra một số giải pháp cụ thể phù hợp

với tình hình địa phương để quản lý tốt hơn cũng như hiệu quả hơn trong việc sử

dụng vốn.



38



Vũ Thị Thảo, Trường Đại học kinh tế quốc dân với đề tài nghiên cứu

“Hoàn thiện các chính sách đầu tư cho phát triên nơng nghiệp, nơng thơn theo

hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã liệt kê được một số chính sách đầu tư

cho phát triển nơng nghiệp, nơng thơn và tác dụng của chính sách đối với sự phát

triển ở nơng thơn. Qua đó, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện

các chính sách đầu tư cho phát triển.

Những nghiên cứu về vấn đề xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam bước

đầu có các nghiên cứu như:

Vấn đề xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam đã được tác giả Vũ Văn Phúc

đánh giá sâu sắc qua đề tài: “Xây dựng nông thôn mới - những vấn đề lý luận và

thực tiễn” (Nxb Chính trị quốc gia, 2012). Đây là cơng trình nghiên cứu rất cơng

phu của tập thể tác giả, ngoài những đánh giá sâu sắc về thực tiễn xây dựng nơng

thơn mới ở Việt Nam cơng trình còn tập hợp nhiều bài viết nghiên cứu có giá trị

về mặt lý luận chung, kinh nghiệm quốc tế về xây dựng nông thôn mới để rút ra

những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Một trong những cơng trình mới nhất nghiên cứu về xây dựng nơng thơn

mới là cơng trình nghiên cứu: “Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam: Tầm nhìn

mới, tổ chức quản lí mới, bước đi mới” do Tô Xuân Dân chủ biên (Nxb Nông

nghiệp, 2013) đã góp phần cung cấp những kiến thức cơ bản về nông nghiệp, nông

dân, nông thôn mới ở Việt Nam cho các cán bộ quản lý nông thôn mới ở cơ sở.

Với đề tài “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng

Bình”, tác giả Lê Thị Thanh Hải (2014), Trường Đại học kinh tế – Đại học Quốc

gia Hà Nội đã nghiên cứu, tìm hiểu, xem xét đánh giá rất chi tiết, cụ thể những

thành công, hạn chế của q trình xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn một huyện

ở nước ta. Đồng thời đã đưa ra được những giải pháp rất thiết thực giúp quá trình

xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả cao nhất trong những năm tiếp theo.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư với bài viết rất chi tiết, sâu sắc về “Kinh nghiệm

xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới” đã tổng hợp rất nhiều kinh

nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản,

Thái Lan, Pháp… Đây là những bài học vơ cùng q báu cho Việt Nam trong

q trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

giai đoạn 2010-2020.

2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội



39



Thứ nhất: Cần nhận thức đúng vai trò của phát triên kinh tế nông nghiệp.

Kinh nghiệm của các quốc gia cho thấy việc xác định đúng mối quan hệ

giữa công nghiệp và nơng nghiệp trong q trình cơng nghiệp hóa đất nước có ý

nghĩa vơ cùng qua trọng. Nơng nghiệp và cơng nghiệp là hai ngành có mối quan

hệ mật thiết với nhau, tạo điều kiện và thúc đẩy nhau cùng phát triển. Dù nền

khoa học cơng nghệ của thế giới có phát triển như thế nào cũng khơng thể xóa bỏ

vai trò của ngành nơng nghiệp. Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế nói

chung cần phải chú trọng phát triển cả công nghiệp và nông nghiệp.

Thứ hai: Cần đầu tư thỏa đáng cho khu vực nông nghiệp.

Khu vực nông nghiệp là khu vực kém phát triển nhất so với các khu vực

khác về mọi mặt. Do yêu cầu của quá trình tăng trưởng kinh tế, từ trước đến nay

hầu hết các quốc gia đều giành phần lớn các nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp

và dịch vụ, vốn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn là rất hạn chế. Trong khi đó

đây lại là ngành đòi hỏi vốn lớn, thời gian đầu tư lâu dài. Vì vậy bài học rút ra

cho huyện Thường Tín là: cần phải có những chính sách đầu tư một cách hợp lý,

hiệu quả cho khu vực nông nghiệp nhất là đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

hội phát triển nông nghiệp.

Thứ ba: Phát triên nông nghiệp phải gắn với bảo vệ tài ngun mơi trường.

Ngành nơng nghiệp là ngành có liên quan trực tiếp tới các điều kiện tài

nguyên môi trường. Cụ thể ở đây đó là q trình sản xuất nông nghiệp liên quan

trực tiếp đến các yếu tố tài nguyên như đất, nước, thủy sản… Bên cạnh đó khu

vực nơng nghiệp là khu vực có trình độ dân trí thấp, trình độ khoa học kỹ thuật còn

lạc hậu, trình độ sản xuất của người sản xuất còn hạn chế nên trong quá trình sản

xuất các yếu tố đầu vào đã bị sử dụng một cách thiếu tổ chức, thiếu khoa học. Hậu

quả của những vấn đề trên đang tác động trực tiếp tới tồn bộ khu vực nơng

nghiệp. Chính vì vậy việc phát triển nơng nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Bảo vệ tài ngun mơi trường chính là bảo

vệ sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Thứ tư: Phát triên nông nghiệp phải phù hợp với quy luật của thị trường,

phát triên mạnh công nghiệp, dịch vụ

Thực tiễn đã chứng minh, việc đưa sản phẩm nông nghiệp ra thị trường sẽ

góp phần thúc đẩy sản xuất nơng nghiệp phát triển. Với nền nông nghiệp tự cung,

tự cấp các sản phẩm sản xuất ra chỉ để đáp ứng nhu cầu của người sản xuất.



40



Nhưng đối với nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải tuân

theo quy định của thị trường sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và lưu

thông các sản phẩm nơng nghiệp. Ngồi ra nó còn thúc đẩy việc nâng cao năng

suất lao động trong sản xuất nông nghiệp. Song song với q trình phát triển sản

xuất nơng nghiệp phải chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, có chính sách thu hút đầu

tư, khuyến khích cơng nghiệp đầu tư về nông thôn, phát triển ngành nghề tiểu thủ

công nghiệp và các ngành dịch vụ phục vụ nông nghiệp.



41



PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên



* Vị trí địa lý

Thường Tín là huyện trực thuộc thành phố Hà Nội, trên bản đồ hành chính

tiếp giáp với 4 huyện và thành phố Hà nội. Phía Nam giáp huyện Phú Xuyên;

Phía Tây giáp huyện Thanh Oai; Phía Bắc giáp với huyện Thanh Trì; Phía Đơng

giáp sơng Hồng, ngăn cách với tỉnh Hưng n.

Huyện gồm 1 thị trấn Thường Tín và 28 xã là: Chương Dương, Dũng

Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi,

Liên Phương, Minh Cường, Ninh Sở, Nguyễn Trãi, Nghiêm Xuyên, Nhị Khê,

Quất Động, Tân Minh, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Thắng Lợi, Thống Nhất,

Thư Phú, Vạn Điểm, Văn Bình, Văn Phú, Văn Tự, Vân Tảo.

* Địa hình, khí hậu, thuỷ văn

Địa hình huyện Thường Tín khá đa dạng, vừa có đặc trưng của vùng đồng

bằng châu thổ, vừa có đặc trưng của vùng sông, đồng, bãi, hồ, nằm xen kẽ lẫn

nhau, chia thành hai vùng rõ rệt: Vùng bãi và vùng chuyên lúa. Về đất đai đa

phần diện tích đất đai là đồng bằng được bồi đắp bởi hai 2 dòng sơng chính là

sơng Hồng và sơng Nhuệ. Nằm trong khu vực khí hậu miền Bắc Việt Nam nhiệt

đới gió mùa, mùa đơng khơ và lạnh. Nhiệt độ trung bình cả năm là 24 oC. Lượng

mưa trung bình năm 1,600 – 1,700 mm phân bố không đều, tập trung từ tháng 5

đến tháng 9, chiếm tới 75% lượng mưa cả năm.

* Cơ cấu đất đai

Thường Tín là một huyện lớn của thành phố Hà Nội, tổng diện tích tự

nhiên là 13880,75 ha.

Trong đó, đất nông nghiệp là 6975,24 ha (chiếm 50,25 % tổng diện tích

đất tự nhiên), đất phi nơng nghiệp là 4.321,07 ha (chiếm 31,13 %), đất khu dân

cư nông thôn và đơ thị là 2.584,44 ha (chiếm 18,62%). Tình hình sử dụng đất đai

của huyện Thường Tín được thể hiện ở bảng 3.1.



42



Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai huyện giai

đoạn 2014 - 2016

2014

LOẠI ĐẤT



2015





Số lượng



Số lượng



cấu



(ha)



(ha)



(%)

100



13.880,7



2016



cấu



Số lượng

(ha)





cấu



(%)

100



13.880,7



(%)

100



52,22



5

6.975,24



5025



I. Tổng diện tích tự nhiên



13.880,7



1. Đất nơng nghiệp



5

7.546,17



54,36



5

7.249,38



1.1. Đất lúa nước

1.2. Đất trồng cây lâu năm



5717,07

137,58



41,18

0,99



5455,28

127,61



39,3

0,92



5171,54

132,10



37,26

0,95



1.3. Đất nuôi trồng thủy sản



881,73



6,35



868,01



6,25



866,61



6,24



1.4. Đất còn lại



809,80



5,83



5,80



26,99

0,48



5,75

29,15



801,99



3.747,32

66,86



798,48

4.046,74



4.321,07



68,16



0,49



66,86



31,12

0,49



sự nghiệp

2.2. Đất Quốc phòng



34,74



0,25



34,74



0,25



34,74



0,25



2.3. Đất an ninh



14,88



0,10



16,28



0,12



16,88



0,12



2.4. Đất xử lý, chôn cất chất thải



12,98



0,09



13,57



0,10



14,56



0,10



nguy hại

2.5. Đất khu công nghiệp



376,20



2,71



604,04



4,35



826,01



5,95



2.6. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh



207,58



1,49



252,77



1,82



296,36



2,13



2.7. Đất SX vật liệu XD gốm xứ



249,28



1,79



249,28



1,80



247,70



1,78



2.8. Đất cho hoạt đơng khốn sản

2.9. Đất di tích danh thắng



15,36

10,76



0,11

0,08



15,36

10,76



0,11

0,70



15,36

10,76



0,11

0,07



2.10. Đất tơn giáo, tín ngưỡng



89,13



0,62



89,13



0,64



89,13



0,64



2.11. Đất nghĩa trang, nghĩa địa



153,65



1,11



159,03



1,14



165,74



1,19



135,94

1677,29



0,98

12,08



135,28

1696,92



0,98

12,22



135,58

1697,15



0,98

12,23



702,67



5,06



701,42



5,05



872,44



5,05



104,5



0,53



105,9



0,53



109,8



0,53



2.482,76



18,10



2.478,73



18,08



2.474,64



18,09



2. Đất phi nơng nghiệp

2.1. Đất XD trụ sở, cơng trình



2.12. Đất có mặt nước chuyên dùng

2.13. Đất phát triển hạ tầng

2.14. Đất phi nơng nghiệp còn lại

3. Đất đơ thị

4. Đất khu dân cư nơng thơn



Nguồn: Phòng thống kê huyện (2016)



Giai đoạn 2014 - 2016, đất được dùng cho sản xuất nơng nghiệp giảm

xuống. Năm 2014, tồn huyện có 7546,17 ha đất nông nghiệp (chiếm 54,36 %



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Huyện Thanh Oai đã tiến hành thực hiện việc giao đất lâu dài cho các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ nuôi trồng thủy sản. Việc giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ gia đình đã làm cho người nông dân yên tâm sản xuất, nhiề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×