Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
so với kế hoạch trên địa bàn huyện Thường Tín giai đoạn 2011 – 2014.

so với kế hoạch trên địa bàn huyện Thường Tín giai đoạn 2011 – 2014.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuy kế hoạch thực hiện xây dựng CSHT huyện Thường Tín được thực hiện

có kết quả, bảo đảm chất lượng, đảm bảo thời gian theo quy định nhưng trình tự

lập kế hoạch còn phát sinh thủ tục và kéo dài thời gian so với quy định. Như thời

gian kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thời gian tham gia góp ý của các cơ quan có

liên quan cũng bị kéo dài so với quy định đã ảnh hưởng đến tiến độ thi công của

các dự án …

4.3.8 Nhân tố phát triển công nghiệp và đô thị

Theo dự báo số dân đơ thị và nơng thơn huyện Thường Tín đến năm 2030

là 287.000 người, nhu cầu đất xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa

bàn huyện tính đến năm 2030 khoảng 7.061ha. Trong đó đất xây dựng đơ thị

khoảng 1.812ha (thị trấn Thường Tín 157ha, đất xây dựng trong phạm vi quy

hoạch phân khu S5 khoảng 570ha, đất xây dựng đô thị trong phạm vi đô thị vệ

tinh Phú Xuyên khoảng 1.084ha); đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng

1.394ha; đất khu cụm công nghiệp 1.256ha; đất xây dựng trung tâm công nghệ,

làng nghề, kinh doanh dịch vụ 90ha. Thường Tín được quy hoạch nằm trong

chuỗi đô thị vành đai IV, là cầu nối giao thông quan trọng từ trung tâm thành phố

đến khu đô thị vệ tinh phía Nam Hà Nội là Phú Xuyên - Phú Minh.

Nhân tố công nghiệp và đô thị sẽ tác động trực tiếp đến sự CDCCKTNN

theo Chương trình xây dựng NTM của huyện. Việc quy hoạch để xây dựng khu đô

thị, các tuyến đường huyết mạch, các khu công nghiệp diện tích đất nơng nghiệp sẽ

ngày càng thu hẹp. Đây là thuận lợi cho sự CDCCKTNN theo hướng chuyên canh

tập chung, hình thành các vùng chăn ni, vùng ni trồng nông thủy sản… chất

lượng cao để phục tăng hiệu quả sử dụng đất, phục vụ nhu cầu nông sản thực phẩm

tại chỗ cũng như cung cấp cho Thủ đô và xuất khẩu cũng như đẩy mạnh thu hút vốn

đầu tư từ bên ngồi vào lĩnh vực sản xuất nơng sản của huyện.

Bên cạnh thuận lợi đó là thách thức không nhỏ cho người dân, đặc biệt là

những nơi bị mất đất sản xuất, song trình độ học vấn, tay nghề chưa qua đào tạo

là hạn chế rất lớn cho người dân.

Từ bảng 4.14 cho thấy mức độ ảnh hưởng của sự phát triển công nghiệp

và đô thị đến CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng nơng thơn mới trên địa

bàn huyện Thường Tín theo kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp của tác giả: 72% các

ý kiến cho rằng sự phát triển của công nghiệp và đô thị ảnh hưởng nhiều nhất đến

CDCCKTNN của Huyện; 19% các ý kiến đánh giá là khá ảnh hưởng; 7% các ý



84



kiến đánh giá là ảnh hưởng trung bình và 2% ý kiến đánh giá là ảnh hưởng ít nhất

đến CDCCKTNN của Huyện.

4.4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHUYỂN

DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NƠNG NGHIỆP THEO CHƯƠNG

TRÌNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

THƯỜNG TÍN

4.4.1 Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp

4.4.1.1 Căn cứ vào định hướng phát triên kinh tế xã hội huyện Thường Tín

Phát huy truyền thống “đất danh hương” – huyện anh hùng Thường Tín

vượt qua khó khăn, thách thức, khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng, lợi thế để

phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh

CDCCKTNN theo hướng tiếp tục tăng tỷ trọng kinh tế công nghiệp, xây dựng,

tập trung đầu tư cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,

thương mại, dịch vụ; phát triển nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chất

lượng, đạt giá trị kinh tế cao; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Không ngừng chú trọng phát triển giáo dục – đào tạo, y tế, thể dục thể thao, bảo

đảm an sinh xã hội. Thực hiện hiệu quả Quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường

củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an tồn xã hội. Đẩy mạnh

cơng tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt

trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong sạch, vững mạnh. Phấn đấu xây

dựng huyện Thường Tín ngày càng giàu đẹp, văn minh.

4.4.1.2 Căn cứ vào mục tiêu phát triên Chương trình xây dựng nơng thơn mới

của huyện Thường Tín

Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác tun truyền, vận động, nâng cao nhận thức của

cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo sự thống nhất, đồng thuận trong việc thực

hiện Chương trình xây dựng nơng thơn mới.

Thường xun rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, đề án xây dựng

nông thôn mới. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động các nguồn lực, phấn đấu

đến năm 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng NTM trên địa bàn huyện. Tiếp tục

duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí tại các xã đã đạt chuẩn NTM. Tăng

cường lãnh đạo, chỉ đạo các địa phương hoàn thành việc cấp đổi chứng nhận

quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa.

85



Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020:

- Tốc độ tăng bình quân: Giá trị sản xuất CN-TTCN-xây dựng 15%/năm;

giá trị TM-DV 16%/năm; giá trị sản xuất nông nghiệp 2,5% trở lên/năm. Tổng

giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác đạt bình quân 140 triệu đồng trở lên/năm.

- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 36 triệu người/năm.

- Phấn đấu đến năm 2020 huyện cơ bản đạt huyện nông thôn mới.

- 100% các cụm điểm cơng nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung,

95% trở lên có hệ thống xử lý rác thải, 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý

đạt tiêu chuẩn.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5%/năm, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo

của tồn huyện còn dưới 3%. Mỗi năm giải quyết việc làm từ 2.500 lao động trở

lên (trong đó có 55% trở lên được đào tạo, bồi dưỡng).

4.4.1.3 Căn cứ vào thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyên dịch cơ cấu kinh

tế nơng nghiệp ở huyện Thường Tín

Trên cơ sở nghiên cứu và điều tra thực tế tại huyện báo cáo áp dụng

phương pháp SWOT xây dựng hệ thống ma trận để phân tích những cơ hội và

thách thức trong phát triển ngành nông nghiệp của huyện.



86



Bảng 4.16: Phân tích SWOT trong CDCCKT nơng nghiệp

và phát triển nơng nghiệp của huyện Thường Tín

S-O



O. Các cơ hội



W-O



1. S1O1 đẩy mạnh phát triển cơng

nghiệp nơng thơn, tăng cường các

loại hình dịch vụ vàgiao lưu

thương mại.



1. Các trong thời kỳ hội nhập,

nhiều nhà đầu tư trong nước

và ngoài nước quan tâm đến

tiềm năng của Thường Tín



1. O1W1 Cần tạo điều kiện về cơ

chế, chính sách hướng các nhà đầu

tư vào phát triển chăn nuôi.



2. S2O2 phát triển giáo dục đào 2- Thời kỳ của sự phát triển

tạo, nâng cao dân trí, chuyển dịch mạnh mẽ của khoa học công

cơ cấu lao động.

nghệ, chuyển giao tiến bộ

3. S4O3 Cơ khí hố nơng nghiệp, khoa học kỹ thuật. Áp dụng

sản xuất nông sản hàng hố xuất vào sản xuất nơng nghiệp.



2. O2W2 khuyến khích sản xuất

lớn theo hướng cơng nghiệp hố,

hiện đại hố.



3. O4W3 Tranh thủ chuyển giao

cơng nghệ, kỹ thuật hiện đại, tìm

kiếm nguồn viện trợ cho dự án có

khẩu.

3. Tỉnh định hướng phát triển khí hố và điện khí hố nơng thơn.

4. S5O1 Có chiến lược về phát cơng nghiệp chế biến nông, 4. S5O1Ưu tiên công nghiệp chế

biến và dịch vụ sau sản phẩm.

triển và chuyển dịch cơ cấu kinh lâm sản.

tế nông nghiệp, nông thôn.

S. Các điểm mạnh



W. Các điểm yếu



1. Có vị trí địa lý thuận lợi



1. Trong nơng thôn sản xuất nông

nghiệp vẫn là chủ yếu, chăn nuôi

chiếm tỷ trọng nhỏ.



2. Có hệ thống giao thơng nơng

thơn khá đồng bộ.

3. Có sự ổn định về kinh tế, chính

trị - xã hội

4. Có sản phẩm đặc trưng vùng

miền



Phân tích SWOT



2. Kinh tế hộ chủ yếu vẫn là sản

xuất nông nghiệp, nhỏ lẻ; kinh tế

hợp tác, HTX, kinh tế trang trại

nhìn chung còn chậm đổi mới,

tiềm lực và hiệu quả sản xuất

thấp.

3. Cơng nghiệp nơng thơn chậm

phát triển, cơ khí hố nơng nghiệp

chưa được đầu tư đúng mức.

4. Thị trường hàng hố nơng thơn,

dịch vụ nơng thơn chưa đa dạng,

chậm phát triển.



S-T



T. Các thách thức



W-T



1. S1,3T2 Tăng cường lưu thông

sản phẩm nông sản, nhập và nhân

rộng các loại vật nuôi có năng

suất và chất lượng cao.



1. Dân số nơng thơn ngày càng 1. T3W3 Cần tiếp tục đầu tư cơ

đông.

sở hạ tầng cho nông thôn.



3. S4T4 Lấy công nghiệp làm

động lực cho phát triển kinh tế

chung, thúc đẩy công nghiệp nơng

thơn phát triển.



xuống cấp.



2. Có xu hướng gia tăng tỷ 2. T2W1,2 Khuyến khích phát triển

trọng ngành trồng trọt và giảm kinh tế hợp tác, hợp tác xã và kinh

2. S2T1 Đào tạo lao động công tỷ trọng ngành chăn ni.

tế trang trại, hướng các loại hình

nghiệp từ khu vực nông thôn, nâng 3. Cơ sở hạ tầng nông thôn kinh tế này cùng kinh tế hộ phát

cao dân trí, đơ thị hố nơng thơn.

được xây dựng đã lâu và đang triển chăn nuôi.

3. T4W4 Cần đầu tư đưa công

4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nghệ và dịch vụ nơng thơn phát

của tỉnh nói chung và ngành triển gắn liền với việc phát triển

nơng nghiệp, nơng thơn nói thị trường.



87



riêng còn thấp.



Nguồn: Phân tích của tác giả (2016)



4.4.2 Định hướng

4.4.2.1 Sử dụng hợp lí và hiệu quả nguồn lực

Việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố nguồn lực của sản xuất

nông nghiệp là tất yếu khách quan đòi hỏi các cơ sở nơng nghiệp phải coi trọng

việc bảo vệ và phát triển hợp lí, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các yếu tố

nguồn lực. Cần thiết phải đào tạo và bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật và quản lý cho

các chủ hộ nông dân, chủ trang trại và lực lượng lao động nông nghiệp để họ

thực sự làm chủ về sản xuất và kết quả tài chính; đồng thời phải củng cố, nâng

cấp và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở nơng thơn, nhằm nhanh chóng

phát huy có hiệu quả trong quá trình sử dụng các yếu tố nguồn lực của nơng

nghiệp.

4.4.2.2 Thúc đẩy phát triên sản xuất hàng hóa

Việc chuyển từ sản xuất tự túc, tự cấp lên sản xuất hàng hóa và hướng vào

xuất khẩu là vấn đề quan trọng của phát triển nông nghiệp ở bất kỳ một quốc gia

nào. Chỉ có đi vào sản xuất hàng hóa và hướng vào xuất khẩu mới cho phép tăng

giá trị sản lượng, tăng thu nhập, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng một cách

nhanh chóng, đồng thời nâng cao đời sống của người lao động. Chính vì vậy, để

thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa cần tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ngành nông nghiệp theo hướng cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa.

4.4.2.3 Tạo việc làm cho người nông dân

Vấn đề việc làm đang là mối quan tâm được đặt lên hàng đầu đối với các tổ

chức quản lý ở khu vực nông thôn. Lao động ở nông thôn là lao động thời vụ,

thời gian nhàn rỗi dài. Vì vậy, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông

nghiệp phải chú trọng tới mục tiêu tạo việc làm cho người nông dân, giúp họ tăng

thu nhập nhằm cải thiện và nâng cao đời sống.

4.4.2.4 Quan điêm về xóa đói giảm nghèo

Chênh lệch giàu nghèo ở nước ta trong thời gian qua tăng lên tương đối

nhanh và có xu hướng tăng cao trong thời gian tới. Hơn nữa, tuy chênh lệch giàu

nghèo còn ở mức thấp hơn, nhưng nếu gắn với bối cảnh chúng ta mới chuyển đổi

sang kinh tế thị trường chưa lâu, trong khi các nước khác có nền kinh tế thị



88



trường sớm hơn nhiều thì vấn đề phân hóa giàu nghèo nói chung và trong nơng

thơn nói riêng cũng cần được coi là bức xúc hiện nay.

Vấn đề đặt ra là phải tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông

thôn. Trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, từng vùng thực hiện chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa cây trồng,

vật ni hướng vào những cây có giá trị hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu cao để

tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho nông dân.

4.1.2.5 Phát triên nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường

Trong thời gian tới, huyện Thường Tín sẽ tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp, đưa các giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao,

phù hợp với điều kiện thực tế vào sản xuất. Đồng thời tạo cơ chế khuyến khích

các hộ đầu tư mua sắm máy móc, đưa cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất nông

nghiệp; tiếp tục xây dựng các tuyến giao thông nội đồng tới các khu, vùng sản

xuất tập trung; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nơng nghiệp.

Tiến độ và một số cơng trình xây dựng cơ bản còn có những hạn chế vốn

đầu tư nhỏ giọt và tồn đọng khá nhiều. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chưa đáp

ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chưa nâng cao đời

sống người dân. Vốn đầu tư cho ngành nơng nghiệp còn quá thấp và chưa khai

thác được nhiều nguồn vốn đầu tư cho nơng nghiệp.

Trong q trình chuyển đổi, CCKT nơng nghiệp sẽ chuyển dịch theo

hướng: phát triển ngành nông nghiệp hiện đại, các ngành công nghiệp và dịch vụ

ngày một tăng lên. Phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường là một

trong những vấn đề quan trọng đối với Thường Tín khi mà sự phát triển của kinh

tế thị trường kéo theo hàng loạt các vấn đề nhức nhối về ô nhiễm môi trường

sống cũng như môi trường sản xuất.

4.4.3 Các giải pháp

Để đạt được kết quả như trên thì huyện Thường Tín cần mở rộng vụ đơng

trên đất 2 lúa, xây dựng mơ hình 2 lúa vụ đông đạt 50 triệu đồng/ha và nhân ra

diện rộng (đảm bảo an ninh lương thực). Phát huy tối đa về tiềm năng điều kiện

tự nhiên, nguồn lao động và kinh nghiệm chăn ni, phát triển chăn ni tồn

diện, đa dạng. Tiếp tục chuyển chăn nuôi tận dụng quy mô nhỏ sang chăn ni

cơng nghiệp sản xuất hàng hóa, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt là

công tác giống, thức ăn chăn nuôi…để đạt năng suất và hiệu quả cao trong chăn

89



nuôi. Khai thác triệt để tiềm năng đất đai, tiếp tục chuyển 2.900 ha lúa sang trồng

màu, cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản để nâng cao chất lượng giá trị sản

phẩm, tập trung xây dựng những vùng lúa chất lượng cao, lúa đặc sản đảm bảo

an ninh lương thực, tăng diện tích cây cơng nghiệp ngắn ngày phục vụ tiêu dùng

và xuất khẩu.

4.4.3.1 Giải pháp về thị trường

Sự phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp huyện

Thường Tín nằm trong sự vận động và phát triển kinh tế chung của cả nước. Cần

thay đổi tư duy tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả của sản phẩm nông

nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm nơng sản, hình thành nhiều hơn nữa các

doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có quy mô lớn, tăng cường xây dựng các

chuỗi cung ứng nông sản hướng tới nền sản xuất an toàn, bền vững cung ứng cho

huyện và thành phố cũng như xuất khẩu trong tương lai.

4.4.3.2 Chính sách huy động vốn và quản lý sử dụng vốn đầu tư

Nhu cầu vốn trong những năm vừa qua và những năm sắp tới để phát triển

nơng nghiệp nói chung cũng như để thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế nơng

nghiệp nói riêng là rất lớn nhưng khả năng đáp ứng hạn chế. Đẩy mạnh cơng tác

xã hội hóa, kêu gọi đầu tư để giải quyết nhu cầu vốn đầu tư và từng bước tăng vốn

đầu tư cho các ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn nhằm tạo một nền sản xuất đa

dạng, phong phú phát triển nhanh bền vững. Để giải quyết vấn đề vốn cho q

trình phát triển nơng nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nơng nghiệp huyện Thường

Tín cần tập trung vào 2 nội dung cơ bản để khai thác huy động vốn và việc đầu tư

sử dụng vốn hợp lí có hiệu quả.

4.4.3.3 Tăng cường đầu tư khoa học cơng nghệ trong nông nghiệp

Trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất kinh

doanh, coi đây là một trong các khâu đột phá phát triển sản xuất nơng nghiệp

hàng hóa. Đẩy mạnh hỗ trợ nơng dân sử dụng các giống cây trồng, vật ni có

năng suất và giá trị thương phẩm cao; phổ biến áp dụng tiêu chuẩn VietGap và

các quy trình sản xuất tốt khác có xác nhận… gắn với cơng nghệ xanh và cơng

nghệ sạch. Phát huy tốt vai trò của các doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển

giao, ứng dụng khoa học – công nghệ, liên kết với các tổ chức khoa học –

công nghệ.

4.4.3.4. Giải pháp phát triên nguồn nhân lực

90



Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đổi mới

phương thức và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho nông nông dân; ưu tiên đào

tạo đội ngũ kỹ thuật viên chuyên ngành, như cán bộ quản lý thủy nông, thú y,

khuyến nông, cán bộ HTX…tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và quản lí sử dụng đội

ngũ cán bộ công chức, viên chức và nguồn nhân lực chất lượng cao, cán bộ

quản lí có trình độ hiểu biết nhạy cảm với sản xuất kinh doanh làm nòng cốt

cho địa phương để hướng dẫn cho cán bộ, nông dân, các tổ chức đồn thể thực

hiện q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện hiệu quả nhất.

4.4.3.5 Tăng cường việc quản lí và sử dụng đất nơng nghiệp

Q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp huyện Thường Tín theo

hướng sản xuất hàng hố, chuyển đổi kinh tế hộ nông dân từ tự cấp, tự túc sang

sản xuất hàng hố là một q trình lâu dài. Xác lập được vai trò tự chủ của các hộ

nơng dân, ruộng đất đựơc giao khốn cho hộ nơng dân sử dụng lâu dài và ổn định

để khuyến khích các hộ nông dân yên tâm sản xuất, khơi dậy tính năng động trong

sản xuất, gắn bó người nơng dân với ruộng đất. Giải quyết đúng đắn quan hệ sở

hữu ruộng đất hợp pháp, hợp quy luật sẽ góp phần tích cực thúc đẩy q trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giải quyết tốt những vấn đề kinh tế xã

hội, đảm bảo cơng bằng xã hội xố đói giảm nghèo. Tạo điều kiện cho việc tích tụ

ruộng đất làm yếu tố quan trọng của xu hướng sản xuất hàng hóa, để người nơng

dân n tâm bỏ sức lao động và tiền vốn đầu tư vào sản xuất cải tạo đất đai. Tôn

trọng lịch sử không gây xáo trộn lớn ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh

của các hộ gia đình nơng nghiệp.

4.4.3.6 Xây dựng kết cấu hạ tầng nơng thơn

Để đẩy nhanh q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp huyện

Thường Tín thì vấn đề về cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp là

một yếu tố không thể thiếu. Vì vậy rất cần sự đầu tư và hỗ trợ đầu tư thông qua

các dự án để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn. Xây dựng và phát

triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ, các tụ điểm giao lưu kinh tế và

mở rộng sự trao đổi bn bán, thúc đẩy nhanh q trình chuyển dịch cơ cấu sản

xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa. Quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng

phục vụ q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp gồm cơng trình thuỷ

lợi, hệ thống giao thơng ở nơng thơn, các cơng trình trạm trại kĩ thuật. Quản lý

đầu tư CSHT trực tiếp là Huyện Thường Tín giữ vai trò chủ đạo bằng các thể chế



91



phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại bao gồm cả luật lệ, bộ máy điều hành quản lý và

phương thức điều hành.

4.4.3.7 Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

Q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp là một q trình khó

khăn đòi hỏi có sự chuyển biến toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh

thuộc các lĩnh vực sản xuất nông - lâm - thuỷ sản. Mỗi một ngành kinh tế hoạt

động đều có những đặc điểm riêng. Do đó huyện cần đa đạng hóa các hình thức

tổ chức sản xuất kinh doanh, hình thành các tổ hợp tác, các doanh nghiệp sản

xuất nông nghiệp...song các mối quan hệ hợp tác không được triệt tiêu kinh tế hộ

mà tôn trọng kinh tế hộ.để vừa tạo điều kiện cho các ngành kinh tế ở khu vực

nông nghiệp phát triển vừa thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp với nhịp độ nhanh hơn, hiệu quả hơn nhằm khai thác tốt nhất những tiềm

năng sẵn có của huyện.

Tóm lại cần thực hiện đồng bộ các giải pháp đề ra trong đó đặc biệt chú ý

kích cầu mở rộng thị trường nơng nghiệp, cải tiến và thực hiện triệt để các chính

sách khuyến nơng của Nhà nước, củng cố bộ máy quản lí điều hành kinh tế xã

hội, nâng cao trình độ nhận thức của người dân về trình độ kĩ thuật sản xuất,

quản lí kinh doanh, tiến hành rà soát quy hoạch và điều chỉnh các vùng chun

canh cây trồng, con ni; rà sốt điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng cơ sở hạ

tầng, đổi mới cơng nghệ trong đó chú ý tăng cường xây dựng cơ sở chế biến bảo

quản nông - thuỷ sản xuất khẩu và tiêu dùng, hỗ trợ kinh tế hộ đầu tư phát triển

kinh tế trang trại. Thực hiện tốt nội dung trên để đảm bảo cho việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhanh và vững chắc, đạt hiệu quả cao góp phần đẩy

nhanh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao mức sống của người dân, phục vụ đắc

lực cho sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hoá.



92



PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 KẾT LUẬN

CDCCKTNN là một vấn đề cấp bách có ý nghĩa to lớn cả về lí luận và

thực tiễn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Những vấn đề lí luận về

CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng NTM được làm rõ là cơ sở khoa

học cho việc phát triển, đánh giá thực trạng và đề ra phương hướng, biện pháp

CDCCKTNN tích cực, hiệu quả hơn. Thơng qua những nội dung đã nghiên cứu

trình bày, phân tích có tính hệ thống và toàn diện dựa trên các luận cứ xác thực,

luận văn đã tiếp cận, hoàn thành được các nội dung theo yêu cầu đặt ra.

Luận văn đã làm rõ khái niệm, phân tích một cách sâu sắc thực trạng

CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng nơng thơn mới ở huyện Thường Tín

giai đoạn 2011-2015 và nhân tố ảnh hưởng như: điều kiện tự nhiên; thị trường;

cơ chế chính sách; công tác quy hoạch; khoa học và công nghệ.., cũng như đã

nhấn mạnh được sự quan trọng phải CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng

nơng thơn mới trong phát triển nơng nghiệp, nông dân, nông thôn. Đồng thời,

tổng hợp được những kinh nghiệm trong CDCCKTNN theo Chương trình xây

dựng NTM ở các địa phương trong nước và quốc tế để huyện Thường Tín nghiên

cứu học hỏi.

Căn cứ vào kết quả đạt được và những tác động tiêu cực của các yếu tố; căn

cứ định hướng chung của các cấp và mục tiêu của Chương trình xây dựng nơng

thơn mới của huyện; tình hình thực tế của địa phương tác giả đưa ra các giải

pháp: thị trường, chính sách huy động vốn, tăng cường đầu tư khoa học-công

nghệ, phát triển nguồn nhân lực, tăng cường việc quản lý và sử dụng đất nông

nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng và thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất kinh

doanh nhằm tăng cường CDCCKTNN theo Chương trình xây dựng NTM nhanh

theo hướng tích cực và bền vững.

Cuối cùng, luận văn đã đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra ban đầu. Tuy

nhiên, trong q trình nghiên cứu luận văn chắc chắn khơng tránh khỏi những

hạn chế, thiếu sót, kính mong Thầy Cơ trong hội đồng khoa học chỉ dẫn, góp ý để

kết quả nghiên cứu của luận văn đóng góp tích cực trong việc thực hiện thắng lợi

mục tiêu đề ra, đặc biệt là mục tiêu phát triển kinh tế của huyện Thường Tín giai

đoạn 2017-2020 tầm nhìn 2030.



93



5.2 KIẾN NGHỊ

5.2.1 Đối với Nhà nước

- Nhà nước cần quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng năng lực phục

vụ cho sản xuất và đời sống xã hội tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ của kinh tế

nông nghiệp.

- Nhà nước nên có chính sách phù hợp thu hút mọi nguồn lực trong và

ngoài thành phố để phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là thu hút các nguồn vốn

của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Động viên khuyến khích các hộ gia đình

ở nơng thơn đầu tư vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới hiệu quả cao.

- Nhà nước cần tạo mọi điều kiện để tháo gỡ vấn đề tiêu thụ sản phẩm cho

nông dân giúp nông dân nắm bắt nắm bắt được thị trường để định hướng cho sản

xuất mang lại hiệu quả cao nhất. Khuyến khích nơng dân đầu tư cơng nghệ cao

sản xuất hàng nông sản chất lượng cao phù hợp người tiêu dùng trong nước và

xuất khẩu.

- Quan tâm hơn nữa tới vấn đề nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa

học cơng nghệ gắn bó chặt chẽ quyền lợi của nhà khoa học, nhà đầu tư với người

sản xuất.

- Nâng cao hơn nữa việc đào tạo nghề, tích cực tháo gỡ vấn đề nhu cầu việc

làm của người dân.

- Có chính sách ưu đãi thoả đáng đối với các cán bộ khoa học kĩ thuật có

nhiều cống hiến, gắn bó với cơ sở để họ tin tưởng tồn tâm tồn lực với sự

nghiệp phát triển nơng nghiệp.

5.2.2. Đối với Thành ủy, HĐND, UBND và Sở Nông nghiệp &Phát triển nông

thôn thành phố Hà Nội

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là nhiệm vụ quan tâm của cơng

nghiệp hố-hiện đại hố, là mũi nhọn để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội

nông nghiệp nông thơn. Tuy nhiên đây là nội dung lớn và khó. Do vậy cần có sự

chỉ đạo chặt chẽ thường xuyên của các cấp uỷ chính quyền và sự phối hợp của

các cấp. Đề nghị Thành uỷ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân thành phố chỉ

đạo các ngành các đồn thể, các cơ quan truyền thơng tun truyền vận động các

tổ chức cá nhân chuyển hóa nhận thức, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông nghiệp, áp dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất

nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho nông dân.

94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

so với kế hoạch trên địa bàn huyện Thường Tín giai đoạn 2011 – 2014.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×