Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Thường Tín (2016)

Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Thường Tín (2016)

Tải bản đầy đủ - 0trang

phòng chức năng; tỷ lệ người dân có thẻ BHYT...

Bên cạnh nhiều kết quả đạt được đáng trân trọng song còn bộc lộ nhiều

hạn chế tại một số xã cần phải rút kinh nghiệm như: Nợ đọng xây dựng cơ bản;

tình trạng ỉ lại, trơng chờ vào nhà nước; trình độ cán bộ cơ sở, có xã thiếu minh

bạch trong việc chia ruộng, dồn ruộng dẫn đến đơn thư, khiếu nại, tố cáo mất ổn

định an ninh nông thôn.

4.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THEO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN

4.2.1 Thực trạng thay đổi cơ cấu nơng nghiệp trong kinh tế nông thôn

Việc CDCCKTNN trước tiên được xem xét trong sự thay đổi cơ cấu kinh tế

nông thôn. Từ năm 2011 huyện bắt đầu thực hiện Chương trình xây dựng nông

thôn mới nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Qua bảng 4.2 cho

thấy giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2011 đạt 213.563,3 triệu đồng tới năm

2015 đạt 509.290,3 tăng 2,39 lần trong khi cơ cấu giảm gần 0,7% đã cho thấy giá

trị sản xuất tăng mặc dù cơ cấu giảm xuống.

Qua bảng 4.2 cho thấy giá trị sản xuất CN-TTCN năm 2015 đạt 691.295,2

tăng hơn 3,5 lần giá trị so với năm 2011 do huyện đã khai thác được lợi thế

của 126 làng nghề, mười Cụm CN-TTCN, hơn 900 doanh nghiệp, hàng chục

nghìn hộ sản xuất kinh doanh, trong đó có 01 nhà máy quy mô lớn chuyên giết

mổ gia súc và gia cầm và chế biến thực phẩm Vinh Anh; 01 nhà máy chế biết

nông sản sạch Thành Phát; Nhà máy sơ chế rau, củ quả Trại ớt Thường Tín.

Dịch vụ sửa chữa, đóng mới tàu thuyền tại cảng Hồng Vân Thường Tín. G iá

trị thương mại – dịch vụ năm 2015 đạt 155.394,4 triệu đồng, tăng hơn 2 lần so

với năm 2011. Ngồi chợ Vồi (chợ hạng I), năm 2013 chợ Nơng sản tại xã

Liên Phương đã chính thức đi vào hoạt động. Bên cạnh đó các dịch vụ phục

vụ sản xuất nông nghiệp cũng phát triển như: dịch vụ làm đất, dịch vụ thu

hoạch nông sản và dịch vụ cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp

(thức ăn chăn ni, giống, phân bón...).



56



Bảng 4.2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế nơng thơn



Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Năm 2011

TT



Chỉ tiêu



Giá trị



Năm 2013



Cơ cấu

(%)



Giá trị



Năm 2014





cấu

(%)



Giá trị



Năm 2015



cấu

(%)



Giá trị



Cơ cấu

(%)



57



Tổng giá trị sản xuất



497.503,9



100



952.888,2



100



1.095.731,6



100



1.355.979,9



100



1



Nông nghiệp



213.563,3



43,2



417.833,1



43,84



439.703,9



40,13



509.290,3



37,56



2



Công nghiệp – thủ cơng nghiệp



205.370,5



42,4



415.567,8



43,6



524.373,8



47,84



691.295,2



50,97



3



Thương mại – dịch vụ



78.569,1



16,1



119.487,3



12,56



131.653,9



12,03



155.394,4



11,47



Nguồn: Phòng thống kê huyện Thường Tín (2015)



57



4.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành sản xuất nông

nghiệp trong nội bộ ngành nông nghiệp

4.2.2.1 Sự chuyên dịch giữa nông nghiệp thủy sản và lâm nghiệp

Bảng 4.3: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp

theo giá hiện hành

Đơn vị tính: Triệu đồng , %

TT



Chỉ tiêu



2013

Giá trị



2014

(%)



2015



Giá trị



(%)



Tổng giá trị

sản

xuất

nơng nghiệp



417.833,1



1



Nông nghiệp



366.050,6 87,38 377.148,5



2



Thủy sản



3



Lâm nghiệp



100 439.703,9



51.782,5 10,97

0



62.555,4



Giá trị



2016

(%)



100 509.290,3



Giá trị



(%)



100 654.437,2



100



86,38 430.297.3 85,35 566.636,2 84,16

13,62



0



78.993 14,65

0



87.801 15,84

0



Nguồn: Phòng thống kê huyện Thường Tín (2016)



Ta thấy trong giai đoạn 2013 – 2016 tổng giá trị sản xuất các ngành nông

nghiệp trong huyện ngày càng tăng, năm 2016 giá trị sản xuất đạt 654.437,2

triệu đồng tăng 236.604,1 triệu đồng so với năm 2013 với tốc độ tăng trưởng

bình quân 5,9% năm. Trong đó giá trị sản xuất và tỷ trọng của ngành thủy sản

cũng ngày càng tăng, năm 2016 giá trị sản xuất đạt 87.801 triệu đồng chiếm

15,84% tăng 36.018 triệu đồng so với năm 2013 với tốc độ tăng trưởng bình quân

9,45%/năm.

Như vậy cơ cấu kinh tế các ngành của huyện Thường Tín đã có sự chuyển

dịch, ngành nơng nghiệp có tỷ trọng giảm dần còn ngành thủy sản có tỷ trọng

ngày càng tăng.

4.2.2.2 Sự chuyên dịch giữa trồng trọt và chăn nuôi

Bảng 4.4: Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông

nghiệp

Chỉ tiêu

TT

1

2



Tổng giá trị

sản xuất

Trồng trọt

Chăn nuôi



2013

Giá trị

366.050,6



%



2014

Giá trị



100 377.148,5



219.799 60,05

67.949 18,56



218.701

73.978



58



%



2015

Giá trị

%



2016

Giá trị



%



100 430.297.3



100 566.636,2



100



58

19,6



52,8

18,3



34,3

16,1



227.042

78.865



194.454

91.267



3



Dịch vụ

nông nghiệp



78.302,6 21,39



84.469,5



22,4 124.390,3



28,9 280.915,2



Nguồn: Phòng thống kê huyện Thường Tín (2016)



Trong sản xuất nông nghiệp nếu xét theo ngành, nhận thấy trồng trọt, chăn

ni có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sự gắn bó của ngành trồng trọt và chăn

ni là do sự chế ước bởi qui trình cơng nghệ, những vấn đề kinh tế kỹ thuật của

liên ngành này. Chăn nuôi cung cấp cho trồng trọt nguồn phân bón hữu cơ quan

trọng khơng chỉ có tác động tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng cải tạo

đất, cải tạo hệ vi sinh vật và bảo vệ cân bằng sinh thái. Ngồi ra chăn ni còn

cung cấp cho trồng trọt sức kéo của động vật cho các hoạt động canh tác. Để giúp

hai ngành đó ngày càng phát triển thì vai trò của dịch vụ nơng nghiệp lại ngày

càng hết sức quan trọng. Dịch vụ nông nghiệp giúp việc lưu thông đầu vào, đầu

ra cho sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi.

Trong những năm gần đây, Huyện Thường Tín đã có bước chuyển mình đáng

kể trong các ngành sản xuất nông nghiệp. Giai đoạn 2013 – 2016, giá trị sản xuất

ngành trồng trọt tăng giảm dần không ổn định. Năm 2016, giá trị sản xuất ngành

trồng trọt 194.454 chiếm 34,3 % giảm 25.345 triệu đồng so với năm 2013. Năm

2015 giá trị sản xuất lại tăng 7.243 triệu đồng so với năm 2013. Nguyên nhân giảm

là do chuyển hướng mục đích sử dụng từ gieo trồng sang xây dựng các khu công

nghiệp và chuyển thành đất thổ cư.

Ngành chăn ni có xu hướng tăng mạnh cả giá trị sản xuất và tỷ trọng qua

các năm, năm 2016 giá trị sản xuất đạt 91.267 triệu đồng chiếm 16,1% tăng

23.318 triệu đồng so với năm 2013 và bình quân tăng 9,72%. Nguyên nhân là do

chăn nuôi gia súc, gia cầm được đẩy mạnh bằng việc đưa các tiến bộ kỹ thuật

mới kết hợp với kinh nghiệm sản xuất truyền thống của bà con nơng dân đã góp

phần mở rộng quy mô chăn nuôi và làm tăng giá trị sản xuất ngành chăn ni.

Bên cạnh đó, các hộ nơng dân đầu tư nhiều hơn vào việc mở rộng các trang trại

chăn nuôi gia súc, gia cầm và chăn nuôi trâu, bò thịt. Sự gia tăng vượt bậc của

ngành chăn ni đã nâng giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp tồn huyện tăng cao

hơn nhiều so với kế hoạch đặt ra.

Ngành dịch vụ nông nghiệp bắt đầu phát triển, giá trị sản xuất và tỷ trọng

của ngành qua 4 năm tăng dần với tốc độ tương đối cao. Năm 2016 giá trị sản

xuất 280.915,2 triệu đồng chiếm 49,6% tăng 202.612,6 triệu đồng so với năm

2013 và tốc độ tăng 16,97%. Đây là ngành có nhiều tiềm năng và cho giá trị cao.

59



49,6



Thời gian qua, huyện Thường Tín đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất

nông nghiệp theo xu hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi - dịch vụ và giảm tỷ

trọng ngành trồng trọt. Ngành chăn nuôi và dịch vụ đang phát triển để đáp ứng

nhu cầu của thị trường trong khi ngành trồng trọt tuy giảm tỷ trọng nhưng vẫn

tăng tương đối về giá trị qua các năm.

4.2.2.3 Chuyên dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt

Bảng 4.5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt



Đơn vị tính: Triệu đồng, %



TT



Chỉ tiêu



2013

Giá trị



2014

(%)



Giá trị



2015

(%)



Giá trị



(%)



219.799



100



218701



100



322.592



100



1



Cây lương thực



158.918



72,3



153.364 70,12



160.362 70,63



128.138



65,9



-



Cây lúa



157.334 71,58



151.387 69,22



157.909 69,55



125.207 64,39



-



Cây ngô



1.584



0,72



1.977



0,9



2.453



1,08



2.931



1,51



2



Cây chất bột lấy củ



3.541



1,61



3.349



1,53



2.880



1,27



2.217



1,14



3



Cây công nghiệp



8.400



3,82



8.566



3,92



9.593



4,22



9.893



5,09



4



Cây ăn quả



9.983



4,54



12.241



5,6



14.785



6,51



12.687



6,52



5



Rau đậu và gia vị



6



Cây khác



2.984



1,35



3.945



1,8



4.224



1,86



4.562



2,34



7



SP phụ trồng trọt



8.560



3,91



8.383



3,84



4.427



1,96



4.889



2,52



28.853 13,19



387404



(%)



Tổng giá trị SX



27.413 12,47



100



Giá trị



2016



30.771 13,55



32.068 16,49



Nguồn: Phòng thống kê huyện Thường Tín năm (2016)



Trong những năm gần đây, nông nghiệp ngày càng được chú trọng phát triển

nhất là các loại cây lương thực như cây lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn

ngày...

Cây lương thực có xu hướng giảm qua các năm nhưng khơng ổn định. Năm

2016 giá trị sản xuất đạt 128.138 triệu đồng chiếm 65,9% giảm 30.780 triệu đồng

so với năm 2013, tốc độ giảm bình qn 6,82%. Trong đó cây lúa vẫn chiếm tỷ

trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm. Năm 2016 giá trị sản xuất đạt 125.207

triệu đồng chiếm 64,39% giảm 32.127 triệu đồng so với năm 2013, tốc độ giảm

bình qn 6,86%. Ngun nhân do diện tích gieo cấy ngày càng giảm và một

phần do sự biến đổi khí hậu làm cho sản lượng lúa không đều qua các năm.



60



Giá trị sản xuất cây chất bột lấy củ cũng giảm mạnh qua các năm. Năm

2016 giá trị sản xuất đạt 2.217 triệu đồng chiếm 1,14% giảm 1.324 triệu đồng so

với năm 2013. Giá trị sản xuất giảm là do cây chất bột có giá trị kinh tế thấp,

người nơng dân hạn chế đầu tư vào sản xuất những cây này.

Cây công nghiệp tăng mạnh từ năm 2013 – 2016. Năm 2016 giá trị sản xuất

đạt 9.893 triệu đồng chiếm 5,09% tăng 1.493 triệu đồng so với năm 2013, tốc độ

tăng trưởng bình quân 4,19%. Cây ăn quả, cây rau đậu và gia vị giá trị sản xuất

và tỷ trọng cũng tăng đều trong 4 năm. Năm 2016, giá trị sản xuất rau đậu và gia

vị đạt 32.068 chiếm 16,49% tăng 4.655 triệu đồng so với năm 2013, tốc độ tăng

trưởng bình quân 5,27%. Cây ăn quả năm 2016 giá trị sản xuất đạt 12.687 triệu

đồng chiếm 6,52% tăng 2.704 triệu đồng so với năm 2013, tốc độ tăng trưởng

bình quân 18,5%.

Bảng 4.6: Cơ cấu diện tích gieo trồng



Đơn vị tính: Ha, %

TT



1

-



2

-



-



Chỉ tiêu

Tổng diện tích

gieo trồng cây

hàng năm

Diện tích cây lương

thực có hạt

Lúa

Diện tích cây chất

bột

Diện tích rau đậu

các loại

Diện tích cây cơng

nghiệp ngắn ngày

Diện tích cây hàng

năm khác

Tổng diện tích cây

trồng lâu năm

Cây ăn quả

Cam, quýt, bưởi

Nhãn, vải

Cây lâu năm khác



2013

Cơ cấu

Diện tích

%



2014

Diện tích





cấu %

100



2015

Diện



tích

cấu %



2016

Diện



tích

cấu %



17.44

5



100 17.572



100



12.911



74,46 13.067



74,9 12.958



73,74



72,78



12.730



73,4 12.830



73,54 12.741



72,5



520,7



3,1



509,5



2,94



348,8



2,00



345



1,96



3.623,5



21,57



3.745,6



21,65



3.840



22,01



4.124



23,47



226,8



1,35



152



0,88



173,2



0,99



123



0,7



31,1



0,19



22



0,07



16



0,1



22



0,13



1.347



100



1.347



100



1.348



100



1.266



100



571

60

511

776



42,39

4,45

37,94

57,61



608

63

545

739



45,13

4,68

40,45

54,87



548

63

485

800



40,65

4,67

35,98

59,35



501

63

438

765



39,57

4,97

34,6

60,43



16.797



100



17.340,1



12.394,9



73,79



12.226



Nguồn: Phòng thống kê huyện Thường Tín (2016)



61



Trồng trọt là ngành sản xuất vật chất quan trọng, diện tích các loại cây

trồng tăng qua các năm. Đối với cây trồng hàng năm, diện tích gieo trồng năm

2014 đạt 17.340,1 ha tăng 543,1 ha so với năm 2013, năm 2015 diện tích gieo

trồng đạt 17.445 ha tăng 104,9 ha so với năm 2014, năm 2016 đạt 17.572 ha

tăng 127 ha so với năm 2015 và tăng 775 ha so với năm 2013, tốc độ tăng

bình quân 0,51%. Như vậy diện tích gieo trồng cây hàng năm tăng chiếm tỷ

trọng cao và ổn định qua các năm. Trong đó diện tích gieo trồng cây lương

thực chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 73,74% diện tích gieo trồng cây hàng năm

năm 2016. Diện tích cây lương thực và cây rau đậu các loại tăng trong khi đó

diện tích cây chất bột, cây công nghiệp ngắn ngày và một số loại cây khác lại

giảm dần qua các năm.

Diện tích cây trồng lâu năm giảm năm 2016 đạt 1.266 ha giảm 81 ha so với

năm 2013, tốc độ giảm bình quân 0,74%. Diện tích cây ăn quả chiếm tỷ trọng cao

nhất nhưng khơng ổn định qua các năm (năm 2014 đạt 608 ha chiếm 45,13%

tăng 37 ha so với năm 2013, năm 2015 đạt 548 ha chiếm 40,65% giảm 60 ha so

với năm 2014, năm 2016 đạt 501 chiếm 39,57% giảm 47 ha so với năm 2013, tốc

độ giảm bình quân 8,13%). Diện tích cây lâu năm khác giảm và khơng ổn định

qua các năm (năm 2016 đạt 765 ha chiếm 60,43% giảm 11 ha so với năm 2013,

tốc độ giảm bình quân 5,5%).



62



Bảng 4.7: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng

chính

TT

Chỉ tiêu

1 Cây lương thực

- Lúa cả năm

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

- Ngơ cả năm

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

- Khoai lang

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

2 Cây thực phẩm

- Khoai tây

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

- Hành

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

- Tỏi

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

- Rau đậu các loại

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

3 Cây CN hàng năm

- Lạc

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

- Đậu tương

Diện tích

Năng suất

Sản lượng



Đơn vị

Ha



2013

12.576



2014

13.092,1



2015

13.166,8



2016

13.052



Ha

Tạ/ha

Tấn



12.226

54,31

66.397,8



12.730

58,69

74.717



12.830

58,26

74.741



12.741

60,35

76.893



Ha

Tạ/ha

Tấn



168,9

46,02

777,2



181

47,76

864,4



237

47,24

1.119,5



217

47,97

1.040,9



Ha

Tạ/ha

Tấn

Ha



181,1

89,45

1.619,9

3.497,2



181,1

91,29

1.653,2

3.598,8



99,8

93,44

932,5

3.840



94

91,28

858

7.101



Ha

Tạ/ha

Tấn



113

104,56

1.181



169

105,8

1.788



Ha

Tạ/ha

Tấn



2.327

93,04

21.650



2.284

87

19.870



2.499

140,33

35.068



2.907

188,91

54.916



Ha

Tạ/ha

Tấn



146,9

68,15

1.001



105

62

651



90

90,82

817,4



70

100

700



Ha

Tạ/ha

Tấn

Ha



821,7

187,96

15.444

257,9



956,8

189,1

18.093

174



1.251

215,78

26.994

189,2



1.147

164,92

18.916

145



Ha

Tạ/ha

Tấn



103,5

22,63

234,2



46

22,68

104,3



89

22,45

199,8



58

20

116



Ha

Tạ/ha

Tấn



123,3

15,95

196,6



106

19,86

210,5



84,2

19,42

163,5



65

19,85

129



63



Nguồn: Phòng thống kê huyện Thường Tín (2016)



Qua 4 năm ta thấy diện tích cây lương thực từng bước tăng dần, diện tích

cây lương thực năm 2016 đạt 13.052 ha tăng 476 ha so với năm 2013, tốc độ

tăng bình quân 1,26%. Cây lương thực chủ yếu là lúa, diện tích lúa đạt 12.741

ha trong tổng diện tích cây lương thực tăng 515 ha so với năm 2013. Sản xuất

lúa được chia làm 2 vụ/năm. Diện tích lúa mùa hàng năm chiếm tỷ trọng cao

hơn diện tích lúa đơng xn nhưng năng suất luá mùa và sản lượng lúa mùa

giảm. Đối với cây ngơ diện tích trồng ít nhưng cho năng suất cao, tốc độ tăng

bình qn 1,82%, diện tích trồng tăng dần năm 2016 đạt 217 ha tăng 48,1 ha so

với năm 2013. Diện tích cây khoai lang ngày một giảm năm 2016 đạt 94 ha

giảm 87,1 ha so với năm 2013 nhưng năng suất ngày càng cao, tốc độ tăng bình

quân 2,19%, sản lượng ngày càng giảm, năm 2016 đạt 858 tấn giảm 761,9 tấn

so với năm 2013, tốc độ giảm bình qn 8,85%.

Diện tích cây thực phẩm ngày càng tăng nhanh, năm 2016 đạt 7.101 ha tăng

3.603,8 ha so với năm 2013, tốc độ tăng bình quân 11,8%. Trong đó diện tích

hành chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2016 đạt 2.907 tăng 580 ha so với năm 2013,

năng suất và sản lượng tăng cao qua các năm. Qua đó cho thấy Huyện Thường

Tín là một huyện có điều kiện thuận lợi để phát triển trồng hành. Diện tích trồng

tỏi giảm, năm 2016 đạt 70 ha giảm 76,9 ha so với năm 2013, sản lượng giảm

nhưng năng suất tăng, năm 2016 năng suất tính trên 1 ha đạt 100 tạ tăng 31,85 tạ

so với năm 2013. Khoai tây đến năm 2016 có lẽ khơng được người nơng dân

trồng. Diện tích rau đậu tăng, năm 2016 đạt 1.147 ha tăng 325,3 ha so với năm

2013. Sản lượng tăng nhưng năng suất lại giảm qua các năm, năm 2016 năng suất

tính trên 1 ha đạt 164,92 giảm 23,04 tạ so với năm 2013.

Trong giai đoạn 2013 – 2016 diện tích cây công nghiệp hàng năm ngày

càng giảm, năm 2016 đạt 145 ha giảm 112,9 ha so với năm 2013, tốc độ giảm

bình quân 18,76%. Cây trồng chủ yếu là đậu tương và lạc chiếm tỷ trọng cao

trong tổng diện tích cây cơng nghiệp hàng năm. Diện tích lạc giảm, năm 2016 đạt

58 ha giảm 45,5 ha so với năm 2013, năng suất trồng lạc ổn định qua các năm là

trên 20 tạ/ha. Diện tích đậu tương giảm nhanh, năm 2016 đạt 65 ha giảm 58,3 ha

so với năm 2013. Năng suất tăng sau đó ổn định ở mức trên 19 tạ/ha.



64



4.2.2.4 Chuyên dịch cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi

Bảng 4.8: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi



Đơn vị tính: triệu đồng, %

TT



Chỉ tiêu



2013



2014



2015



2016



Giá trị



%



Giá trị



%



Giá trị



%



Giá trị



%



Tổng giá trị SX



67.949



100



73.978



100



78.865



100



91.267



100



1



Gia súc



44.383 65,32



48.138 65,07



55.700



70,63



64.545



70,72



2



Gia cầm



9.030 13,29



10.018 13,54



7.694



9,76



9.501



10,41



3



Chăn nuôi khác



0,33



398



0,50



652



0,71



4



Sản phẩm phụ

chăn nuôi và sản

phẩm phụ không

qua giết thịt



15.572 21,06



15.073



19,11



16.569



18,16



64



0,09



14.472



21,3



250



Nguồn: Phòng thống kê huyện Thường Tín (2016)



Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong giai đoạn 2013 – 2014 tăng, trong đó

giá trị sản xuất gia súc chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2016 giá trị sản xuất đạt

64.545 triệu đồng chiếm 70,72% tăng 20.162 triệu đồng so với năm 2013, tốc độ

tăng trưởng bình quân đạt 0,64%. Giá trị gia cầm ngày một tăng nhưng không ổn

định, năm 2016 đạt 9.501 triệu đồng chiếm 10,41% tăng 471 triệu đồng so với

năm 2013, năm 2015 đạt 7.694 triệu đồng giảm 1.336 triệu đồng so với năm

2013. Tốc độ giảm bình qn 17,95%. Ngồi ra còn chăn ni khác, sản phẩm

phụ chăn ni và sản phẩm phụ khơng qua giết thịt.

Nhìn chung trong năm 2013 – 2014, giá trị sản xuất ngành chăn ni có xu

hướng tăng, phù hợp với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp là

tăng dần tỷ trọng chăn nuôi.



65



Bảng 4.9: Số lượng và sản lượng chăn ni

TT



295

2.185

72.228

13.239

513



2014/

2013

89,86

89,99

97,3

101,42

140



So sánh %

2015/

2016/

2014

2015

97,27

59

98,37

46,49

103,55

117,44

106,45

103,13

115

106,21



670



859



97,16



108,76



128,2



73,8



112

789

5.782



127

744

6.383



151

602

7.244



107,69

106,76

105,74



113,39

94,29

110,39



118,89

80,9

113,49



68,87

122,76

75,73



14.706



15.618



14.331



15.250



785



750



735



725



95,54



98



98,64



108,27



Chỉ tiêu



ĐVT



2013



2014



2015



2016



1

2

3

-



Đàn trâu

Đàn bò

Tổng đàn lợn

Lợn nái

Nái ngoại



572

5.369

61.033

11.890

300



514

4.778

59.390

12.059

420



500

4.700

61.500

12.837

483



4



Đàn gia cầm



Con

Con

Con

Con

Con

Nghìn

con



634



616



-



Sản phẩm hăn

ni

Thịt trâu bò

Thịt gia cầm

Thịt lợn



104

739

5.468



-



Trứng



-



Kén tằm



Tấn

Tấn

Tấn

1000

quả

Tấn



2013/

2016

193,89

245,72

84,5

89,81

58,48



Nguồn: Phòng thống kê huyện Thường Tín (2016)



Đã phát huy được thế mạnh chăn nuôi của địa phương, áp dụng tích cực và

có hiệu quả một số thành tựu khoa học công nghệ đặc biệt là việc phát huy ưu thế

giống lai. Sản lượng lương thực ổn định nên chăn ni có điều kiện phát triển

thuận lợi theo hướng đa canh, tốc độ phát triển nhanh đạt năng suất cao đáp ứng

nhu cầu trong huyện và xuất sang các huyện, tỉnh khác.

Trong chăn ni thì chăn ni gia súc là chủ yếu, trong chăn ni gia súc

thì chăn ni lợn là chính, số lượng lợn ngày càng tăng, năm 2016 đạt 72.228

con tăng 11.195 con so với năm 2013, tốc độ tăng bình qn 5,50%. Đàn bò ngày

càng giảm, năm 2016 đạt 2.185 con giảm 3.184 con so với năm 2013, tốc độ

giảm bình quân 9,80%. Đàn trâu cũng ngày càng giảm do nhu cầu về sức kéo

giảm, sức kéo bằng máy tăng, năm 2016 số lượng trâu 295 con giảm 277 con so

với năm 2013, tốc độ giảm bình quân 10,34%.

Số lượng gia cầm tăng, tốc độ tăng bình qn 8,87%. Sản phẩm chăn ni

có sự thay đổi, thịt trâu bò ngày càng tăng do mức sống của người dân ngày càng

nâng cao, năm 2016 đạt 151 tấn tăng 47 tấn so với năm 2013, tốc độ tăng bình

qn 12,48%. Sản lượng thịt hơi ngày càng tăng khơng chỉ đáp ứng nhu cầu

trong huyện mà còn xuất sang các huyện và tỉnh khác, năm 2016 đạt 7.244 tấn

tăng 1.776 tấn so với năm 2013, tốc độ tăng 9,29%. Bên cạnh đó thì sản lượng

thịt gia cầm, kén tằm lại giảm qua các năm với tốc độ giảm bình quân lần lượt

66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Thường Tín (2016)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×