Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhu cầu đi du lịch gần, hạn chế về thời gian và những người muốn giải tỏa căng thẳng

sau một tuần làm việc và học tập căng thẳng. Du lịch Sinh thái thường kèm theo các

dịch vụ vui chơi, giải trí với những trò chơi dân gian và đòi hỏi tính tập thể nên đây là

lựa chọn khá nhiều của sinh viên hay nhân viên văn phòng tổ chức đi theo nhóm dã

ngoại, đi về trong ngày. Cơng chức nhà nước (4%) và nội trợ (2%) chiếm tỷ lệ thấp

nhất.

b) Trình độ

Hình 4.2. Khách Du Lịch Phân Theo Trình Độ



Nguồn: Tính tốn – tổng hợp.

Theo kết quả điều tra, trong tổng số 70 du khách được phỏng vấn thì số người

có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm tỉ lệ cao nhất (61%), với trình độ học vấn cao thì

những đánh giá của họ về giá trị du lịch là chính xác và họ có ý thức hơn về cuộc sống

tinh thần nên họ có xu hướng đi du lịch nhiều hơn. Chiếm tỷ lệ thấp nhất là số du

khách có trình độ có trình độ dưới THPT, lớp 9 chiếm tỷ lệ (1%), lớp 10 (3%) và lớp

11 (3%) hầu hết họ là công nhân, nội trợ và người mua bán nhỏ tại nhà.



27



c) Giới tính

Hình 4.3. Khách Du Lịch Phân Theo Giới Tính.



Nguồn: Tính tốn – tổng hợp.

Có thể kỳ vọng rằng nam thường đi du lịch nhiều hơn nữ do có nhiều thời gian

rãnh rỗi và thuận tiện hơn nhưng xu hướng này nay khơng còn phù hợp nữa. Khi xã

hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống dần được cải thiện hơn, cùng với sự

phát triển khoa học kỹ thuật đã giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho công việc nội

trợ, giúp người phụ nữ có nhiều thời gian nhàn rỗi hơn. Do đó, theo kết quả điều tra thì

tỷ lệ nữ đi du lịch chiếm tỷ lệ là 56%, trong khi đó tỷ lệ nam chỉ chiếm 44%.

d) Tuổi

Hình 4.4. Khách Du Lịch Phân Theo Độ Tuổi



Nguồn: Tính tốn – tổng hợp.

28



Theo kết quả điều tra thì tỷ lệ số người từ 20 – 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

(82%), điều này được giải thích là số người đi du lịch tập trung chủ yếu vào giới trẻ vì

đây là DLST, kèm theo các trò chơi và dịch vụ dành cho tầng lớp trẻ, thích hoạt động,

thích hợp cho các hoạt động ngoại khóa theo nhóm và tổ chức, khơng thuộc loại hình

DLST nghỉ dưỡng nên tỷ lệ số người từ 40 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp hơn (17%), do đó

những người trên 60 tuổi hầu như khơng tham gia.

e) Thu nhập

Thu nhập được chia thành 7 mức thu nhập như sau.

Hình 4.5. Khách Du Lịch Phân Theo Thu Nhập



Nguồn: Tính tốn – tổng hợp.

Qua Hình 4.5. Ta có thể thấy tỷ lệ khách có thu nhập từ 6 -7 triệu chiếm tỷ lệ

cao nhất (18%), tiếp theo là nhóm du khách có thu nhập từ 5 – 6 triệu chiếm (16%).

Đây là loại hình DLST với những trò chơi tự tổ chức và khách tham quan chủ yếu là ở

gần nên chi phí cho 1 lần đi du lịch là thấp nên khơng đòi hỏi phải có thu nhập cao mới

có thể tham gia. Do đó, khách tham quan chủ yếu tập trung vào những người có thu

nhập trung bình và khá và đó là nhóm du khách là người kinh doanh nhỏ, văn phòng

và sinh viên, những nhóm du khách tiềm năng của loại hình du lịch này. Chiếm tỷ lệ

thấp nhất là nhóm du khách có thu nhập từ 2 – 3 triệu, chiếm tỷ lệ (2%), tiếp theo là

nhóm du khách có thu nhập từ 1 – 2 triệu, chiếm tỷ lệ (3%).

29



4.2. Nhu cầu, hành vi của khách du lịch

a) Nơi xuất phát của khách

Bảng 4.1. Tỷ lệ Khách Du Lịch Từ Nơi Xuất Phát

Tên TP



Số người



Tỷ lệ %



TPHCM



29



41



Đồng Nai



37



53



Bình Dương



4



6

Nguồn: Kết quả điều tra.



Theo Bảng 4.3 thì du khách đi tham quan khu du lịch đa số là khách trong tỉnh

và những vùng lân cận, chiếm tỷ lệ cao nhất là khách trong tỉnh (37%), tiếp theo là

khách đến từ TP. HCM (29%) và cuối cùng là du khách đến từ tỉnh Bình Dương (4%).

Loại hình du lịch sinh thái hiện nay rất phổ biến nên khơng có du khách đến từ các tỉnh

khác, do chi phí đi lại cao mà sự thỏa mãn của hình thức du lịch này lại rất thấp.

b) Hình thức đi du lịch

Hình 4.6. Khách Du Lịch Phân Theo Hình Thức Đi



Nguồn: Tính tốn – tổng hợp.

Theo kết quả điều tra, số du khách đi theo hình thức đi do bạn bè tổ chức chiếm

tỷ lệ cao nhất (67%) điều này được giải thích là do đây là hình thức DLST, có cảnh

30



quan đẹp, thuận lợi cho các buổi dã ngoại, cắm trại, trò chơi ngồi trời, các hoạt động

mang tính tập thể nên du khách đến đây chủ yếu là do bạn bè tự tổ chức. Du khách đến

đây do gia đình, thân nhân tổ chức chiếm tỉ lệ (33%).

c) Dự định cho chuyến đi du lịch lần sau

Hình 4.7. Tỷ Lệ Khách Du Lịch Cho Chuyến Đi Lần Sau.



Nguồn: Tính tốn – tổng hợp.

Qua khảo sát cho thấy sau khi đi du lịch đa số du khách cảm thấy hài lòng nên

tỉ lệ số người trả lời sẽ quay lại chiếm tỉ lệ cao (81%), có một số người cho rằng cảnh

quan đẹp nhưng các trò chơi dành cho trẻ em còn ít và các dịch vụ khác như tắm suối

chỉ hoạt động theo mùa do mùa mưa nước chảy xiết gây nguy hiểm do đó có 19% du

khách được hỏi trả lời là sẽ khơng quay lại. Vì vậy, dù đây là khu DLST có cảnh quan

đẹp, khơng khí trong lành, khơng gian lớn nhưng để phát triển tốt thì cần đầu tư thêm

các khu trò chơi giải trí cho trẻ em.

4.3. Đánh giá giá trị Khu DLST thác Giang Điền theo phương pháp ITCM

Giá trị khu DLST Giang Điền được tính tốn dựa theo phương pháp ITCM.

Nhu cầu đi du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó những yếu tố về chi phí

du hành, số lần đi du lịch trong năm, thu nhập, trình độ học vấn của du khách là những

yếu tố có tác động mạnh mẽ. Vì vậy hàm cầu du lịch được xây dựng với các biến: chi

phí du hành, số lần đi du lịch trong năm, thu nhập.



31



4.3.1. Đối với dạng hàm tuyến tính

Xây dựng hàm hồi quy có dạng tuyến tính

SLDL= β + β1CHIPHI + β 2THUNHAP + β 3 SOLAN

Trong đó :

SLDL: Số lần đến du lịch tại Giang Điền.

CHIPHI: Tổng chi phí du hành (1000 đồng/lần).

THUNHAP: Thu nhập của mỗi du khách (triệu/người).

SOLAN: Số lần đi du lịch trong năm của du khách (lần/người).

a) Kì vọng dấu

Chi phí du hành: là chi phí mà từng du khách phải trả để đi du lịch tại Khu

DLST thác Giang Điền, chi phí này bao gồm chi phí cho ăn uống, chi phí đi lại và các

sinh hoạt khác. Chi phí du hành càng cao thì số lần đi du lịch càng ít do đó chi phí du

hành được kỳ vọng mang dấu âm. Thông thường việc tổ chức cho một chuyến đi du

lịch của khách du lịch phải bỏ ra một thời gian cho chuyến đi gọi là chi phí cơ hội thời

gian. Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài, chi phí cơ hội thời gian được bỏ qua vì có

thể giải thích rằng hầu hết các chuyến đi du lịch đều vào những ngày nghỉ, các dịp lễ

Tết, đi theo yếu tố mùa và thường là những chuyến đi ngắn ngày.

Thu nhập: thu nhập là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến số lần đi du lịch,

thơng thường thu nhập được kì vọng đồng biến vì khi thu nhập càng cao thì nhu cầu đi

du lịch càng tăng, vì vậy chúng ta kì vọng thu nhập mang dấu dương, nhưng điều này

chưa kết luận được vì khi thu nhập càng cao nhưng do quá bận rộn khơng có thời gian

đi du lịch thì sẽ làm cho số lần đi du lịch giảm.

Tuổi: tuổi của du khách được kì vọng dấu âm vì tuổi càng cao thì số lần đi du

lịch càng thấp.

Số lần đi du lịch trong năm: số lần đi du lịch trong năm được kì vọng đồng biến

vì khi đi du lịch nhiều thì số lần đi du lịch cũng sẽ tăng.

Trình độ học vấn: trình độ học vấn của khách du lịch càng cao thì nhu cầu,

động cơ đi du lịch càng cao và khả năng nhận thức về môi trường, đánh giá giá trị một

tài nguyên là khá chính xác.



32



b) Ước lượng các tham số của mơ hình:

Bằng phần mềm Eview 3.0, sau khi chạy mơ hình ta có kết quả ước lượng sau:

Bảng 4.2. Hệ Số Ước Lượng Hồi Quy Hàm Cầu Du Lịch



Các biến độc lập



Hệ số ước lượng



T-stat



P-value



CHIPHI



- 0,0045



- 2,640



0,0104



THUNHAP



0,225



4,935



0,0000



TUOI



0,503



0,730



0,4680



TRINHDO



0,232



0,604



0,5475



SOLAN



0,289



3,119



0,0027



Nguồn: Kết xuất Eview.

Biến phụ thuộc là số lần đi du lịch, đơn vị tính là lần.

R-squared = 0,63

Durbin-Watson stat = 1,76

F-statistic = 22,61

Prob(F-statistic) = 0.000000

R-squared = 0,63 điều này cho thấy 63% mức độ biến thiên của biến phụ thuộc

được giải thích trong mơ hình.

Dựa vào kết quả trong bảng ta viết lại các phương trình sau:

SLDL = 29,098*CHIPHI-0,0045*THUNHAP0,225*SOLAN0,289

Chuyển Phương trình trên sang phương trình Logarit:

LnSLDL



=



29,098



-



0,0045*LnCHIPHI



+



0,225*LnTHUNHAP



+



0,289*LnSOLAN + εt

Đây là kết quả có được dựa trên kết xuất từ Eviews 3.0, để nhận xét, đánh giá

chính xác về mơ hình đề tài tiếp tục kiểm định mơ hình và sự vi phạm các giả thiết, kết

quả kiểm định được trình bày bên dưới.

33



4.3.2. Kiểm định mơ hình

a) Kiểm định giả thiết mơ hình

Dấu của các thơng số ước lượng trong mơ hình phù hợp so với kỳ vọng ban đầu

được thể hiện qua bản sau:

Bảng 4.3. Kiểm Tra Lại Dấu Các Thơng Số Ước Lượng của Mơ Hình ĐườngCầu

STT Các biến



Kỳ vọng dấu



Kết quả hồi quy



1



LnCHIPHI



-



-



2



LnTHUNHAP



+



+



3



LnSOLAN



+



+



Nguồn tin: Kết quả ước lượng và tổng hợp.

-



Kiểm định giả thiết cho hệ các hệ số ước lượng (t – test)



Mục đích của kiểm tra này là kiểm tra mối quan hệ giữa các biến độc lập và

biến phụ thuộc có ý nghĩa thống kê hay không. Qua kết xuất của Eviews ở phụ lục 1

và các thông số ước lượng của mơ hình trình bày ở Bảng 4.8 có thể kết luận các biến

chi phí du hành, thu nhập bình qn, số lần đi du lịch trong năm đưa vào mô hình đều

có ý nghĩa giải thích cho số lần du lịch của khách du lịch.

-



Kiểm định ý nghĩa chung của mơ hình



Kiểm định này nhằm xem xét mức độ giải thích của mơ hình. Từ kết quả hồi

quy ta có được F-statistic = 22,61 và giá trị của mức ý nghĩa bác bỏ là Prob(F-statistic)

= 0,0000 là rất bé. Như vậy, ta có thể kết luận rằng mơ hình có ý nghĩa, các biến giải

thích đưa vào mơ hình đã giải thích được sự thay đổi của biến phụ thuộc là số lần đi du

lịch của du khách đến Khu DLST thác Giang Điền.

-



Hệ số xác định R-Square



Hệ số R-Square hay còn gọi là hệ số xác định, là đại lượng dùng để đo lường

tính thích hợp của đường hồi quy. Hay nói cách khác, hệ số xác định đo lường phần

trăm biến thiên của Y được giải thích bởi các biến độc lập. Từ kết quả hồi quy OSL, ta

có được R2 - hiệu chỉnh = 0,63. Như vậy, các yếu tố tác động như chi phí du hành, thu

nhập bình quân, số lần đi du lịch trong năm giải thích được 63% sự biến thiên của biến

phụ thuộc là số lần đi du lịch của du khách đến Khu DLST thác Giang Điền.



34



b) Kiểm tra sự vi phạm các giả thiết của mơ hình

- Hiện tượng phương sai khơng đồng đều

Để kiểm tra hiện tượng này có thể sử dụng White Test với các giả thiết sau:

H0: Không xảy ra hiện tượng phương sai của sai số thay đổi.

H1: Xảy ra hiện tượng phương sai của sai số thay đổi.



Từ phương trình hồi quy nhân tạo ta thấy P-Value = 0,2541 > α = 5%

=> nên chấp nhận H0, tức là mơ hình khơng có hiện tượng phương sai không

đồng đều.

- Hiện tượng đa cộng tuyến

Bảng 4.4. R2aux Của Các Mơ Hình Hồi Quy Bổ Sung

Biến Độc Lập



R2aux



Kết Luận



R gốc



0,637417



CHIPHI



0,462314



Khơng có hiện tượng đa cộng tuyến



THUNHAP



0,452094



Khơng có hiện tượng đa cộng tuyến



SOLAN



0,026930



Khơng có hiện tượng đa cộng tuyến

Nguồn tin: Ước lượng và tính tốn.



Tiến hành chạy các mơ hình bổ sung giữa các biến độc lập với nhau ta có các hệ

số R2aux của các mơ hình này nhỏ hơn R2(origial) của mơ hình gốc với R2 = 63%. Vì

vậy mơ hình khơng có hiện tượng đa cộng tuyến.

-



Hiện Tượng Tự Tương Quan



Để tiến hành phát hiện hiện tượng tự tương quan trong mơ hình ước lượng ta

tiến hành kiểm định kiểm định BG.

Đặt giả thiết

H0: Khơng có hiện tượng tự tương quan

H1: Có hiện tượng tự tương quan

Sau khi tiến hành kiểm định BG ta thấy:

- LM = Obs*R-squared = 1.078703

- Prob(Obs*R-squared = 1.078703) = 0.5831 > α = 0.05, chấp nhận Ho có nghĩa

là khơng tồn tại tương quan chuỗi.

35



4.3.3. Nhận xét chung và phân tích mơ hình đường cầu du lịch

a) Nhận xét chung về mơ hình

Từ kết quả ước lượng và kiểm định trên, mơ hình được xây dựng có các hệ số

ước lượng hồn tồn có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa α = 5%, dấu của các hệ số

ước lượng có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1 phù hợp với kỳ vọng. Bên cạnh, hệ số xác

định được hiệu chỉnh của mơ hình khá cao; các kiểm định White và kiểm định Durbin

– Watson cho kết quả mơ hình không vi phạm hiện tượng phương sai không đồng đều

và hiện tượng tự tương quan, hiện tượng đa cộng tuyến. Do đó, mơ hình đường cầu du

lịch thác Giang Điền được xây dựng trên là khá tốt nên có thể sử dụng cho phân tích,

đánh giá và phục vụ cho các mục tiêu của đề tài tìm ra giá trị tiềm năng DLST của thác

Giang Điền.

b) Đường cầu du lịch theo chi phí du hành

Hình 4.8. Đường Cầu Du Lịch Sinh Thái thác Giang Điền

Chi phí du hành (1000đ)

12000



8000



Y = 16,59191*CHIPHI-0,0045

4000



0

0.0



1.0



2.0



3.0



Số lần du lịch (lần)



Nguồn tin: Kết quả ước lượng và tổng hợp

4.4. Xác định giá trị DLST thác Giang Điền

Xác định giá trị DLST thác Giang Điền hiện tại

Việc xác định giá trị du lịch chủ yếu dựa trên cơ sở những thông tin về đặc

điểm kinh tế xã hội của các khách du lịch đến Khu DLST thác Giang Điền.

36



LnSLDL = 29,098 - 0,0045*LnCHIPHI + 0,232*LnTHUNHAP + 0,289*LnSOLAN +

εt

* Hệ số co giãn

- Hệ số của biến CHIPHI đến Giang Điền là βCHIPHI = - 0,0045 thể hiện mối

quan hệ tỷ lệ nghịch giữa CHIPHI và số lần du lịch, điều này có nghĩa là khi CHIPHI

giảm (tăng lên) 1% thì số lần đến Khu DLST thác Giang Điền tăng (giảm) - 0,0045 %

khi các yếu tố khác không đổi.

- Hệ số của biến THUNHAP là 0,232 thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa thu

nhập với số lần du lịch, nghĩa là khi thu nhập tăng (giảm) 1% thì số lần du lịch

tăng (giảm) 0,232% với giả định các yếu tố khác không đổi.

- Hệ số của biến SOLAN thể hiện mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa số lần du lịch

trong năm với số lần du lịch đến Khu DLST thác Giang Điền. βSOLAN = 0,289 có nghĩa

là khi số lần du lịch trong năm tăng lên (giảm xuống) 1% thì số lần đến Khu DLST

thác Giang Điền tăng (giảm) 0,289% với giả định các yếu tố khác không đổi.

Dựa vào hàm cầu đã xây dựng ta tiến hành xác định giá trị thặng dư cho mỗi du

khách trong nước đến Khu DLST thác Giang Điền (diện tích dưới đường cầu DLST

thác Giang Điền) bằng cách lấy tích phân xác định theo mức chi phí hàm cầu đã được

xây dựng với 2 mức chi phí cao nhất và thấp nhất.

Do 2 hàm cầu có dạng: Ln Y1 = α + α1*Ln(TCi) + α2*Ln(Si)

Hoặc : Y1 = eα *TCiα1*Siα2

Trong đó

CSi: Là giá trị thặng dư cho một khách du lịch đến trong một năm.

TCi:Là CPDH của một khách du lịch đến Khu DLST thác Giang Điền

Si: Là những yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu du lịch của du khách tới khu du

lịch như thu nhập, số lần du lịch trong năm.

CSi = ∫



max



min



Yi .d(TC) =







max



min



α2

α1

α

e .Si .TCi .d(TC) =



Giá trị thặng dư:

CS1 =



1

α 1+1

* eα1 * Siα2 * ( TC max α1 + 1



TC



37



α 1+1

min



)







3



0, 2



16,59191*CHIPHI-0,0045



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×