Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Hiệu quả kinh tế

a. Hiệu quả kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Về mặt chất lượng:Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa các

mặt kinh tế, chính trị, xã hội. Việc xác định hiệu quả kinh tế là điểm xuất phát cho mọi

tính tốn trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân.Đối với địa phương, nó là cơ sở để

xác định đúng đắn một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo ra nguồn sản phẩm dồi dào đáp ứng

nhu cầu xã hội đồng thời mang lại lợi ích thiết thực cho nhà sản xuất.

Hiệu quả kinh tế có ý nghĩa to lớn trong lý luận và trong thực tiễn.Tùy vào quy

mơ, mục đích sản xuất mà các đơn vị sản xuất kinh doanh dùng chỉ tiêu kết quả hay

hiệu quả làm mục tiêu hoạt động của mình.Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cacao thể

hiện bằng cách so sánh sản lượng thu hoạch được so với chi phí bỏ ra, cần xem xét các

yếu tố ảnh hưởng đến năng suất như phân, giống, thuốc BVTV, các yếu tố tự nhiên và

kinh nghiệm sản xuất của người dân.

Hiệu quả kinh tế = kết quả sản xuất/ chi phí sản xuất

b. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

Doanh thu (DT): Kết quả tính bằng tiền, phản ánh kết quả thu được từ sản xuất.

DT= sản lượng*đơn giá

Tổng chi phí sản xuất(TCPSX): Tất cả các khoản chi phí bỏ ra trong q trình

sản xuất

TCPSX= CPVC+ CPLĐ

Trong đó: CPVC= phân bón+ thuốc BVTV+nước tưới+giống

CPLĐ= lao động nhà+ lao động làm thêm

Lợi nhuận (LN) là khoản chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi phí đã bỏ ra

trong quá trình sản xuất.

LN= DT- TCPSX

Tỷ suất doanh thu/ tổng chi phí sản xuất= doanh thu/ tổng chi phí sản xuất

Cho biết nếu bỏ ra một đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận/ tổng chi phí sản xuất= lợi nhuận/ tổng chi phí sản xuất

Các chỉ tiêu cho biết cứ một đồng chi phí sản xuất bỏ ra hoặc một đồng doanh

thu thu được trong quá trình sản xuất sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc

lợi nhuận. Từ đó ta có thể xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất.

32



3.2.Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu thứ cấp được tiến hành thu thập từ các báo cáo hoạt động nông nghiệp

tại phòng nơng nghiệp, trung tâm khuyến nơng



và phòng thống kê huyện Bù



Đăng…ngoài ra, tài liệu liên quan được thu thập từ internet, các nghiên cứu về

cacao….

Số liệu sơ cấp được tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 nông hộ trồng cacao xen

điều. Trong đó, 30 hộ trồng theo phương pháp thông thường và 20 hộ trồng theo UTZ

để thu thập các thơng tin như trình độ học vấn, diện tích canh tác, chi phí, lợi nhuận.....

thơng qua bảng hỏi đã chuẩn bị tại một số xã trồng cacao tại huyện Bù Đăng.

3.2.2. Phương pháp thống kê mô tả

Đề tài sử dụng phương pháp quan sát các đối tượng điều tra trên địa bàn nghiên

cứu để thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ cho vấn đề được nghiên cứu.

Đây là một phương pháp mà hoạt động chính là việc thu thập thông tin, dữ liệu

để kiểm chứng các giả thuyết, trả lời các câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên

cứu. Nghiên cứu mô tả nhằm xác định và tường trình sự việc xảy ra. Những nghiên

cứu mơ tả điển hình thường liên quan đến việc đánh giá thái độ, ý kiến, các thông tin

về xã hội, con người trong các điều kiện và quy trình hoạt động. Các số liệu trong

nghiên cứu mô tả thông thường được thu thập bằng các cuộc phỏng vấn điều tra qua

các bảng câu hỏi, phỏng vấn, quan sát trực tiếp hoặc các phương pháp khác kết hợp

thành những hình thức nêu trên.

Ngồi ra, nghiên cứu mơ tả còn là một q trình khẳng định và tường trình sự

việc theo cách mà sự việc xảy ra. Để thực hiện được, người nghiên cứu phải tiếp cận

thái độ và ý kiến của các cá nhân, tổ chức, sự kiện hoặc quy trình cần nghiên cứu. Cụ

thể trong nghiên cứu này, việc xây dựng bảng câu hỏi kết hợp với việc điều tra phỏng

vấn từng hộ nông dân trồng cacao sẽ giúp đề tài thu thập được những thơng tin chung

về tình trạng canh tác cacao tại huyện Bù Đăng và một số yếu tố làm cơ sở phân tích

và đề ra định hướng phát triển trong thời gian tới.

33



3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

Từ nguồn thu thập số liệu mẫu điều tra nơng hộ và số liệu từ chính quyền địa

phương, sử dụng các phần mềm excel, eview, để phân tích, tính tốn, xử lý số liệu.

Dùng phần mềm excel tính tốn lợi ích trung bình của các hộ trồng cacao.

3.2.4. Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí

Phân tích lợi ích chi phí là một phương pháp để đánh giá sự mong muốn tương

đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị

kinh tế tạo ra cho toàn xã hội.

Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tích lợi ích chi phí sử dụng để xác định

doanh thu,chi phí, lợi nhuận của mơ hình cacao xen điề u theo UTZ và mơ hình cacao

xen điều thường. Từ đó so sánh lợi ích giữa các mơ hình canh tác khác nhau.

3.2.5. Phương pháp phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy là một phân tích thống kê để xác định xem các biến độc

lập quy định các biến phụ thuộc như thế nào.Đây là một phương pháp thống kê mà giá

trị kỳ vọng của một hay nhiều biến ngẫu nhiên được dự đoán dựa vào điều kiện của

các biến ngẫu nhiên (đã tính tốn) khác. Cụ thể, có hồi qui tuyến tính, hồi qui

lơgic, hồi qui Poisson và học có giám sát. Phân tích hồi qui không chỉ là trùng khớp

đường cong (lựa chọn một đường cong mà vừa khớp nhất với một tập điểm dữ liệu);

nó còn phải trùng khớp với một mơ hình với các thành phần ngẫu nhiên và xác định .

Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Mô tả thực trạng sản xuất cacao và vùng trồng cacao theo tiêu chuẩn

UTZ tại huyện Bù Đăng: quy mô, diện tích canh tác, đặc điểm canh tác, các chính sách

khuyến nông của nhà nước.

Bước 2: Dùng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá nhận thức về môi

trường của người sản xuất: sự quan tâm của nông hộ về vấn đề môi trường, sức khỏe

cộng đồng. Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của thuốc BVTV và hóa chất đến sức khỏe

người tiêu dùng và người sản xuất.



34



Bước 3: Xác định hiệu quả kinh tế sản xuất cacao theo tiêu chuẩn UTZ: so sánh

năng suất, chi phí, lợi nhuận trung bình giữa hai nhóm.

Bước 4: Phân tích hồi quy

3.2.6. Phương pháp hàm sản xuất

Hàm sản xuất nhằm xác định sản lượng tối đa có thể đạt được sản xuất từ bất kỳ

khối lượng cho trước nào của đầu vào với một trình tự cơng nghệ nhất định.

Mơ hình tốn học Cobb – Douglas được lựa chọn bởi vì đây là dạng hàm tốn

học có những tính chất phù hợp với lý thuyết kinh tế của vấn đề đang nghiên cứu. Nó

thể hiện được sự biến động rất phổ biến và quan trọng, đó là thể hiện được quy luật

năng suất biên giảm dần. Đây là một điểm rất quan trọng trong phân tích và quan sát

đối với cây cacao. Đối tượng được nghiên cứu là năng suất cây cacao.

Mơ hình Cobb- douglas: Đánh giá ảnh hưởng của tiêu chuẩn UTZ đến năng

suất cacao.

Thiết lập hàm sản xuất dạng Cobb- Douglas có dạng:

NS=eβ0*



MDCCβ1*



MDDβ2*PHANβ3*THUOCβ4*NUOCβ5*LDβ6*TCCβ7*TDβ8*KTβ9*eβ10*MH

Hàm Cobb- Douglas được chuyển về dạng tuyến tính như sau:

LNNS



= β0+



β1LNMDCC+



β2LNMDD+



β3LNPHAN+



β4LNTHUOC+



β5LNNUOC+ β6LNLD+ β7LNTCC+ β8LNTD+ β9LNKT+ β10MH

Trong đó:



β 0 : là hệ số tự do.

β i : là hệ số hồi quy riêng, i= 1,10



Biến giải thích:

NS: Năng suất cacao(kg/1000m2/năm)

MDCC: Mật độ cây cacao (cây/1000m2)

MDD: Mật độ cây điều (cây/1000m2)

PHAN: Lượng phân bón (kg/1000m2/năm)

THUOC: Lượng thuốc bảo vệ thực vật (lít/1000m2/năm)

35



NUOC: Số lần tưới nước (lần/1000m2/năm)

LD: Tổng số cơng lao động chăm sóc cacao (ngày cơng/1000m2/năm)

TCC: Số năm trồng cây cacao(năm)

TD: Số năm trồng cây điều(năm)

KT: Mức độ hiểu biết về kỹ thuật canh tác cacao

MH: Mô hình sản xuất cacao, biến giả (1: cacao UTZ; 0: cacao thường)



36



Bảng 3.2. Kỳ Vọng Dấu các Hệ Số của Mơ Hình Hàm Năng Suất

Biến số



Ký hiệu biến



Mật độ cacao



MDCC



Mật độ điều



MDD



Kỳ vọng dấu

+

+



Lượng phân bón



PHAN



+/-



Thuốc BVTV



THUOC



+/-



Nước



NUOC



+



Lao động



LD



+



Tuổi cacao



TCC



+



Tuổi điều



TD



+/-



Kỹ thuật trồng



KT



+



Mơ hình



MH



+

Ng̀n tin: tác giả



Giải thích kỳ vọng dấu

Dấu của các hệ số ước lượng β i nói lên mối tương quan thuận hay nghịch của

các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mơ hình. Đối với mơ hình hàm sản xuất

trên, kỳ vọng dấu của các hệ số ước lượng như sau:

β1 - Mật độ cacao: Khi mật độ trồng hiện tại thưa, cây có điều kiện phát triển tốt

sẽ làm tăng năng suất, kỳ vọng dấu (+).

β2- Mật độ điều: Mật độ trồng điều thưa sẽ tạo khơng gian bên dưới tán thơng

thống và chất dinh dưỡng ở đất được tập trung cho cacao nhiều hơn, kỳ vọng dấu (+).

β3, β4- Lượng phân bón và lượng thuốc bảo vệ thực vật: Người nông dân

thường nhận thức rằng sử dụng ít thuốc, phân bón cây trồng sinh trưởng chậm, bị sâu

bệnh, năng suất thấp, càng sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, phân bón càng kích

thích sự tăng trưởng, phát triển, tăng khả năng kháng bệnh của cây trồng cho năng suất

càng cao. Nhưng thực tiễn, khoa học và lý thuyết kinh tế cho thấy rằng các yếu tố đầu

vào chỉ mang lại hiệu quả kinh tế, năng suất cao nhất khi ta sử dụng chúng một cách

tối ưu, hợp lý. Việc lạm dụng, sử dụng quá mức phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có thể

phản tác dụng, làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm, gây thất thốt, lãng phí, ơ

37



nhiễm mơi trường. Do đó biến lượng phân bón và lượng thuốc bảo vệ thực vật có thể

có dấu âm hoặc dương (+/-).

β5- Nước: Cacao cần độ ẩm tương đối nên cần tưới nước nhiều để cân bằng độ

ẩm trong đất cho cây phát triển tốt(+)

β6- Lao động: Nếu nông dân sử dụng nhiều cơng lao động thì vườn cacao được

chăm sóc tốt hơn nên năng suất cao hơn, kỳ vọng dấu (+).

β7-Tuổi cacao: Là một biến ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất. Nếu tuổi cây

lớn thì năng suất cao hơn, kỳ vọng dấu (+).

β8- Tuổi điều: Cacao là cây ưa bóng nên tuổi điều càng cao thì tán điều càng

cao và rộng sẽ cho bóng mát giúp cacao phát triển tốt hơn, nhưng ngược lại nếu tuổi

điều già quá thì điều sẽ cần nhiều chất, vì thế điều sẽ lấy đi phần chất dinh dưỡng của

cacao khi trồng xen,kỳ vọng dấu (+/-).

β9- Kỹ thuật: Được đánh giá bằng mức độ hiểu biết về kỹ thuật canh tác cacao

của các hộ, kỳ vọng dấu (+).

β10- Mơ hình: Mơ hình sản xuất cacao đạt chuẩn UTZ cho năng suất cao hơn

mơ hình sản xuất cacao thường, kỳ vọng dấu (+).

3.2.7. Mơ hình Logit

a. Cơ sở lựa chọn mơ hình

Phân tích hồi qui trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ

thuộc và biến độc lập.Thông thường, chúng ta thường gặp các biến phụ thuộc ở dạng

liên tục và các biến độc lập ở dạng liên tục hoặc không liên tục.Tuy nhiên trong thực tế

xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là một

biến định tính.Các phương pháp phân tích như mơ hình hồi qui tuyến tính khơng thể

áp dụng được cho các loại biến phụ thuộc định tính.

Theo Ramu Ramanathan (2000), trong trường hợp này biến phụ thuộc chỉ nhận

giá trị 0 và 1. Nếu một mơ hình hồi qui thơng thường nào đó được sử dụng trong

trường hợp như vậy thì khơng có gì có thể đảm bảo giá trị dự đoán trước sẽ nằm trong

khoảng 0 và 1. Để đảm bảo không xảy ra trường hợp như vậy, người ta thường áp

dụng dạng hàm logistic:

38



 P 

ln 

 = α + βX + u

1 − P 

Trong đó P giá trị của biến phụ thuộc nằm trong khoảng 0 và 1.Mơ hình này

được gọi là mơ hình Logit. Rút P từ phương trình trên (bằng cách lấy hàm mũ lần thứ

nhất hai vế phương trình), ta có:



P=



1

1 + e − (α + β X + u )



Theo M.Daniel Westbrook thì phân phối xác suất Logistic thì nó được gọi là mơ

hình Logit và có dạng như sau:



Pr(Yi = 1 / X S , β S ) = p =



exp( β1 + β 2i + .... + β i k ki )

1 + exp( β1 + β 2i + .... + β i k ki )



b. Cơ sở lựa chọn các biến

Việc lựa chọn các biến để đưa vào phân tích trong mơ hình ln đòi hỏi người

nghiên cứu phải có kiến thức nền tảng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến việc có

chấp nhận thực hiện mơ hình cacao đạt chuẩn UTZ hay khơng. Trong mơ hình hồi qui

này đề tài tiến hành sử dụng các biến.Mục đích của việc sử dụng hàm Logistic là để

xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận mơ hình cacao đạt chuẩn

UTZ của nơng dân.Mơ hình logit có dạng:

Y = β0+ β1TUOI+ β2TD+ β3LDC+ β4DT+ β5GIA+ β6 TH+ β7TN+ ε

Trong đó : Y : Quyết định chấp nhận mơ hình sản xuất cacao đạt chuẩn UTZ.

 Y = 0 : Chấp nhận

 Y = 1 : Khơng chấp nhận

Biến giải thích:

TUOI: Tuổi của chủ hợ (tuổi)

TD: Trình độ văn hóa (cấp)

LDC: Số lao động chính trong gia đình (người)

DT: Diện tích trồng cacao (1000m2 )

GIA: Giá bán cacao (nghìn đồng/kg)

TH: Số lần tham gia tập huấn (lần)

TN: Tổng thu nhập gia đình (triệu đồng/hộ/năm)

39



Bảng 3.3. Kỳ Vọng Dấu các Hệ Số của Mơ Hình Logit

Biến



Kýhiệubiến



Kỳvọngdấu



Tuổi



TUOI



-



Trìnhđộ

Lao độngchính

Diệntích



TD



+

LDC



+



DT



+



Giá



GIA



+



Tậphuấn



TH



+



Thu nhập



TN



+

Ng̀n tin: tác giả



Giải thích mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

TUOI : Cacao đạt chuẩn UTZ là mơ hình mới, có nhiều rủi ro hơn so với cacao

thường. Vì vậy người tuổi càng cao, họ ít chấp nhận mơ hình hơn, kỳ vọng dấu (-).

TD : Cacao đạt chuẩn UTZ cần có kỹ thuật, hiểu biết nhiều, người có trình độ

cao thì dễ dàng tiếp thu những kiến thức nên xác suất chấp nhận mô hình cacao đạt

chuẩn UTZ cao hơn, kỳ vọng dấu (+).

LDC: Sản xuất cacao đạt chuẩn UTZ cần nhiều lao động. Vì thế, số lao động

chính chăm sóc cacao trong gia đình càng nhiều, xác suất chấp nhận mơ hình cacao đạt

chuẩn UTZ càng lớn, kỳ vọng dấu (+).

DT: Diện tích càng rộng thì càng dễ tham gia mơ hình cacao đạt chuẩn UTZ, kỳ

vọng dấu (+).

GIA: Giá trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ càng cao càng khuyến khích người

dân trồng, kỳ vọng dấu (+).

TH: Tham gia tập huấn càng nhiều thì nơng dân sẽ dễ dàng tiếp thu những kỹ

thuật mới, áp dụng vào mơ hình của mình, kỳ vọng dấu (+).



40



TN : Mơ hình cacao đạt chuẩn UTZ cần nhiều vốn, vì vậy hộ có thu nhập cao

thì dễ chấp nhập mơ hình cacao đạt chuẩn UTZ hơn, kỳ vọng dấu (+).



41



CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN



4.1. Đặc điểm kinh tế xã hội các hộ điều tra

Bảng 4.1. Đặc Điểm của các Hộ Điều Tra



Đơn vị



Hộ trồng cacao

UTZ

(n=20)



Hộ trồng cacao

thường

(n=30)



Tuổi chủ hộ



Tuổi



36



41



Trình độ học vấn



Lớp



8



7



Số nhân khẩu trong gia đình



Người



6



5



Số lao động chính



Người



4



3



Chỉ tiêu trung bình



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Thông qua các số liệu điều tra đã được tổng hợp tại bảng 4.1 ta có cái nhìn tổng

quan về đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ trồng cacao tại Bù Đăng. Bằng phương

pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn 50 hộ dân trồng cacao tại huyện Bù Đăng thì có

20 hộ trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ và 30 hộ còn lại trồng cacao theo phương pháp

thông thường không áp dụng tiêu chuẩn. Độ tuổi trung bình của chủ hộ được phỏng

vấn trồng cacao UTZ thấp hơn người trồng cacao thông thường là 5 tuổi. Trình độ học

vấn trung bình các hộ trồng cacao chủ yếu là phổ thông và chưa qua đào tạo. Số nhân

khẩu trong gia đình trung bình là 6 người, trong đó số người tham gia lao động chính

trong gia đình là 4 người.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Hiệu quả kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×