Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.2. Đặc Điểm Sản Xuất của các Hộ Trồng Cacao

Chỉ tiêu trung bình

Tổng diện tích đất



Đơn vị

1000m2/hợ



CacaoUTZ



Cacao thường



(n=20)



(n=30)

33



29



Diện tích cacao



12.5



10.3



Diện tích khác



20.5



18.7



Mật độ trồng cacao



cây/1000m2



52



69



Mật độ trồng điều



cây/1000m2



12



16



Tuổi cacao



Năm



6



4.7



Tuổi điều



Năm



15.6



12.3



135033



106900



Thu nhập từ cacao



40420



18491



Thu nhập từ điều



47573



38225



Thu nhập khác



47040



50184



Tổng thu nhập



Ngàn đồng/năm/hộ



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Dựa vào kết quả tổng hợp trong bảng 4.2 cho thấy tổng diện tích đất trung bình

của các hộ trồng cacao theo UTZ nhiều hơn các hộ trồng cacao thông thường không

đáng kể. Diện tích đất trồng cacao của các hộ trồng cacao UTZ chiếm 38% trong tổng

diện tích đất của các hộ, còn các hộ trồng cacao thơng thường chiếm 36% . Mật độ

trồng cacao xen điều của nhóm nơng hộ trồng thông thường dày hơn so với các hộ

trồng theo UTZ, mật độ cacao chênh lệch giữa hai mơ hình là 17 cây/1000m2. Tuổi

trung bình của cacao UTZ cũng cao hơn cacao thông thường, một số hộ cũng mới

trồng cacao mới nên có nhiều cây non. Quy mơ canh tác đất nông nghiệp của các hộ

khác nhau nên dẫn tới thu nhập các hộ cũng khác nhau. Hình 4.1 sẽ cho thấy rõ mức

đóng góp của cacao đối với thu nhập của các hộ tại hai mơ hình trồng khác nhau.



41



Hình 4.1. Cơ Cấu Thu Nhập các Hộ Trồng Cacao trong Hai Mô Hình



Cacao UTZ



Cacao thường



30%



35%



17%



47%

35%



Cacao



36%



Cacao



Điều



Điều



Thu nhập

khác



Thu nhập

khác



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Mặc dù cacao không phải là thu nhập chính của các hộ dân nhưng trong những

năm gần đây các hộ dân biết tận dụng đất trống dưới gốc điều để trồng cacao vừa tăng

thêm thu nhập cho gia đình vừa giữ đất khơng bị rửa trơi vào mùa mưa và chắn gió

cho cây.... Đối với các hộ trồng cacao UTZ thì thu nhập từ cacao cũng góp phần đáng

kể hơn so với các hộ trồng thông thường, chiếm 30% trong tổng thu nhập của gia đình,

còn các hộ trồng cacao thông thường chỉ chiếm 17% trong tổng thu nhập gia đình.

Bảng 4.3. Tình Hình Tưới Nước cho Cacao

Chỉ tiêu



Cacao UTZ



Cacao thường



(n =20)



(n=30)



Số lần tưới trung bình (lần/vụ)



8



5



13



23



7



7



20



30



0



0



Nơi lấy nước tưới

Sông, hồ

Giếng khoan

Dụng cụ tưới

Máy bơm

Khác



Nguồn số liệu tính toán tởng hợp



42



Do đặc điểm vùng nghiên cứu có hai mùa đặc trưng trong một năm là mùa mưa

và mùa khô. Trong khi cacao là cây trồng ưa độ ẩm. Vì thế, vào mùa khơ cần đảm bảo

đủ nước để đảm bảo cho cây phát triển tốt. Trong bảng 4.3 cho thấy nhóm nơng hộ

trồng cacao UTZ tưới nước cho cacao nhiều hơn nhóm nơng hộ trồng cacao thơng

thường 3 lần. Cụ thể, trong khi các hộ tham gia UTZ tưới nước cho cacao trung bình là

một tháng hai lần vào mùa khơ thì các hộ trồng cacao thơng thường chỉ tưới một tháng

một lần. Các hộ dân phải dùng máy bơm để lấy nước tưới từ sông hồ hoặc một số hộ

có điều kiện lấy nước từ giếng khoan.

Bảng 4.4. Năng Suất và Giá Bán Cacao của các Hộ Điều Tra Năm 2012

Chỉ tiêu trung bình

Năng suất

Giá bán

Doanh thu



Đơn vị



Cacao UTZ



kg/1000m2/năm

ngàn đồng/kg

ngàn đồng/1000m2/năm



Cacao thường



79.9



48.3



39



38



3108



1830



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Dựa vào bảng 4.4 cho thấy sự khác nhau về kỹ thuật chăm sóc giữa hai mơ hình

trồng dẫn đến năng suất giữa hai mơ hình trồng của các hộ cũng có sự chênh lệch đáng

kể.Cụ thể, năng suất cacao UTZ cao hơn cacao thông thường là 32kg hạt lên men/

1000m2/năm. Hơn nữa, các hộ trồng cacao UTZ còn được hưởng lợi từ giá bán cacao

nên dẫn đến doanh thu trung bình của nhóm hộ trồng cacao UTZ cũng cao hơn cacao

thơng thường là 1278 ngàn đồng/1000m2/năm.



43



Hình 4.2. Đánh Giá về Năng Suất Cacao của Gia Đình Qua các Năm Gần Đây



cacao thường



cacao UTZ



10%



10%

Tăng dần



30%



47%

Tăng dần



43%



60%

Thay đổi

không đáng kể



Thay đổi

không đáng kể



Giảm dần



Giảm dần



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Khi được hỏi về đánh giá năng suất cacao của các hộ trong những năm gần đây

thì 12 hộ trong số 20 hộ trồng cacao UTZ trả lời năng suất tăng dần chiếm 60% số câu

trả lời, 6 hộ còn lại đánh giá tăng hoặc giảm không đáng kể chiếm 30%, số còn lại là

giảm dần. Trong khi đó, các hộ trồng cacao thông thường lại trả lời ngược lại, 14 hộ

trong tổng số 30 hộ trồng cacao thông thường lại đánh giá là giảm dần chiếm 47%, chỉ

có 10% nhận định năng suất trong những năm gần đây tăng lên. Điều này giải thích lý

do người dân chặt dần cacao để canh tác các loại cây trồng khác hiệu quả hơn như

cà phê, caosu…

Hình 4.3. Đánh Giá về Yếu Tố Ảnh Hưởng Quan Trọng Nhất đến Năng Suất

Cacao



cacao UTZ



5%



15%



cacao thường

37%



5%

Đất đai

75%



7%



6%



50%



Đất đai



Kỹ thuật

sản xuất

Nước



Kỹ thuật sản

xuất

Nước



Phân bón



Phân bón



Ng̀n sớ liệu tính toán tởng hợp

44



Theo như hình 4.3, đa số các hộ dân trồng cacao nhận định kỹ thuật sản xuất là

yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến năng suất cacao. Trong đó, các hộ trơng cacao

UTZ chiếm 75% câu trả lời, sau đó tới phân bón chiếm 15%, còn lại là đất đai và

nước. Còn đối với các hộ trồng cacao thơng thường thì 50% cho rằng kỹ thuật sản

xuất ảnh hưởng quan trọng nhất tới năng suất cacao, sau đó tới phân bón 37%.

Bảng 4.5. Mức Độ Hiểu Biết về Kỹ Thuật Canh Tác Cacao của Hộ Điều Tra

Mức độ



Cacao thường(n=30)



Cacao UTZ(n=20)



Không rõ lắm

Hiểu tương đối rõ

Hiểu rõ



0



10



13



16



7



4



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Kết quả điều tra trong bảng 4.5 cho thấy, 65% các hộ trồng cacao UTZ hiểu

tương đối rõ về kỹ thuật canh tác cacao, còn lại 35% hiểu rõ cao hơn các hộ trồng

cacao thông thường. 53% các hộ trồng cacao thông thường hiểu tương đối rõ, còn 30%

số hộ khơng rõ về cách trồng, chủ yếu trồng theo kinh nghiệm bản thân, chỉ có 17% là

hiểu rõ.

Bảng 4.6. Hiểu Biết của các Hộ Điều Tra về Tiêu Chuẩn UTZ

Cacao UTZ



Cacao thường



(n=20)



(n=30)



Nguồn thông tin

Bạn bè, hàng xóm



0



8



Trung tâm khuyến nơng



20



22



Phương tiện truyền thơng



0



0



2



15



12



13



6



2



Mức độ hiểu biết

Không rõ lắm

Hiểu tương đối rõ

Hiểu rõ



Nguồn số liệu tính toán tởng hợp



45



Khi được phỏng vấn thì tất cả các hộ trồng cacao được điều tra đều biết đến tiêu

chuẩn UTZ, trong đó 20 hộ trồng cacao UTZ đều được biết đến UTZ thông qua các

buổi tập huấn tại trung tâm Khuyến Nông tại địa phương. 30 hộ trồng cacao thơng

thường thì cũng có 22 hộ trồng cacao thơng thường cũng được biết UTZ khi tham gia

tập huấn, số còn lại tìm hiểu thơng qua bạn bè, hàng xóm. Dựa vào bảng 4.7 cũng cho

thấy sự chênh lệch về mức độ hiểu biết về cacao UTZ của hai mơ hình. 50% số hộ

trồng cacao thông thường không rõ lắm về cacao UTZ vì các hộ khơng áp dụng trồng

nên khơng quan tâm nhiều, còn 43% số hộ hiểu tương đối rõ vì các hộ có đi tham gia

tập huấn nên cũng được phổ biến nhiều về cacao UTZ. Còn đối với các hộ trồng cacao

UTZ thì 60% các hộ hiểu tương đối rõ để áp dụng tốt cho cacao năng suất cao, 30%

còn lại các hộ nắm rõ, chỉ có 10% số hộ là khơng rõ lắm vì mới tham gia UTZ nên

mức hiểu biết còn hạn chế.



46



Bảng 4.7. Hình Thức Sử Dụng Hóa Chất và Xử Lý Tàn Dư Sau Khi Sử Dụng

Hình thức



Cacao



Cacao



UTZ(n=20)



thường(n=30)



Hình thức sử dụng phân bón , thuốc BVTV

Học hỏi bạn bè, hàng xóm



0



4



Kinh nghiệm



0



14



Hướng dẫn trên bao bì



10



7



Kiến thức tập huấn



10



5



0



8



16



10



4



12



Xử lý chai lọ, bao bì sau khi sử dụng

Để lại trong vườn

Tập hợp lại đem đi chôn, đốt

Gom lại vứt chỗ xa



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Việc sử dụng liều lượng phân, thuốc BVTV có ảnh hưởng lớn tới năng suất cây

trồng. Qua tổng hợp ở bảng 4.7 cho thấy trong khi các hộ trồng cacao UTZ sử dụng

hóa chất theo hướng dẫn ghi trên bao bì và kiến thức tập huấn. Còn các hộ trồng thơng

thường thì sử dụng theo kinh nghiệm bản thân chiếm 47%, chỉ có một số hộ sử dụng

đúng theo hướng dẫn tập huấn hoặc hướng dẫn ghi trên bao bì.

Ở nước ta, tại các vùng sản xuất nông nghiệp, vỏ chai lọ thuốc sau khi sử dụng

xong thường được vứt luôn tại vườn hay nơi sử dụng làm ảnh hưởng tới chính nguồn

nước tại nơi sản xuất của mình. Vấn đề ơ nhiễm đất trồng vùng sản xuất chủ yếu là do

ý thức của người dân còn hạn chế theo quy định vườn cacao UTZ phải giữ gìn vệ sinh

sạch sẽ, nơng dân trồng cacao UTZ phải nâng cao ý thức giữ sạch sẽ cho vườn cacao

của gia đình mình nên 80% các hộ trồng cacao UTZ sau khi sử dụng thuốc cũng như

bao bì, rác thải trong quá trình sản xuất đều phân loại rác và gom lại đem đi chơn dưới

đất, số còn lại gom lại đi vứt chỗ xa. Còn nhóm nơng hộ trồng cacao thơng thường thì

có một phần bỏ lại ln trên mặt đất chiếm 27%, các hộ còn lại đều thu gom lại đi

chôn, đốt hoặc vứt ở chỗ xa.



47



4.2. Phân tích hiệu quả kinh tế mơ hình sản xuất cacao UTZ

Phân tích lợi ích – chi phí của việc đầu tư vào cây cacao

4.2.1. Chi phí đầu tư ban đầu cho 1000m2 đất trồng cacao xen điều

Cacao là một cây cơng nghiệp lâu năm có vòng đời 22 năm, từ khi trồng đến

khi thu hoạch rộ là mất khoảng 3 năm (thời gian cacao thiết kế cơ bản hay tạo hình cho

cây cacao). Trong những năm đầu này thì hầu như thu hoạch khơng đáng kể vì thế ta

phải tính tổng chi phí đầu tư ban đầu rồi khấu hao dần trong thời kỳ kinh doanh.

Bảng 4.8. Chi Phí Đầu Tư Ban Đầu cho Hai Mô Hình Trồng

Đơn vị: 1000đ/1000m2/năm

Khoản mục



Cacao UTZ



Cacao thường



(n=20)



(n=30)



Chi phí giống



359



421



1180



1200



108



132



0



0



50



68



Chi phí lao động



787



660



Lao động nhà



498



410



Lao động th



289



250



Chi phí khác



17



16



Tổng chi phí



2501



2497



Chi phí phân bón

Chi phí thuốc BVTV

Chi phí nước tưới tiêu

Chi phí xăng, dầu…



Ng̀n sớ liệu tính toán tổng hợp

Bảng 4.8 cho thấy tổng chi phí đầu tư ban đầu cho 1000m2 cacao của hai mơ

hình trồng tương đối bằng nhau. Trong đó, chi phí cho lao động và phân bón là chủ

yếu. Do mật độ trồng trung bình của các hộ trồng thơng thường cao hơn trồng cacao

UTZ nên chi phí giống, phân, thuốc cũng nhiều hơn nhưng các hộ trồng cacao UTZ

chú trọng chăm sóc cây hơn nên tốn nhiều cơng lao động hơn cacao thơng thường.

Ngồi ra, đối với các hộ trồng cây cơng nghiệp lâu năm tại Bù Đăng thì các hộ đều

48



phải trang bị máy nổ và máy xịt phục vụ cho tưới tiêu, xịt thuốc, bón phân... Chi phí

mua máy móc trung bình là 14 triệu đồng.

Bảng 4.9. Chi Phí Đầu Tư Cho Cacao Xen Điều Thời Kỳ Kinh Doanh

Đơn vị: 1000đ/1000m2/năm

Khoản mục



Cacao UTZ



Cacao thường



(n =20)



(n = 30)



Chi phí phân bón



1345



1380



200



260



0



0



70



90



1540



1370



Lao động nhà



870



820



Lao động th



670



540



Chi phí khác



37



30



Tổng chi phí



3192



3150



Chi phí thuốc BVTV

Chi phí tưới tiêu

Chi phí xăng, dầu…

Chi phí lao động



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Với kết quả tính tốn trong bảng 4.9 cho thấy tổng chi phí đầu tư cho hai mơ

hình chênh lệch 42 ngàn đồng/1000m2/năm. Trong đó, chi phí phân, thuốc, lao động

chênh lệch khá lớn. Các hộ trồng cacao UTZ được hỗ trợ một phần trong sản xuất như

thuốc, phân... Hơn nữa, khi tham gia UTZ các hộ phải sử dụng các loại phân bón,

thuốc BVTV nằm trong danh mục cho phép và phải sử dụng ở một giới hạn nhất định,

nên các chi phí này thấp hơn so với trồng cacao thơng thường. Tuy nhiên, tham gia

trồng cacao UTZ lại cần nhiều lao động chăm sóc hơn nên chi phí lao động chăm sóc

cho cacao UTZ cao hơn cacao thơng thường là 170 ngàn đồng/1000m2/năm. Ngồi ra,

chi phí cơng lao động th ngày càng tăng nên người dân không muốn thuê nhiều lao

động để tiết kiệm chi phí nên chi phí lao động nhà nhiều hơn.



49



4.2.2. So sánh doanh thu và lợi nhuận trung bình của 2 mơ hình trên 1000m2

Bảng 4.10. Lợi Nhuận Thu Được từ Hai Mơ Hình Trồng

Đơn vị: 1000đ/1000m2/năm

Cacao thường



Cacao UTZ

(n =20)



(n = 30)



Tổng doanh thu



6944



5250



Cacao



3108



1830



Điều



3836



3420



Tổng chi phí



3192



3150



Tổng lợi nhuận



3752



2100



Ng̀n sớ liệu tính toán tởng hợp

Ngồi doanh thu đem lại từ cacao thì điều trồng xen cũng đóng góp một phần

lớn trong thu nhập của các hộ dân. Doanh thu từ điều trồng xen trong cacao UTZ cũng

cao hơn trồng thông thường 416 ngàn đồng/1000m2 do được hưởng lợi chất dinh

dưỡng ở đất từ việc chăm sóc cacao của hộ dân. Tổng lợi nhuận thu về được trên

1000m2 đất của các hộ trồng cacao UTZ cao hơn cacao thông thường 1652 ngàn đồng.

4.2.3. Tính tốn các chỉ tiêu đánh giá

Bảng 4.11. Các Chỉ Tiêu So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế của Hai Mơ Hình Trồng

Chỉ tiêu



cacao UTZ



Cacao thường



Tỷ suất doanh thu/tổng chi phí



2.18



1.67



Tỷ suất lợi nhuận/ tổng chi phí



1.18



0.67



Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu



0.54



0.40



Nguồn số liệu tính toán tổng hợp

Qua kết quả tính tốn bảng 4.11 trên cho thấy do có sự chênh lệch về doanh thu

và chi phí nên lợi nhuận thu được từ hai mơ hình trồng cũng khác nhau đáng kể.

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của các hộ áp dụng theo tiêu chuẩn UTZ

Tỷ suất LN/CP = LN/CP = 1.18 (lần)

Vậy các hộ dân áp dụng sản xuất cacao theo tiêu chuẩn UTZ bỏ ra một đồng chi

phí đầu tư sẽ thu được 1.18 đồng lợi nhuận

50



Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của các hộ không áp dụng theo tiêu chuẩn UTZ

Tỷ suất LN/CP = LN/CP = 0.67 (lần)

Vậy các hộ dân không áp dụng sản xuất cacao theo tiêu chuẩn UTZ bỏ ra một

đồng chi phí đầu tư chỉ thu được 0.67 đồng lợi nhuận.

4.3. Mơ hình ước lượng hàm năng suất cacao

4.3.1. Kết quả ước lượng các thông số của mô hình

Theo như chương 3 ta có hàm Coubb-Douglas dạng tuyến tính như sau:

LNNS



=



β0+



β1LNMDCC+



β2LNMDD+



β3LNPHAN+



β4LNTHUOC+



β5LNNUOC+ β6LNLD+ β7LNTCC+ β8LNTD+ β9LNKT+ β10MH

Mơ hình hàm năng suất cacao được ước lượng dựa trên kết quả điều tra 50 hộ

nông dân huyện Bù Đăng. Bằng phần mềm Eviews 4.0 cho kết quả bảng 4.12.

Bảng 4.12. Kết Quả Ước Lượng Mơ Hình Hàm Năng Suất Cacao

Biến



Hệ số



Trị số t



P-value



1.6888



1.8906



0.0661



LNMDCC



0.4160*



3.6419



0.0008



LNMDD



0.2467*



3.9890



0.0003



LNPHAN



0.3201**



2.3008



0.0268



0.0328



0.4254



0.6729



0.1819**



2.6179



0.0125



LNLD



-0.9339



-3.8587



0.0004



LNTCC



-0.0126



-0.0808



0.9360



LNTD



-0.3462*



-2.8865



0.0063



LNKT



0.2050*



3.2006



0.0027



MH



0.8301*



8.3945



0.0000



R-squared



0.81765



F-statistic



17.48215



Durbin-Watson stat



2.14311



Prob(Fstatistic)



0.00000



C



LNTHUOC

LNNUOC



Ghi chú:*, **,*** thể hiện mức ý nghĩa về mặt thống kê tương ứng ở mức α = 1%; 5%; 10%



Nguồn tin kết quả ước lượng



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×