Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.7: Ước Lượng Mô Hình Chưa Hiệu Chỉnh Cùa Các Hộ

Bảng 4.7: Ước Lượng Mô Hình Chưa Hiệu Chỉnh Cùa Các Hộ

Tải bản đầy đủ - 0trang

R2 = 0.54 là chỉ số phản ánh mức độ thích hợp của mơ hình. Trong mơ hình này

thì các biến độc lập giải thích được 54% ý nghĩa cho biến phụ thuộc chi phí sức khỏe.

Durbin-Watson stat = 1,95, F-statistic = 17,07859, Prob(F-statistic) = 0,000000 cho

thấy mơ hình này thích hợp để đánh giá chi phí sức khỏe theo các yếu tố đầu vào

BENHTN, HG, BVTV, TDHV, SL. Đề tài giữ lại 5 biến độc lập trên để đánh chi phí

sức khỏe của các hộ dân trồng cây chè cành.

4.4.2. Kiểm định vi phạm của mơ hình

Kiểm tra sự vi phạm các giả thiết của mơ hình hồi quy

Khi mơ hình kinh tế lượng được xác định, ngồi việc kiểm định các hệ số β,

kiểm định biến bị bỏ sót thì cần thiết phải xem xét mơ hình có sự vi phạm một trong ba

hiện tượng sau hay không. Hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity), hiện tượng tự

tương



quan



(Autocorrelation),



hiện



tượng phương sai



sai



số



thay



đổi



(Heterocedasticity). Một khi bị vi phạm một trong ba hiện tượng này, chất lượng mơ

hình hồi quy sẽ giảm.

Hiện tượng đa cộng tuyến

Là hiện tượng xảy ra khi tồn tại một mối quan hệ tuyến tính hồn hảo hay xấp

xỉ hoàn hảo giữa một vài hay tất cả các biến giải thích trong mơ hình hồi quy. Rsquared = 0,54 khơng q lớn, nên khơng có hiện tượng đa cộng tuyến.

Hiện tượng tự tương quan

Hiện tượng tự tương quan là hiện tượng sai số của một số mẫu quan sát nào đó

trong tổng thể có mối quan hệ tuyến tính với số hạng sai số của mẫu quan sát khác

trong tổng thể. Thực hiện kiểm định Serial correlation LM test.

Giả thuyết:

H0: khơng có hiện tượng tự tương quan.

H1: có hiện tượng tự tương quan.

Bảng 4.8. Kết Xuất Kiểm Định LM

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

F-statistic

9.477690 Probability

Obs*R-squared

16.67225 Probability



34



0.000222

0.000240

Nguồn: Kết xuất Eview



Prob*(Obs* R-square ) =



0,000240 < α = 0,05, bác bỏ H0, chấp nhận H1 tức là mơ



hình có hiện tượng tương quan.

Bảng 4.9. Kết xuất BG Sau Khi Hiệu Chỉnh Tự Tương Quan

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

F-statistic

5.968895 Probability

Obs*R-squared

11.37100 Probability

Prob*(Obs* R-square ) =



0.004018

0.003395

Nguồn : Kiết xuất Eview



0,003395 < α = 0,05, bác bỏ H0, chấp nhận H1 tức là mơ



hình có hiện tượng tương quan.

Bảng 4.10. Kết Xuất BG Sau Khi Hiệu Chỉnh Tự Tương Quan

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

F-statistic

0.616849 Probability

Obs*R-squared

1.350884 Probability

Prob*(Obs* R-square ) =



0.542549

0.508931

Nguồn : Kiết xuất Eview



0.508931 > α = 0,05, bác bỏ H1, chấp nhận H0 tức là mơ



hình khơng có hiện tượng tương quan.

Hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Là hiện tượng các phương sai của các đường hồi quy của tổng thể ứng

với các giá trị của các biến độc lập là khác nhau (phương sai không phải là một hằng

số). Để kiểm tra hiện tượng này có thể sử dụng kiểm định White Test.

Giả thuyết:

H0: Khơng có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

H1: có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.

Bảng 4.11. Kết Xuất Kiểm Định White

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic

70.37621

Obs*R-squared

74.96420



Probability

Probability



0.000000

0.000000

Nguồn: Kết xuất Eview



Prob( Obs*R-square)=0,000000 < α =0,05, bác bỏ H0, chấp nhận H1, như vậy có hiện

tượng phương sai sai số thay đổi.



35



Bảng 4.12.Kết Xuất Kiểm Định White Khắc Phục Hiện Tượng Phương Sai Sai

Số.

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic

0.606702

Obs*R-squared

12.89279



Probability

Probability



0.886578

0.844014

Nguồn: Kết xuất Eview



Prob( Obs*R-square)=0,844014 >α =0,05; chấp nhận H0, như vậy khơng còn hiện

tượng phương sai sai số thay đổi.

Nhận xét dấu và độ lớn của từng hệ số hồi quy

Phương trình chi phí sức khỏe được viết lại như sau:

CPSKM1 = 0,25*BVTVM1 + 0.18*BENHTNM1 - 0.05*HGM1 + 0.02*SLM1 0.25*TDHVM1 + 0.64

Bảng 4.12. Kết Quả Kiểm Định P-Value Với Mức Ý Nghĩa 10% Và Dấu Ước

Lượng Của Các Biến

Các biến



Kì vọng dấu



Dấu ước lượng



Mức ý nghĩa



Kết luận



BVTV



+



+



0,0015



Có ý nghĩa



BENHTN



+



+



0,0359



Có ý nghĩa



HG



-



-



0,0360



Có ý nghĩa



SL



+



+



0,0499



Có ý nghĩa



TDHV



-



-



0,0000



Có ý nghĩa



Nguồn: Kết xuất và tổng hợp

Nhận xét chung: Tất cả các biến ước lượng là phù hợp với kỳ vọng dấu và hệ só

ước lượng là những con số thực, đáng tin cậy. Tất cả các biến đều có ý nghĩa và ảnh

hưởng lớn đến chi phí sức khỏe và giải thích từng biến dưới đây với giả định các biến

khác khơng đổi.

Biến BVTV có hệ số tác động β1 = 0.25 cho biết khi người phun thuốc tăng

thuốc BVTV tăng lên 1% thì chi phí sức khỏe trung bình tăng 0.25%.

Biến BENHTN có hệ số tác động β2 = 0,18 cho biết khi người phun thuốc mắc

bệnh thâm niên tăng lên 1% thì chi phí sức khỏe trung bình tăng lên 0,18% .

36



Biến HG có hệ số tác động β3 = -0,048 cho biết mức độ khi người phun thuốc

quan tâm tới hướng gió tăng lên 1% thì chi phí sức khỏe trung bình sẽ giảm đi 0,048%.

Biến SL có hệ số tác động β4 = 0,02 cho biết khi số lần phun thuốc BVTV tăng

1% thì chi phí sức khỏe trung bình sẽ tăng lên 0,02%.

Biến TDHV có hệ số tác động β5 = -0,25 cho biết khi trình độ của người phun

thuốc tăng lên 1% thì chi phí sức khỏe trung bình sẽ giảm đi 0,25%.

4.5. Đánh giá tác động biên các yếu tố

Bảng 4.13. Chi phí sức khỏe

BVTV

Giá



trị



trung



bình



BENHTN



4,14



0,2125



HG

3,52



SL

19,04



TDHV

7,125



Hàm chi phí sức khỏe viết dưới dạng tuyến tính:

CPSKM1 = 0,25*BVTVM1 + 0,18*BENHTNM1 – 0,05*HGM1 + 0,02*SLM1 –

0,25*TDHVM1 + 0,64.

Tác động biên của biến thuốc BVTV



Tác động biên của bệnh thâm niên



Tác động biên của hướng gió



Tác động biên của số lần



Tác động biên của trình độ học vấn



37



Giải thích

- Khi người phun thuốc tăng thêm một lít/năm thì chi phí sức khỏe tăng lên 0,023

triệu/năm. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.

- Khi người phun thuốc mắc bệnh thâm niên thì chi phí sức khỏe tăng lên 0,325 triệu

đồng. Trong khi các yếu tố khác không đổi.

- Khi người phun thuốc tăng thêm một mức quan tâm tới hướng gió thì cho phí sức

khỏe giảm 0,005 triệu đồng. Trong khi các yếu tố khác không đổi.

- Khi người phun tăng thêm một lần phun thuốc /năm thì chi phí sức khỏe tăng lên

0,0004 triệu đồng. Trong khi các yếu tố khác không đổi.

- Khi trinh độ học vấn của người dân tăng thêm một lớp thì chi phí sức khỏe giảm

0,0135 triệu đồng. Trong khi các yếu tố khác không đổi.

4.6. Dán nhãn sinh thái

Khi được hỏi về chè sạch thì 100% nơng hộ biết về vấn đề này. Theo mọi người

thì bón phân và phun thuốc BVTV đúng liều lượng, thời gian cách ly phun đúng hạn ,

không sử dụng thuốc cấm, nếu không thưc hiện đúng thì chè bị nhiễm độc. Nhưng khi

được hỏi là phun thuốc khơng đúng liều lượng thì họ cho rằng hướng dẫn trên bao bì là

khơng đủ nên cho thêm, điều này rất ảnh hưởng chất lượng chè, cho thêm một lượng

nhưng thời gian cách ly mà họ cho là đúng thì khơng thể phân giải hết thuốc, chè vẫn

bị nhiễm độc. Hơn nữa, họ dùng thuốc hạn chế và cấm sử dụng, ảnh hưởng nghiêm

trọng tới môi trường. Do vậy, mắc dù hiểu tính chất của vấn đề nhưng tỉ lệ cho rằng

sản phẩm chè của mình là rất thấp chiếm 19% trong tổng mẫu điều tra.

Như đã nói ở phần trước nhãn sinh thái như một cơng cụ để công nhận sản

phảm sạch, sản phẩm chất lượng. Hình 4.7 cho thấy tỉ lệ hiểu biết về nhãn sinh thái

của người trồng chè cành.



38



Hình 4.7.Tỉ lệ hiểu biết về nhãn sinh thái



Nguồn: Điều tra và tổng hợp

Kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ biết về NST là rất thấp, chiếm 11% tổng nơng

hộ, còn lại hầu hết mọi người đều không biết về NST. Khi được phỏng vấn dường như

NST là cái gì đó rất mới lạ với người dân, điều này cho thấy thông tin về NST, dù có

người biết nhưng họ khơng hiểu bản chất sâu xa của NST là gì. Khi đi ra chợ thì dù có

gặp sản phẩm dán nhãn thì họ cũng chẳng biết nó có lợi ích gì cả, trong khi giá cả một

số mặt hàng được gắn nhãn thường mắc hơn sản phẩm thông thường. Thế nên họ vẫn

dùng hàng thường. Tương tự cây chè cành của họ cũng vậy, vì khơng hiểu rõ mức độ

ảnh hưởng của việc phun thuốc quá liều, sử dụng thuốc hạn chế và cấm nên họ vẫn

duy trì, làm chè dư lượng thuốc, người sử dụng sản phảm này sẽ bị ngộ độc.

Khi được giải thích về NST thì tất cả mọi người đều ủng hộ các sản phẩm này,

dù giá cả cao hơn nhưng tốt cho con người, thân thiện với môi trường. Điều này cho

thấy tín hiệu khả quan về sản phẩm chè trong tương lai sẽ giảm thiểu dư lượng, và đạt

chất lượng hơn.



39



Một số biểu tượng nhãn sinh thái.



Đây là những NST trơng rất quen thuộc nhưng khi nhìn vào người dân khơng

biết nó là cái gì. Thực tế điều này rất đơn giản khi mà họ chưa có kiến thưc về vấn đề

này.



40



CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



5.1. Kết luận

Thành phố Bảo Lộc- Lâm Đồng là địa bàn có trình độ dân trí chưa cao. Người

dân sống chủ yếu dựa vào nơng nghiệp. Mỗi năm hai mùa, khí hậu mát mẻ rất phù hợp

cho cây chè phát triển. Cây chè đã và đang mang lại nguồn thu nhập chính của người

dân nơi đây.

Bởi người dân mong muốn tăng năng suất chè, nên họ không thực hiện nguyên

tắc “4 đúng” trong khi phun thuốc đó là đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng và

nồng độ và đúng lúc. Đã gây nên một số căn bệnh về mắt, hô hấp và tim mạch ở nông

dân.

Qua điều tra hai xã Lộc Thanh, Lộc Châu và phường B’Lao cảu thành phố Bảo

Lộc. Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất đó là phân bón, thuốc

BVTV, kinh nghiệm và trình độ học vấn của người dân. Đồng thời đề tài cũng xác

định được các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí sức khỏe người trồng chè là thuốc BVTV,

trình độ hoc vấn, hướng gió và số lần phun thuốc. Và chi phí sức khỏe mà mỗi người

trồng chè phải chịu hàng năm trung bình là 383.750 đồng/ năm. Người dân chưa nắm

được kỹ thuật chăm sóc đúng, ý thức của họ chưa cao, kinh nghiệm chủ yếu dựa vào

bản thân, sử dụng thuốc mang tính chủ quan. Ảnh hưởng của thuốc BVTV không thể

gây bệnh ngay lập tức mà sẽ tác động lâu dài, gây nguy hiểm cho người sử dụng

khơng đúng cách, lạm dụng thuốc. Ngồi ra, cũng xác định được mức tối ưu của phân

bón và thuốc BVTV đó là lần lượt tăng 0,22 tấn/ha/năm và 0,06 lit/ha/năm.

Nhãn sinh thái là một cơng cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền

thơng, quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi trường của một sản phẩm

so với các sản phẩm cùng loại. Qua điều tra cho thấy, hầu hết mọi người chưa biết đến



NST. NST chưa thưc sự đi vào cuộc sống của người dân, công tác tuyên truyền NST

chưa được tốt.

5.2. Kiến nghị

Chè là sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao, để có vị trí trong nước cũng như trên

thế giới thì sản phẩm này phải đạt các tiêu chí của sản phẩm chất lượng. Như vậy,

cơng tác chăm sóc, bảo quản chè theo một quy định nghiêm ngặt là rất cần thiết. Nên

để đạt hiệu quả và chất lượng thì cần có sự phối hợp hài hòa giữa người trồng chè và

các ban ngành liên quan. Do vậy, đề tài đưa ra một số kiến nghị với chính quyền địa

phương, các ban ngành liên quan và người trồng chè như sau:

Khi tăng lượng phân bón và thuốc BVTV thì năng suất chè sẽ tăng lên, nhưng

nếu lạm dụng quá thì đất sẽ bị thối hóa và năng suất sẽ giảm. Khi lượng thuốc BVTV

tăng lên sẽ ảnh hưởng trưc tiếp tới mơi trường đất, nước, khơng khí, ảnh hưởng tới sức

khỏe người dân. Vì vậy, các trung tâm khuyến nông, trung tâm nông nghiệp cần

thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng chè, phân bón và thuốc

BVTV, nâng cao sự hiểu biết của họ để có thể tăng năng suất mà giảm thiểu ơ nhiễm,

nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân bằng cách sử dụng đồ bảo hộ. Khuyến cáo

không nên dùng thuốc hạn chế và cấm sử dụng. Các cơ quan, chức năng cần kiểm soát

chất lượng và nguồn gốc của thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh, phát hiện và xử lý các

trường hợp bán thuốc giả, ngoài danh mục cho phép.

Về phía người dân, khơng ngừng trau dồi kiến thức của mình, ứng dụng các loại

phân bón mới, hạn chế phân gây ô nhiễm môi trường. Thức hiện tốt các biện pháp kỹ

thuật đã được cán bộ khuyến nông hướng dẫn để đước năng suất cao nhất. Cần có sự

trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ để giúp nhau hơn. Không sử dụng thuốc BVTV bị

cấm, Sử dụng thuốc phải đảm bảo thời gian cách ly, phun thuốc theo nguyên tắc “4

đúng” của Bộ nơng nghiệp. Ngồi ra, nên trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động để bảo

vệ sức khỏe.

5.3. Giải pháp: Nhãn sinh thái

Các tổ chức cấp nhãn nên có những biện pháp thiết thực nhất để đưa thông tin

NST tới người dân, tăng cường các kênh thơng tin đến họ. Đưa ra các lợi ích mà họ

trực tiếp nhận được như là giá sản phẩm tăng, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con

người, thân thiện với mơi trường. Các doanh nghiệp khuyến khích người dân sử dụng

42



sản phẩm gắn nhãn. Người dân nên trau dồi kiến thức bản thân, tìm hiểu rõ vấn đề này,

sản phẩm xanh khơng chỉ có ích cho nền nơng nghiệp hiện tại mà trong tương lai sẽ

hướng tới nền nông nghiệp bền vững. Và đất nước ta là một nước nông nghiệp nên tất

cả chúng ta hãy chung tay để có một nền nơng nghiệp bền vững.



43



TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

Đặng Minh Phương, năm 2002, Nghiên cứu “Tác động của việc sử dụng thuốc trừ sâu

trong sản xuất lúa đến nuôi trồng thủy sản tại ĐBSCL”.

Nguyễn Hữu Dũng và CTV, năm 1999, Nghiên cứu “Tác động của sử dụng nông dược

trên sức khỏe và sản xuất ở Việt Nam”.

Trần Thị Hồng Loan, năm 1999, Nghiên cứu “Khảo sát dư lượng một số thuôc BVTV

thường sử dụng trên cây trà” .

Vương Trường Giang, Bùi Sĩ Doanh, Tình hình nhập khẩu và sử dụng thuốc bảo vệ

thực vật ở Việt Nam http://vea.gov.vn

Bùi Bá Bổng, 2012, Thông tư 10 /2012/TT-BNNPTNT ngày 22/2/2012 Về việc ban

hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng,

cấm sử dụng ở Việt Nam. http://www.ppd.gov.vn

Phan văn Duyệt, năm 2000, Bảo vệ sức khỏe nông dân và người tiêu dùng khỏi tác hại

thuốc trừ sâu, NXB Y học, Hà Nội.

Vũ Khắc Nhượng, 1994, Suy nghĩ về vai trò của IPM trong việc bảo vệ chất lượng sản

phẩm chè búp, tạp chí bảo vệ thực vật 2, tr 29:30.

Tống Văn Hằng, 1985, Cơ sở sinh hóa và kỹ thuật chế biến trà, NXB TP. HCM

Nguyễn Thị Thêm, 2012, Định giá tối ưu cho sản phẩm chè Oolong Tâm Châu có dán

nhãn

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Daniel D.Chiras,1991, Pestiside: a double-edged sword, Enviromental science action

for a suitanable future, The B/C pulishing company, California, p 401:422.

Dang Minh Phuong, 1998, An economic evaluation of impact of pesticide on fish in

rice productionin southern Viet Nam, HCMC, p 5:8.



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.7: Ước Lượng Mô Hình Chưa Hiệu Chỉnh Cùa Các Hộ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×