Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
H0: Không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

H0: Không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.12.Kết Xuất Kiểm Định White Khắc Phục Hiện Tượng Phương Sai Sai

Số.

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic

0.606702

Obs*R-squared

12.89279



Probability

Probability



0.886578

0.844014

Nguồn: Kết xuất Eview



Prob( Obs*R-square)=0,844014 >α =0,05; chấp nhận H0, như vậy khơng còn hiện

tượng phương sai sai số thay đổi.

Nhận xét dấu và độ lớn của từng hệ số hồi quy

Phương trình chi phí sức khỏe được viết lại như sau:

CPSKM1 = 0,25*BVTVM1 + 0.18*BENHTNM1 - 0.05*HGM1 + 0.02*SLM1 0.25*TDHVM1 + 0.64

Bảng 4.12. Kết Quả Kiểm Định P-Value Với Mức Ý Nghĩa 10% Và Dấu Ước

Lượng Của Các Biến

Các biến



Kì vọng dấu



Dấu ước lượng



Mức ý nghĩa



Kết luận



BVTV



+



+



0,0015



Có ý nghĩa



BENHTN



+



+



0,0359



Có ý nghĩa



HG



-



-



0,0360



Có ý nghĩa



SL



+



+



0,0499



Có ý nghĩa



TDHV



-



-



0,0000



Có ý nghĩa



Nguồn: Kết xuất và tổng hợp

Nhận xét chung: Tất cả các biến ước lượng là phù hợp với kỳ vọng dấu và hệ só

ước lượng là những con số thực, đáng tin cậy. Tất cả các biến đều có ý nghĩa và ảnh

hưởng lớn đến chi phí sức khỏe và giải thích từng biến dưới đây với giả định các biến

khác khơng đổi.

Biến BVTV có hệ số tác động β1 = 0.25 cho biết khi người phun thuốc tăng

thuốc BVTV tăng lên 1% thì chi phí sức khỏe trung bình tăng 0.25%.

Biến BENHTN có hệ số tác động β2 = 0,18 cho biết khi người phun thuốc mắc

bệnh thâm niên tăng lên 1% thì chi phí sức khỏe trung bình tăng lên 0,18% .

36



Biến HG có hệ số tác động β3 = -0,048 cho biết mức độ khi người phun thuốc

quan tâm tới hướng gió tăng lên 1% thì chi phí sức khỏe trung bình sẽ giảm đi 0,048%.

Biến SL có hệ số tác động β4 = 0,02 cho biết khi số lần phun thuốc BVTV tăng

1% thì chi phí sức khỏe trung bình sẽ tăng lên 0,02%.

Biến TDHV có hệ số tác động β5 = -0,25 cho biết khi trình độ của người phun

thuốc tăng lên 1% thì chi phí sức khỏe trung bình sẽ giảm đi 0,25%.

4.5. Đánh giá tác động biên các yếu tố

Bảng 4.13. Chi phí sức khỏe

BVTV

Giá



trị



trung



bình



BENHTN



4,14



0,2125



HG

3,52



SL

19,04



TDHV

7,125



Hàm chi phí sức khỏe viết dưới dạng tuyến tính:

CPSKM1 = 0,25*BVTVM1 + 0,18*BENHTNM1 – 0,05*HGM1 + 0,02*SLM1 –

0,25*TDHVM1 + 0,64.

Tác động biên của biến thuốc BVTV



Tác động biên của bệnh thâm niên



Tác động biên của hướng gió



Tác động biên của số lần



Tác động biên của trình độ học vấn



37



Giải thích

- Khi người phun thuốc tăng thêm một lít/năm thì chi phí sức khỏe tăng lên 0,023

triệu/năm. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.

- Khi người phun thuốc mắc bệnh thâm niên thì chi phí sức khỏe tăng lên 0,325 triệu

đồng. Trong khi các yếu tố khác không đổi.

- Khi người phun thuốc tăng thêm một mức quan tâm tới hướng gió thì cho phí sức

khỏe giảm 0,005 triệu đồng. Trong khi các yếu tố khác không đổi.

- Khi người phun tăng thêm một lần phun thuốc /năm thì chi phí sức khỏe tăng lên

0,0004 triệu đồng. Trong khi các yếu tố khác không đổi.

- Khi trinh độ học vấn của người dân tăng thêm một lớp thì chi phí sức khỏe giảm

0,0135 triệu đồng. Trong khi các yếu tố khác không đổi.

4.6. Dán nhãn sinh thái

Khi được hỏi về chè sạch thì 100% nơng hộ biết về vấn đề này. Theo mọi người

thì bón phân và phun thuốc BVTV đúng liều lượng, thời gian cách ly phun đúng hạn ,

không sử dụng thuốc cấm, nếu khơng thưc hiện đúng thì chè bị nhiễm độc. Nhưng khi

được hỏi là phun thuốc khơng đúng liều lượng thì họ cho rằng hướng dẫn trên bao bì là

khơng đủ nên cho thêm, điều này rất ảnh hưởng chất lượng chè, cho thêm một lượng

nhưng thời gian cách ly mà họ cho là đúng thì khơng thể phân giải hết thuốc, chè vẫn

bị nhiễm độc. Hơn nữa, họ dùng thuốc hạn chế và cấm sử dụng, ảnh hưởng nghiêm

trọng tới mơi trường. Do vậy, mắc dù hiểu tính chất của vấn đề nhưng tỉ lệ cho rằng

sản phẩm chè của mình là rất thấp chiếm 19% trong tổng mẫu điều tra.

Như đã nói ở phần trước nhãn sinh thái như một công cụ để công nhận sản

phảm sạch, sản phẩm chất lượng. Hình 4.7 cho thấy tỉ lệ hiểu biết về nhãn sinh thái

của người trồng chè cành.



38



Hình 4.7.Tỉ lệ hiểu biết về nhãn sinh thái



Nguồn: Điều tra và tổng hợp

Kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ biết về NST là rất thấp, chiếm 11% tổng nơng

hộ, còn lại hầu hết mọi người đều không biết về NST. Khi được phỏng vấn dường như

NST là cái gì đó rất mới lạ với người dân, điều này cho thấy thông tin về NST, dù có

người biết nhưng họ khơng hiểu bản chất sâu xa của NST là gì. Khi đi ra chợ thì dù có

gặp sản phẩm dán nhãn thì họ cũng chẳng biết nó có lợi ích gì cả, trong khi giá cả một

số mặt hàng được gắn nhãn thường mắc hơn sản phẩm thông thường. Thế nên họ vẫn

dùng hàng thường. Tương tự cây chè cành của họ cũng vậy, vì khơng hiểu rõ mức độ

ảnh hưởng của việc phun thuốc quá liều, sử dụng thuốc hạn chế và cấm nên họ vẫn

duy trì, làm chè dư lượng thuốc, người sử dụng sản phảm này sẽ bị ngộ độc.

Khi được giải thích về NST thì tất cả mọi người đều ủng hộ các sản phẩm này,

dù giá cả cao hơn nhưng tốt cho con người, thân thiện với mơi trường. Điều này cho

thấy tín hiệu khả quan về sản phẩm chè trong tương lai sẽ giảm thiểu dư lượng, và đạt

chất lượng hơn.



39



Một số biểu tượng nhãn sinh thái.



Đây là những NST trông rất quen thuộc nhưng khi nhìn vào người dân khơng

biết nó là cái gì. Thực tế điều này rất đơn giản khi mà họ chưa có kiến thưc về vấn đề

này.



40



CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



5.1. Kết luận

Thành phố Bảo Lộc- Lâm Đồng là địa bàn có trình độ dân trí chưa cao. Người

dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Mỗi năm hai mùa, khí hậu mát mẻ rất phù hợp

cho cây chè phát triển. Cây chè đã và đang mang lại nguồn thu nhập chính của người

dân nơi đây.

Bởi người dân mong muốn tăng năng suất chè, nên họ không thực hiện nguyên

tắc “4 đúng” trong khi phun thuốc đó là đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng và

nồng độ và đúng lúc. Đã gây nên một số căn bệnh về mắt, hô hấp và tim mạch ở nông

dân.

Qua điều tra hai xã Lộc Thanh, Lộc Châu và phường B’Lao cảu thành phố Bảo

Lộc. Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất đó là phân bón, thuốc

BVTV, kinh nghiệm và trình độ học vấn của người dân. Đồng thời đề tài cũng xác

định được các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí sức khỏe người trồng chè là thuốc BVTV,

trình độ hoc vấn, hướng gió và số lần phun thuốc. Và chi phí sức khỏe mà mỗi người

trồng chè phải chịu hàng năm trung bình là 383.750 đồng/ năm. Người dân chưa nắm

được kỹ thuật chăm sóc đúng, ý thức của họ chưa cao, kinh nghiệm chủ yếu dựa vào

bản thân, sử dụng thuốc mang tính chủ quan. Ảnh hưởng của thuốc BVTV không thể

gây bệnh ngay lập tức mà sẽ tác động lâu dài, gây nguy hiểm cho người sử dụng

khơng đúng cách, lạm dụng thuốc. Ngồi ra, cũng xác định được mức tối ưu của phân

bón và thuốc BVTV đó là lần lượt tăng 0,22 tấn/ha/năm và 0,06 lit/ha/năm.

Nhãn sinh thái là một cơng cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền

thông, quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi trường của một sản phẩm

so với các sản phẩm cùng loại. Qua điều tra cho thấy, hầu hết mọi người chưa biết đến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

H0: Không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×