Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.1.2. Khảo sát thực trạng trồng chè của hộ nghiên cứu

4.1.2.1. Trình độ học vấn người dân

Bảng 4.1 Kết Quả Trình Độ Học Vấn Người Dân

Khoản mục



Số người



Tỉ lệ(%)



Cấp 1



18



23



Cấp 2



49



61



Cấp 3 và trên cấp 3



13



16



Tổng



80



100

Nguồn: Điều tra và tổng hợp



Trình độ học vấn của người dân trung bình, trong 80 hộ được điều tra cấp 1 là

18 người chiếm 23%, hết cấp 2 là 49 người chiếm 61%, cấp 3 và trên cấp 3 là 13

người chiếm 16%. Do vậy, các hộ được điều tra có trình độ học vấn nhất định, nó ảnh

hưởng tới sự hiểu biết trong q trình sản xuất nơng nghiệp, cũng như tiếp nhận kiến

thức khoa học, kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất.

4.1.2.2. Quy mơ diện tích hộ điếu tra

Bảng 4.2 Quy Mơ Diện Tích Hộ Điều Tra

Quy mơ diện tích (1000 m2)



Số hộ



Tỉ lệ (%)



Dưới 1



10



12,5



Từ 1-3



48



60



Từ 3-5



13



16,25



Trên 5



9



11,25

Nguồn: Điều tra và tổng hợp



Các hộ có diện tích từ 1000-3000 m2 là chủ yếu, chiếm 60% trong tổng số điều tra.

Thấp nhất là các hộ có diện tích trên 5000m2, chiếm 11,25% tổng số điều tra.

4.1.2.3 Kinh nghiệm trồng chè cành

Bảng 4.3. Bảng Điều Tra Kinh Nghiệm Trồng Chè Cành

Kinh nghiệm (năm)



Số hộ



Tỉ lệ (%)



Dưới 5



9



11



Từ 5-10



68



85



Trên 10



3



4

Nguồn: Điều tra và tổng hợp



24



Các hộ điều tra trồng chè cành có thâm niên dưới 5 năm chiếm 11%. Kinh nghiệm

trồng chè từ 5-10 năm chiếm 85%, kinh nghiệm trên 10 năm chiếm 4%.

4.1.2.4 Số lần tập huấn canh tác chè cành

Hình 4.1. Tỉ Lệ Tập Huấn Canh Tác Mỗi Năm Của Người Dân



Nguồn: Điều tra và tổng hợp

Khi được hỏi về tập huấn canh tác thì người dân thường đáp rằng họ không

tham gia tập huấn, bởi kinh nghiệm trồng chè đa phần la họ tự học và từ truyền thống

gia đình nên tỉ lệ này chiếm 46% tổng số hộ điều tra. Số được tập huấn một lần và hai

lần trở lên là tương đương nhau 28% và 26%

4.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV hiện nay

Thuốc BVTV các hộ sử dụng gồm các loại: thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh và

thuốc kích thích sinh trưởng.

Vấn đề sử dụng thuốc bảo vê thực vật phải được đặc biệt chú ý bởi việc sử dụng

thuốc không chỉ ảnh hưởng đến năng xuất mà còn ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư.

Quan trọng hơn là nhận thức của con người khi sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật.

Đa số các nông dân không ý thức đầy đủ về những nguy cơ liên quan đến việc sử dụng

thuốc BVTV và việc lạm dụng quá mức thuốc BVTV là điều thường thấy tại những

nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

Việc sử dụng thuốc BVTV tại các hộ dân tại TP. Bảo Lộc vẫn còn rất tùy tiện, khơng

theo quy định, hướng dẫn đã ban hành, khơng có hoặc có trang bị bảo hộ lao động

nhưng chưa đạt yêu cầu vệ sinh thậm chí còn rất nhiều người đã sử dụng q liều

lượng quy định và sử dụng các loại thuốc cấm sử dụng.

25



Các loại thuốc BVTV hóa học, sinh học đang được sử dụng tại các nông hộ trồng chè

cành tại Bảo Lộc

Bảng 4.4. Một Số Loại Thuốc Các Hộ Dân Thường Sử Dụng

Khoản mục

Thuốc trừ sâu



Tên thuốc

Blutoc 250EC, Dylan 2EC, Sieulitoc

250EC, Confidor 100SL, Conphai 100SL



Thuốc trừ bệnh



Map. Green 10 AS, Biobus 1.00 WP,

Nustar 20DF



Thuốc trừ cỏ



Karmex 80 BTN, Lyphoxim 41 SL,

Gardon, Basta 15SL, Vifosat 240DD



Thuốc kích thích tăng trưởng



Cozoni



0,1SP,



Super



sieu



16SP,



Azoxim20SP, Vigibb 1SL, Sieu Việt

250SP

Nguồn: Điều tra và tổng hợp

Hiện nay các loại thuốc BVTV được sử dụng tại thành phố Bảo Lộc chủ yếu là

do kinh nghiệm, được người quen giới thiệu hoặc từ các đại lí thuốc. Nhìn chung,

nơng dân có tâm lí là sử dụng chun một loại thuốc nào đó cho mỗi triệu chứng sâu

bệnh và đó là lí do làm cho họ thường tăng liều dùng lên hơn là thay đổi một loại

thuốc nào đó.

4.2.1. Số lần phun

Hầu hết các hộ được diều tra sử dụng thuốc BVTV như một cơng cụ chính và

duy nhất nhằm phòng trừ sâu bệnh cũng như giảm một phần thiệt hại do những loại

sâu bệnh này gây ra. Trung bình họ phun 2-3ngày cách 10-30 ngày sau thì phun lại.

Thơng thường thì người ta phun thuốc sau khi thu hoạch, phun thuốc kích thích để

nhanh ra đọt. Ngồi ra, khi thấy bệnh là phun thuốc, bệnh càng nhiều thì lượng phun

càng lớn. Lí do để người trồng phun nhiều hơn đó là lúc sang có sương và vào mùa

mưa, vì khi có nước thuốc sẽ khó ngấm vào lá nên sinh trưởng khơng nhanh, khơng

kịp thu hoạch vụ sau.



26



Bảng 4.5. Tình Hình Phun Thuốc BVTV

Khoản mục



Số lần



Số lít (lit/ha)



Thuốc diệt cỏ



3,85



0,65



Thuốc trừ sâu



4,5



1,545



Thuốc trừ bệnh



5,25



1,006



Thuốc tăng trưởng



35,7



5,83

Nguồn: Điều tra và tổng hợp



4.2.2. Liều lượng sử dụng so với quy định

Tất cả các loại thuốc BVTV hiện nay đều có hướng dẫn sử dụng trên nhãn sản

phẩm. Tuy nhiên, nông dân thường bỏ qua điều này và có thói quen sử dụng theo kinh

nghiệm của bản thân. Việc sử dụng thuốc không đúng cách sẽ ảnh hưởng đến năng

xuất và sức khỏe của nơng dân rất nhiều.

Hình 4.2. Tỉ Lệ Sử Dụng Thuốc BVTV Đúng Quy Định



Nguồn: Điều tra và tổng hợp

Qua điều tra cho thấy, có 76% hộ dân tuân thủ liều lượng khi phun thuốc, 9%

thấp hơn so với liều lượng ghi trên nhãn, 15% cao hơn so với hướng dẫn. Điều này

làm cho cây có hiện tượng lờn thuốc, không đạt kết quả như mong đợi.

4.2.3. Mức độ quan tâm của nông hộ về ảnh hưởng của thuốc BVTV khi phun

a. Thuốc cấm sử dụng

Mặc dù đã có quyết định từ rất lâu nhưng người dân vẫn còn sử dụng đến

những loại thuốc này. Việc này làm ảnh hưởng khơng nhỏ tới sức khỏe người trồng

chè

27



Hình 4.3 Tỉ Lệ Sử Dụng Thuốc BVTV Khơng Có Trong Danh Mục Cho Phép



Nguồn: Điều tra và tổng hợp

Bảng 4.6 Danh Mục Thuốc BVTV Hạn Chế và Cấm Sử Dụng

Khoản mục



Tên thuốc



Thuốc trừ sâu



Furadan 3G, Kosfuran 3G, Sugadan 30G,

Vifuran 3G, DDT



Thuốc trừ cỏ



Brochtox, Decamine

Nguồn: Điều tra và tổng hợp



b. Hướng gió

Khi đang phun thuốc thì hướng gió rất quan trọng với người phun thuốc. Nếu đi

ngược lại với chiều gió thì một lượng lớn thuốc sẽ dễ dàng đi vào cơ thể, ảnh hưởng

khơng nhỏ tới sức khỏe người phun.

Hình 4.4. Tỉ Lệ Quan Tâm Hướng Gió



Nguồn: Điều tra và tổng hợp

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×