Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

+Chè Shan: thân gỗ cao từ 6-10m, lá to, dài, răng cưa nhỏ, dày, tơm chè có nhiều

long tơ, trắng mịn trơng như tuyết, có khoảng 10 đơi gân lá, có khả năng thích ứng trong

điều kiện ẩm, ở địa hình cao, phẩm chất thuộc loại tốt nhất.

+Chè Ấn Độ: thân gỗ cao tới 17m, phân cành thưa, lá dài 20-30cm, mỏng mềm,

thường có màu xanh đậm, lá hình bầu dục, phiến lá gợn song, đầu lá dài, trung bình 1215 đơi gân lá, ít hoa quả, khơng chịu được rét hạn, năng suất tốt.

Các giống chè cành ở Bảo Lộc đều được nhân giống từ chè Shan, cây con được

sản xuất bằng cành.

3.1.2. Khái niệm nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững trước hết năng suất cây trồng vật ni trên cùng một

mảnh đất phải ổn định và có xu hướng ngày càng được nâng cao, hiệu quả kinh tế cũng

được nâng cao, nuôi sống được nhiều người và mức thu nhập công ngày được cải thiện

mà không hủy hoại tới môi trường tự nhiên và cộng đồng xung quanh.

3.1.3. Khái niệm thuốc BVTV

Điều 1 của điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo nghị định 92/CP ngày

27/11/1993) của Chính phủ ghi (Cục BVTV trung tâm kiểm định thuốc BVTV phía Nam,

1998):

“Thuốc BVTV bao gồm các chế phẩm phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực

vật: các chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thưc vật; các chế phẩm có tác dụng

xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thưc vật để tiêu diệt”.

3.1.4. Các nhóm thuốc BVTV

Thuốc BVTV được chia thành từng nhóm theo cơng dụng của chúng: thuốc trừ

sâu, thuốc trừ nhện hại cây, thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ ốc sên, thuốc trừ chuột, thuốc

trừ chim hại màu màng, thuốc trừ động vật hoang dại mùa màng, thuốc trừ sâu bệnh hại

nông sản trong kho, thuốc trừ nấm (còn gọi là thuốc trừ sâu bệnh), thuốc trừ cỏ dại, thuốc

trừ thân cây mộc, thuốc làm rụng lá cây, thuốc làm khơ cây, thuốc điều hòa sinh trưởng.

Được sử dụng phổ biến nhất trong những thuốc BVTV trên là các nhóm thuốc trừ sâu,

thuốc trừ bệnh và thuốc trừ cỏ dại. Tuy nhiên mỗi loại thuốc BVTV chỉ diệt trừ một số



15



loại dịch hại nhất định, chỉ thích hợp với những điều kiện nhất định như thời tiết, đất đai,

cây trồng, kĩ thuật canh tác…

3.1.5. Các phương pháp sử dụng thuốc BVTV

Có thể sử dụng thuốc BVTV theo nhiều phương pháp, tùy theo dạng thuốc. Các

dạng thuốc nước (dung dịch, nhũ dầu, huyền phù nước…), các dạng thuốc bột (hoặc

thuốc hạt) thấm nước hoặc hòa tan dùng hòa với nước để phun lên cây, dạng hạt khơ

dùng rải xuống đất, các dạng thuốc bột chỉ dùng phun bột.

3.1.6. Tác dụng thuốc BVTV trong nơng nghiệp

Thuốc BVTV đóng vai trò rất lớn trong sản xuất nơng nghiệp. Giúp bảo vệ mùa

màng, tăng năng suất cây trồng và hiệu quả kinh tế.

Ưu điểm : Tiêu diệt dịch hại nhanh chóng và triệt để, trong thời gian ngắn có thể sử dụng

trên diện tích rộng.

Nhược điểm : Dễ gây hại với người, gia súc, phá hủy hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường,

để lại dư lượng trong nông sản gây ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng.

Diệt nhiều thiên địch, dễ làm nảy sinh tính kháng thuốc, có thể làm phát sinh những đối

tượng thiên địch hại.

3.1.7. Khái niệm dư lượng thuốc

Dư lượng thuốc là: “những chất đặc thù còn tồn lưu trong lương thực và thực

phẩm, trong sản phẩm nông nghiệp và thức ăn vật nuôi do việc sử dụng thuốc gây nên”

(Phan Văn Duyệt, 2000)

3.1.8. Những ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường và sức khỏe con người

Ảnh hưởng tới mơi trường

Về bản chất hóa học, thuốc BVTV có nguồn gốc từ nhân tạo. Càng ngày chúng

được con người đưa vào môi trường với một lượng lớn. Các hóa chất này khi đưa vào

thiên nhiên dưới tác động của ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm, vi sinh vật bắt đầu phân hủy.

Thời gian phân hủy tương đối lâu: đối với nhóm lân hữu cơ là vài tháng đến khoảng 2

năm, nhóm Clo hữu cơ, thời gian này là vài năm, thậm chí vài chục năm. Như vậy, chắc

chắn sẽ xảy ra thuốc BVTV được dùng ở mùa trước chưa kịp phân hủy, con người đã

tung vào thiên nhiên một lượng mới. Vơ tình con người bắt thiên nhiên phải tải một

16



lượng lớn hóa chất khơng đáng có ra tự nhiên, và dần dần đến suy thối, ô nhiễm môi

trường đất (Vũ Khắc Nhượng, 1994).

Ngoài ra, thuốc BVTV còn đi vào mơi trường nước thơng qua cách xử lí chai lọ

khơng đúng, tồn dư trong đất sẽ vào nước, từ nơi tồn dư cao theo dòng nước sẽ về nơi tồn

dư thấp hoặc khơng có, có thể nói mơi trường nước bị ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng

(Đặng Minh Phương,1998). Việc tồn dư trong nước gây ô nhiễm nguồn nước, các loài

sinh vật sống dưới nước, hệ sinh thái dưới nước, và ảnh hưởng tới con người.

Ảnh hưởng tới con người

Việc tồn dư thuốc BVTV trong lương thực, thưc phẩm, nguồn nước ảnh hưởng tới

sức khỏe con người và các động vật máu nóng. Như vụ ngộ độc Cabaryl Ấn Độ, nhiều

người than phiền chúng đau ngực và kích thích mắt nặng. Nhiều trẻ em và người lớn chết

ngay sau khi tiếp xúc (khoảng 6000 người), số người mang bệnh tật khoảng 200000

người (Daniel. D Chiras, 1991).

Ngộ độc cấp thường biến mất ngay sau khi ngưng tiếp xúc, và thường gây ra bởi

nồng độ quá cao hóa chất trong một thời gian tiếp xúc ngắn. Ngộ độc mãn tính xảy ra

chậm nhưng kéo dài. Tác dụng ẩn bên trong chẳng hạn như ung thư ở Thụy Điển, vào

những năm 50, tỉ lệ người mắc ung thư gia tăng do ảnh hưởng các loài thuốc BVTV, độ

biến gen, dị tật bẩm sinh, suy giảm chức năng sinh sản tạo ra gánh nặng nghiêm trọng

cho xã hội. Năm 1989, Ủy ban bảo vệ tài nguyên tự nhiên của Mỹ thông báo kết quả cuộc

nghiên cứu sức khỏe của trẻ em trong 2 năm liên quan đến thuốc trừ sâu, và đưa ra kết

luận rằng trẻ em tiếp xúc với mưc độ nguy hiểm của thuốc trừ sâu trong hoa quả và ở cải

sẽ phát triển ung thư nếu chúng chỉ tiếp xúc 8 trong số nhiều loại thuốc trừ sâu. Theo

nghiên cứu, có khoảng 5500-6200 trẻ nằm trong trường hợp này (Daniel. D Chiras,

1991).

3.1.9 Dãn nhãn sinh thái

a) Khái niệm

Dán nhãn sinh thái là một chứng nhận của nhà nước hoặc tổ chức thứ ba cấp cho

một sản phẩm khơng gây ơ nhiễm trong q trình sản xuất ra sản phẩm đó hay trong q

trình sử dụng. Đặt nhãn sinh thái thường đước xem xét và dán cho các sản phẩm từ phế

17



thải, hoặc các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm có tác động xấu đến mơi trường, các

sản phẩm có tính tích cực, hoạt động sản xuất kinh doanh thân thiên với môi trường.

b) Phân loại

Nhãn sinh thái loại I –ISO 14024: chương trình tự nguyện, do một bên thứ ba cấp

chứng nhận nhãn sinh thái trên dòng sản phẩm biểu thị sự thân thiên với mơi trường dựa

trên các nghiên cứu vòng đời sản phẩm.

Nhãn sinh thái loại II – ISO 14021: chương trình cơng bố môi trường của các nhà

sản xuất, của các nhà nhập khẩu mà khơng có cơ quan nào chứng nhận, đây là sự tự cơng

bố mang tính chất doanh nghiệp.

Nhãn sinh thái loại III- ISO 14025: chương trình tự nguyện do một ngành công

nghiệp hoặc một tổ chức độc lập xây dựng nên, trong đó bao gồm đặt ra những yêu cầu

tối thiểu, lụa chọn các loại thông số, xác định sự liên quan đến bên thứ ba và hình thức

thơng tin bên ngồi.

c) Chương trình nhãn sinh thái ở Việt Nam

Năm 2009, Tổng cục mơi trường đưa chương trình nhãn sinh thái vào thực hiện thí

điểm và dự kiến mở rộng vào năm 2011. Thời điểm đó, Nước ta chỉ mới có 5% sản phẩm

tiêu dùng, dịch vụ là có đủ tiêu chuẩn dán nhãn sinh thái, và vẫn chưa quyết định tổ chức

đánh giá và cấp nhãn chính thưc. Hiện nay, chương trình này đã hoạt động ổn định và đã

có sản phẩm được cấp nhãn. Quy trình thưc hiện cũng được thơng qua.

d) Mục đích dán nhãn

Nhãn sinh thái sẽ cung cấp rõ ràng các thông tin chính xác cho người tiêu dùng để

họ có thể đi đến quyêt định mua sản phẩm trên cơ sở có thơng tin. Bên cạnh đó từ những

thơng tin mơi trường giớ thiệu, cộng đồng có thể nâng cao kiến thức của mình về mơi

trường, sự biến đổi mơi trường dưới tác động của con người, từ đó có hành động đúng

đắn để bảo vệ môi trường dựa trên sự hiểu biết. Đối với doanh nghiệp, thì khun khích

dùng sản phẩm thân thiện để tăng doanh thu va tăng mức cạnh tranh sản phẩm.

e) Lợi ích khi tham gia gắn nhãn

Đối với môi trường



18



Việc áp dụng nhãn sinh thái đã phản ánh những lợi ích đối với mơi trường, gắn với

q trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng và loại bỏ sản phẩm, phát triển nguyên liệu thân

thiện với môi trường. Quá trình phân phối và tiêu dùng sẽ loại bỏ những sản phẩm chưa

dán nhãn, góp phần làm mơi trường ngày càng cải thiện hơn.

Lợi ích với người tiêu dùng

Giúp người tiêu dùng có những chỉ dẫn đúng đắn và phù hợp khi mua sản phẩm

bất kì. Hơn nữa, giúp người tiêu dùng hiểu biết hơn về môi trường, lợi ích do việc sử

dụng nhãn sinh thái đem lại.

Lợi ích với doanh nghiệp

Khi áp dụng nhãn sinh thái, doanh nghiệp có được uy tín và hình ảnh tốt về việc

thân thiên với mơi trường, có trách nhiệm với mơi trường, đáp ứng được nhu cầu của

khách hàng về sản phẩm, nâng cao chất lương, tiết kiệm chi phí, giảm nguyên liệu đầu

vào, khai thac lợi thế cạnh tranh, nâng cao uy tín, thỏa mãn nhu cầu đối tác, giúp doanh

nghiệp cạnh tranh hiệu quả hơn.

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Các số liệu về tổng quan địa bàn nghiên cứu được thu thập ở

UBND thành phố Bảo Lộc, tình hình sử dụng thuốc được thu thập ở trung tâm nông

nghiệp thành phố Bảo Lộc.

Số liệu sơ cấp: tiến hành dùng bảng câu hỏi soạn thảo sẵn điều tra ngẫu nhiên 80

hộ trồng chè cành có sử dụng thuốc BVTV tại hai xã Lộc Thanh, Lộc Châu và phường

B’Lao.

3.2.2 Phương pháp xử lí số liệu

Phần mềm Excel, Eviews được sử dụng để xử lí số liệu thu thập được từ điều tra

nơng hộ. Trong đó sử dụng phần mềm Eviews nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng

tới năng suất và sức khỏe người nông trong canh tác cây chè cành.

3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả

Đây là một phương pháp mà hoạt động chính là việc thu thập thơng tin, dữ liệu để

kiểm chứng các giả thuyết, trả lời các câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu.

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×