Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các điều kiện tiến hành thí nghiệm

Các điều kiện tiến hành thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các ơ chuồng đặt sát vào nhau, bố trí thành 4 dãy song song. Gà ở 5 lơ thí

nghiệm được bố trí đều ở 4 dãy chuồng để đảm bảo sự đồng đều về nhiệt độ và ánh

sáng.

Mỗi ô chuồng được bố trí 1 bóng đèn đây tóc 75w để thắp sáng và sưởi ấm cho

gà giai đoạn nhỏ.

Chuồng gà dạng chuồng hở, mái lá nhằm giúp chuồng thơng thống và hạ nhiệt

vào mùa nóng. Nền chuồng được lót bằng gạch tàu, xung quanh chuồng được rào bằng

lưới mắt cáo để tránh các động vật gây hại cho gà: chồn, rắn, chuột,… Có màng che để

tránh mưa tạt gió lùa.

Chuồng được rửa sạch, quanh chuồng được dọn cỏ, phát quang và sát trùng

bằng vơi bột, sau đó để trống trong 2 tuần, trước khi gà được nhập về chuồng còn được

sát trùng lần 2 bằng thuốc sát trùng VIRKON được sản xuất bởi công ty BAYER.

Máng ăn, máng uống được rửa sạch, sát trùng và phơi khô trước khi gà về. Đối

với gà từng giai đoạn khác nhau thì sử dụng máng ăn, máng uống khác nhau. Gà giai

đoạn 0 - 21 ngày sử dụng máng ăn nhỏ và máng uống nhỏ có thể tích 1,5 lít. Gà từ giai

đoạn 22 - 42 ngày tuổi sử dụng máng ăn lớn và máng uống lớn có thể tích 4 lít.

Chuồng có nhiệt kế đặt ở giữa chuồng nhằm theo dõi nhiệt độ hàng ngày trong

chuồng.

3.3.2. Thức ăn

Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm được trộn một lần cho cả q trình (0 – 42

ngày tuổi) theo cơng thức có sẵn do Công ty Thạnh Lộc sản xuất. Thức ăn ở mỗi lơ sẽ

được lấy mẫu, gởi mẫu đi phân tích để xác định thành phần hóa học cơ bản.



16



Bảng 3.3: Thành phần nguyên liệu thức ăn trong khẩu phần căn bản và giảm chuẩn sử

dụng trong thí nghiệm

Thức ăn căn

bản



Thức ăn

giảm chuẩn

3%



Thức ăn

giảm chuẩn

5%



Thức ăn

giảm chuẩn

7%



Bắp vàng



58,637



37,519



37,239



40,174



Cám gạo I



-



30,0



30,0



30,0



Khô dầu đậu nành 46



25,9



17,601



18,974



17,368



Bột thịt xương 50



7,587



9,078



9,065



9,091



5,0



3,861



2,938



1,549



DCP



1,365



0,702



0,685



0,649



L-Lysin-HCl



0,358



0,207



0,139



0,153



DL-Methionin



0,29



0,255



0,221



0,212



L-Threonin



0,08



0,058



0,019



0,022



Muối ăn



0,333



0,268



0,268



0,267



Premix gà thịt



0,25



0,25



0,25



0,25



Thuốc cầu trùng



0,1



0,1



0,1



0,1



Cholin Cloride 60



0,1



0,1



0,1



0,1



Nguyên liệu (%)



Mỡ cá



17



Bảng 3.4: Thành phần hóa học thức ăn (theo tính tốn) của thức ăn căn bản và thức ăn

giảm chuẩn về năng lượng và acid amin

Chỉ tiêu dinh dưỡng

VCK (%)

ME gia cầm (kcal/kg)

Protein thô (%)

Béo thô (%)

Xơ thơ (%)

Acid linoleic (%)

Khống TS (%)

Calci (%)

Phospho tiêu hóa (%)

Sodium (%)

Chloride (%)

dEB (meq)

B-value (meq)

Lysin (%)

Methionin (%)

Met+Cys (%)

Threonin (%)

Tryptophan (%)



Thức ăn

căn bản

88,14

3080,00

21,00

8,36

2,82

1,18

6,33

1,20

0,50

0,17

0,28

176,08

694,20

1,20

0,60

0,92

0,84

0,21



Thức ăn

giảm chuẩn

3%

88,11

2987,00

19,50

9,71

4,20

0,98

8,46

1,20

0,50

0,17

0,27

225,72

791,52

1,17

0,56

0,86

0,77

0,20



Thức ăn

giảm chuẩn

5%

87,97

2926,00

20,00

8,80

4,28

0,98

8,52

1,20

0,50

0,17

0,27

231,71

802,45

1,14

0,53

0,85

0,75

0,20



Thức ăn

giảm chuẩn

7%

87,78

2864,00

19,53

7,49

4,25

1,00

8,47

1,20

0,50

0,17

0,27

226,63

795,54

1,12

0,52

0,83

0,74

0,19



Bảng 3.5: Thành phần dinh dưỡng mẫu thức ăn phân tích

VCK



Protein



Béo







KTS



Thức ăn viên lô I



89,54



21,89



7,74



4,49



7,64



Thức ăn viên lô II



89,54



21,89



7,74



4,49



7,64



Thức ăn viên lô III



89,64



22,03



8,76



6,46



8,21



Thức ăn viên lơ IV



89,43



21,18



8,22



6,39



8,49



Thức ăn viên lơ V



89,70



20,41



8,63



5,81



8,71



Tên mẫu



Phân tích tại Bộ môn Dinh dưỡng, Trường Đại học Nông Lâm TP HCM



18



3.3.3. Chăm sóc và ni dưỡng gà

Chuồng trại được dọn rửa sạch sẽ, phun sát trùng và rải vôi sau đó để trống

chuồng trong 2 tuần. Rửa sạch chuồng lần 2, phun sát trùng lần 2 và để trống chuồng

vài ngày trước khi thả gà. Phun sát trùng lần 3 trước khi thả gà.

Trước khi gà về, mở điện trước 2 giờ để đảm bảo nhiệt độ thích hợp và pha sẵn

hỗn hợp nước gồm đường glucose + vitamin C + Electrolytes để giảm stress cho gà.

Gà con khi chuyển về được phân trống mái, cân phân lô và đưa vào các ô

chuồng.

Gà con được úm trong một tuần đầu. Trong 3 ngày đầu, gà được nuôi trong

chuồng úm mở đèn đây tóc loại 75W suốt 24/24. Quan sát gà, nếu nóng thì gà tránh xa

bóng đèn, ta kéo cao đèn úm lên và ngược lại. Các ô chuồng được lót giấy báo để giữ

ấm và ngăn gà lọt chân ra ngoài. Mỗi ngày thay giấy báo một lần vào sáng sớm, sau 3

ngày thì lấy giấy lót ra đồng thời rải mọt lớp dâm bào xuống nền chuồng để hút ẩm.

Vào buổi tối thì mở đèn để sưởi ấm cho gà. Hết tuần đầu tiên ta tiến hành tháo bạt che

quanh chuồng để khơng khí lưu thơng tạo sự thơng thống cho chuồng ni.

Trong vài giờ đầu rải một ít thức ăn lên giấy báo để tập cho gà mổ vì gà con còn

chứa nỗn ở xoan bụng cần được phân giải hết để tránh các bệnh về tiêu hóa (Ecoli,

thương hàn,…).

Trong khoảng 2 tuần đầu cho gà ăn bằng máng chữ U nhỏ, cho ăn đều đặn 4-5

lần/ngày, sau 2 tuần thì đổi máng ăn lớn treo bên ngoài chuồng. Nước uống trong 3

tuần đầu được đựng trong bình nhỏ 2 lít, sau đó chuyển sang bình 4 lít. Nước uống

được pha thêm vitamin (Multivitamin) trong một tuần đầu, trước và sau khi chủng

ngừa cần pha thêm vitamin C để chống stress cho gà. Vệ sinh bình nước ngày 2 lần để

tránh hiện tượng nước bị chua do thức ăn rơi vãi vào.

Vào những ngày trời nóng, nhiệt độ cao, dở máng ăn cho gà nhịn đói, chỉ cho

uống nước, đến khi trời mát, nhiệt độ giảm thì mới cho gà ăn lại bình thường để tránh

gà chết do shock nhiệt. Vào ban đêm, cung cấp đầy đủ ánh sáng, thức ăn và nước uống

cho gà giúp gà ăn nhiều, tăng trọng nhanh bù đắp lại phần hao hụt do trưa nắng.

19



Hàng ngày kiểm tra tình trạng sức khỏe tồn đàn gà (nhìn gà thở, xem phân,

quan sát cách ăn,…) để kịp thời phát hiện và loại thải những gà bị bệnh hoặc có triệu

chứng khơng bình thường ra khỏi chuồng nuôi, tránh ảnh hưởng đến những gà khác.

3.3.4. Vệ sinh phòng bệnh

Sát trùng chuồng trại trước và sau khi nuôi. Trong thời gian nuôi cũng được sát

trùng theo lịch định kỳ sau mỗi lần thay chất độn chuồng.

Máng uống được vệ sinh 2 lần/ngày vào sáng và chiều. Chuồng cũng được vệ

sinh 2 lần/ngày trước khi thay nước nhằm thu gôm thức ăn rơi vãi và giữ cho chuồng

sạch sẽ.

Cho gà uống kháng sinh Baytril 10% trong 3 ngày đầu để phòng bệnh CRD.

Bảng 3.6: Lịch chủng ngừa trên gà

Ngày tuổi



Tên bệnh



Loại vaccin



Cách chủng



03



Newcastle



Newcastle - Bronchitis

vaccine



Nhỏ mắt, mũi, miệng hoặc

cho uống.



07



Gumboro



Vaccine Gumboro đông

Cho uống hoặc nhỏ mắt.

khô



10



Đậu



14



Gumboro



Vaccine Gumboro đông

Cho uống hoặc nhỏ mắt.

khô



21



Newcastle



Newcastle - Bronchitis

vaccine



Chủng vùng da mỏng mặt

trong cánh gà.



Poxine



20



Nhỏ mắt, mũi, miệng hoặc

cho uống.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các điều kiện tiến hành thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×