Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Với kết quả ước lượng từ bảng 4.9 nhận thấy mô hình hoàn toàn có ý nghĩa thống kê và phù hợp với kì vọng dấu, các giá trị kiểm định t-statistic và Pvalue là hợp lý.

Với kết quả ước lượng từ bảng 4.9 nhận thấy mô hình hoàn toàn có ý nghĩa thống kê và phù hợp với kì vọng dấu, các giá trị kiểm định t-statistic và Pvalue là hợp lý.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Để kiểm tra mơ hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi hay không ta

dùng kiểm định White (1980).

Bảng 4.10. Kết Xuất Kiểm Định White

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic



1,42401



Probability



0,197688



Obs*R-squared



16,95139



Probability



0,201536



Nguồn tin: Kết quả ước lượng

Dựa vào bảng kết xuất Prob(Obs*R-squared) = 20,15% > 5% nên khơng có

hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Như vậy mơ hình khơng có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.

Hiện tượng tự tương quan

Để kiểm tra mô hình có hiện tượng tự tương quan hay khơng ta dùng kiểm định

Durbin − Watson.

Bảng 4.11. Kết Xuất Kiểm Định LM

Breusch−Godfrey Serial Correlation LM Test

F-statistic



1,188523



Probability



0,314480



Obs*R-squared



2,619216



Probability



0,269926



Nguồn tin: Kết quả ước lượng

Dựa vào bảng kết xuất Prob(Obs*R-squared) = 26,9% > α =5% nên khơng có

hiện tượng tự tương quan.

Hiện tượng đa cộng tuyến

Bảng 4.12. Kết Quả Kiểm Định Đa Cộng Tuyến Bằng Hồi Quy Bổ Sung

Các biến



R2Bổ sung



Kết luận



LNKCACH



0,331



Khơng có đa cộng tuyến



LNTHUNHAP



0,289



Khơng có đa cộng tuyến



LNTUOI



0,021



Khơng có đa cộng tuyến



BENHTN



0,108



Khơng có đa cộng tuyến

Nguồn tin: Kết quả ước lượng



38



Dựa vào các mơ hình hồi quy phụ (xem phụ lục) ta có các hệ số của các mơ

hình này đều nhỏ hơn R2 của mơ hình gốc với R2 = 66%. Vì vậy mơ hình khơng có

hiện tượng đa cộng tuyến.

b. Ước lượng thiệt hại về sức khoẻ do ô nhiễm

Bảng 4.13. Giá Trị Trung Bình Các Biến của Hàm CPSK

TCP



KCACH



THUNHAP



TUOI



BENHTN



Trung bình



1327600.



25.02000



3088000.



39.00000



0.540000



Trung vị



960000.0



24.50000



3000000.



36.00000



1.000000



Giá trị lớn nhất



6700000.



70.00000



7000000.



65.00000



1.000000



Giá trị bé nhất



50000.00



5.000000



1200000.



23.00000



0.000000



Nguồn: Kết xuất Eviews

LNY = 6,83 - 0,58*LNKCACH + 0,75*LNTHUNHAP – 0,79*LNTUOI +

0,45*BENHTN (1)

Chuyển sang phương trình Cobb – Douglass:

Y = e6,83 * X1-0,58 * X20,75 * X30,79 * e0,45*Dtn

(Để thuận tiện cho việc tính tốn, các biến KCACH, THUNHAP, TUOI,

BENHTN xin được chuyển thành theo thứ tự là X1, X2, X3, Dtn)

Mục tiêu của đề tài nhằm tính giá trị tổn hại do ô nhiễm nên giả định các yếu tố

tác động đến các biến chi phí sức khoẻ như thu nhập, tuổi, bệnh thâm niên là không

thay đổi (cố định chúng theo các giá trị trung bình đã có). Phương trình đường cầu lúc

này còn lại 2 biến. Biến phụ thuộc là biến chi phí sức khoẻ và biến độc lập là biến

khoảng cách.

Thay các giá trị trung bình của các biến X2, X3, Dtn lần lượt là 3.088.000, 39,

0,54 vào phương trình (2) ta có:

Y = e6,83 * X1-0,58 * 3.088.0000,75 * 390,79 * e0,45*0,54 (3)

Phương trình đường chi phí biên sức khoẻ: Y = 1570232 * X1-0,58 (4)

Để tính chi phí sức khoẻ trung bình của 1 người ta dựa vào phương trình đường

chi phí sức khoẻ (4). Theo phương trình (4) thì Y là chi phí/người. Do đó, diện tích

dưới đường chi phí sức khoẻ chính là chi phí sức khoẻ của một người. Vậy để tính

được tồn bộ chi phí sức khoẻ do ơ nhiễm ta phải nhân giá trị diện tích dưới đường chi

phí sức khoẻ với tổng số người mắc bệnh thuộc khu vực nghiên cứu.

39



Y

Chi phí



A



B

D

0



C

0,05



1



X (khoảng cách)

Nguồn tin: Tổng hợp và tính tốn



Hình 4.6. Đồ Thị Đường Chi Phí Sức Khoẻ

Khi đó diện tích dưới đường chi phí sức khoẻ được tính như sau:

1



Y = 1570232 ∫0,05 𝑋𝑋 1−0,58 dx = 2.676.000



Trong 50 hộ được phỏng vấn thì có 159 người bệnh => khu vực nghiên cứu có

320 hộ thì có 1017 người bị bệnh.

Thiệt hại về sức khoẻ là: 1017 * 2.676.000 = 2,72 (tỷ đồng)

Thiệt hại mà xã hội gánh chịu là:

(213*98.000 + 213*98.000) + (127*98.000 + 73*98.000) = 61.348.000 (đồng)

= 0,06 (tỷ đồng)

=> Như vậy: - Thiệt hại về sức khoẻ do CSCB gây ra là 2,72 (tỷ đồng)

- Chi phí cơ hội mà xã hội gánh chịu là 0,06 (tỷ đồng)

4.2.4. Xác định tổng tổn hại do mùi hôi gây ra

Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, đề tài chỉ đánh giá tổn hại 3 mặt là: sức

khoẻ, đất đai và nguồn nước sinh hoạt.

Và những giá trị tổn hại không chỉ tồn tại trong 1 hay 2 năm mà khi nào

CSCBTHS này còn hoạt động và vẫn thải ra lượng nước thải ơ nhiễm thì những giá trị

này vẫn còn tồn tại.

Để tính dòng tiền ròng như sau, ta lấy lim 2 vế:

 (1 + r ) t − 1



NPV = A 

t 

 r (1 + r ) 

40



Khi t là vĩnh viễn: t → ∞



 (1 + r ) t − 1



lim𝑡𝑡 → ∞ 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁 = lim𝑡𝑡 → ∞ 𝐴𝐴 

t 

 r (1 + r ) 

=

=



A

lim𝑡𝑡 → ∞

r





1 

1 −

t 

 (1 + r) 



A

r



=> NPVa = A/r

Trong đó:

A là tổn hại đều hằng năm

r là suất chiết khấu, r = 0,1

Bảng 4.14. Các Tổn Hại Do CSCB Gây Ra

Khoản mục



Số tiền (tỷ đồng/năm)



Tỷ trọng (%)



Đất



13,2



81,3



Nguồn nước



0,25



1,5



Sức khoẻ



2,72



16,7



Tổn hại về xã hội



0,06



0,1



Tổng tổn hại năm 2012



16,23



100



Tổn hại vĩnh viễn



162,3

Nguồn tin: ĐT - TTTH



Qua kết quả tính tốn, ta thấy mùi hơi nước thải khơng những gây thiệt hại cho

con người không chỉ về sức khoẻ mà cả đất đai và nguồn nước sinh hoạt. Nếu tình

trạng này vẫn còn tiếp diễn thì mức độ thiệt hại như trên sẽ tiếp tục tăng đáng kể, và

những thiệt hại đều do người dân gánh chịu.

4.3. Ước lượng mơ hình mức sẵn lòng trả cho việc giảm thiểu ơ nhiễm nước thải

4.3.1. Ước lượng mơ hình

Qua điều tra phỏng vấn 50 hộ dân ở đây cho thấy mức độ ô nhiễm gây tổn hại

đến sức khỏe. Để đánh giá được mức sẵn lòng trả của người dân cho việc làm giảm

thiệt thiểu ô nhiễm bụi, đề tài dùng mơ hình như sau:

Pi =



EXP ( β 0 + β1 X 1 + β 2 X 2 + β3 X 3 + β 4 X 4 )



1 + EXP ( β 0 + β1 X 1 + β 2 X 2 + β3 X 3 + β 4 X 4 )



41



Trong đề tài này mơ hình được có dạng:



WTPi =



EXP( β 0 + β1MUCGIA + β 2THIETHAI + β3THUNHAP + β 4TDHV )

1 + EXP( β 0 + β1MUCGIA + β 2THIETHAI + β3THUNHAP + β 4TDHV )



Bảng 4.15. Kết Quả Ước Lượng Hàm Mức Sẵn Lòng Trả

Biến số



Hệ số ước lượng



Trị số t



P – value



MUCGIA



-2,51E-05



-0,76



0,0267



THIETHAI



4,85E-06



-2,22



0,0021



THUNHAP



2,06E-07



3,08



0,3873



TDHV



0,305416



0,47



0,6383



Hằng số C



2,285111



-0,76



0,4462

Nguồn: Kết xuất Eview



Các giá trị thống kê

McFadden R-squared = 0,68

LR statistic (4 df) = 46,89

Log likelihood = -11,05

Probabilility (LR stat) = 0,0000

4.3.2 Kiểm định tính hiệu lực của mơ hình

a. Dựa vào P-value

P-value của các biến nhỏ hơn mức α = 5% và dấu ước lượng đúng với dấu kỳ

vọng ban đầu, tuy nhiên có 2 biến có xác suất lớn hơn α = 5% là biến THUNHAP và

TDHV do đó 2 biến này khơng có ảnh hưởng tới xác suất trả lời đồng ý hay khơng

đồng ý trả và tính hiệu lực của mơ hình.

Prob(LR stat) = 0,0000, nên có ý nghĩa tổng thể về mặt thống kê.

b. Dựa vào hệ số McFadden R-squared (R2Mc)

Thơng thường trong các mơ hình biến phụ thuộc định lượng giá trị R2 được xem

xét như là mức độ giải thích của mơ hình. Tuy nhiên trong trường hợp biến phụ thuộc

là định tính với mơ hình hàm Logit thì thước đo được sử dụng đó là chỉ số McFadden

R-square. Ký hiệu là R2McF.

Cơng thức: R2McF = 1 Trong đó:



𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿

𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿



42



LLFur là log của hàm hợp lí tối đa khơng bị ràng buộc (bỏ tất cả các biến giải

thích được đưa vào mơ hình). LLFur tương đương RSS.

LLFr là log của hàm hợp lí tối đa bị ràng buộc (chỉ có hệ số cắt trong mơ hình).

LLFr tương đương TSS.

Vì vậy, hệ số R2McF được giải thích như R2 trong mơ hình hồi quy tuyến tính.

Với R2McF = 0,67, tức là giải thích được 67%.

c. Dựa vào khả năng dự đốn của mơ hình



Bảng 4.16. Kết Quả Dự Đốn của Mơ Hình Ước Lượng WTP

Trảlời “Khơng”



Trảlời “Có”



Tổng



Xácsuất (Trảlời “Có” <= C)



22



2



24



Xácsuất (Trảlời “Có” > C)



1



25



26



Tổng



23



27



50



Chínhxác



22



25



47



95,65



92,59



94



% Chínhxác



Nguồn: Kết xuất Eview

Dựa vào bảng 4.12 ta thấy tổng câu trả lởi “Khơng” điều tra là 23 phiếu thì mơ

hình dự đốn chính xác 22 phiếu, với xác suất chính xác là 95,65%. Tổng câu trả lời

“Có” là 27 phiếu, trong đó mơ hình dự đốn đúng 25 phiếu, với xác suất của câu trả lời

“Có” là 92,59%. Qua đó cho thấy mơ hình có khả năng dự đốn chính xác tới 94% cho

thấy mơ hình đáng tin cậy.

4.3.3. Xác định mức sẵn lòng trả trung bình

Ta có mơ hình tương quan giữa các biến như sau:

WTP = 2,28 – 2,51*10-05*MUCGIA + 4,85*10-06*THIETHAI

Bảng 4.17. Giá Trị Trung Bình Các Biến của Hàm Mức Sẵn Lòng Trả

WTP



MUCGIA



0,54



150000



1269100



6149000



2,62



Trung vị



1



150000



765000



6000000



2



Giá trị lớn nhất



1



250000



6700000



15000000



4



Giá trị bé nhất



0



50000



50000



550000



0



Trung bình



THIETHAI THUNHAP



TDHV



Nguồn: Kết xuất Eviews



43



Theo nghiên cứu về mức sẵn lòng cho các hàng hóa, dịch vụ mơi trường trước

đây, trong đó có U.Seenprachawong, cơng thức tính WTP trung bình như sau:



)



(



1

β0 + β1 X1 + ∑ βi X i 

Mean maximum WTP = × ln 1 + e



β1 

Vậy mức sẵn lòng trả trung bình của một hộ là:

1



WTP(tb)= −2,51×10 −5 �ln�1 + 𝑒𝑒 (2,28)−2,51×10



= 113.593 (đồng)



−5 ×150000 +4,85×10 −6 ×1269100



��



Tổng mức sẵn lòng trả tối đa hàng năm = WTP (tb) * Tổng số hộ dân trong khu

vực bị ảnh hưởng = 113.593 * 320 = 36.349.760 (đồng).

Như vậy tổng mức sẵn lòng trả tối đa hàng năm của người dân tại khu vực

này để tránh ảnh hưởng từ ô nhiễm bụi là 36.349.760 (đồng).



44



CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



5.1. Kết luận

Đề tài được thực hiện với mong muốn xác định được tổn hại do CSCB gây ra

đối với sức khoẻ con người, đất đai, nguồn nước sinh hoạt tại khu vực bị ảnh hưởng

trực tiếp và nặng nề nhất. Kết quả nghiên cứu đã tính tốn ra được những thiệt hại do

CSCB Dũng Hồng gây ra qua việc điều tra 50 hộ dân thuộc thơn Hà Thuỷ và thơn

Thanh Lương, xã Chí Cơng, huyện Tuy Phong – Bình Thuận. Đề tài sử dụng phương

pháp giá thị trường để ước tính tổn hại về đất là 13,2 (tỷ đồng), và tổn hại về nguồn

nước là 0,25 (tỷ đồng). Đề tài còn sử dụng phương pháp hồi quy ước lượng để ước

lượng hàm chi phí sức khoẻ của người dân là 2,72 (tỷ đồng) và chi phí cơ hội mà xã

hội gánh chịu là 0,06 (tỷ đồng.)

Tổng tổn hại tối thiểu đối với sức khoẻ, đất đai, nguồn nước sinh hoạt và chi phí

cơ hơi mà xã hội gánh chịu trong năm 2012 là 16,23 (tỷ đồng)

Qua quá trình phỏng vấn, điều tra người dân được biết là người dân đã nhận

thức được ô nhiễm từ CSCB gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đời sống của

gia đình họ nói riêng và tại địa phương nói chung. Do đó họ sẵn sàng bỏ ra một số tiền

để khắc phục tình trạng ơ nhiễm hiện tại tại địa phương. Đề tài nghiên cứu đã tính tốn

ra được mức tiền sẵn lòng trả trung bình của một hộ dân để khắc phục tình trạng ơ

nhiễm là 113.600 (đồng) và tổng mức sẵn lòng trả của người dân trong một năm là

36.350.000 (đồng).

5.2. Kiến nghị

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy việc xử lý ô nhiễm là rất cần thiết và

phải thực hiện ngay nhằm ngăn chặn và khắc phục tình trạng ơ nhiễm càng sớm càng

tốt.



45



5.2.1 Đối với cơ quan chức năng

Tăng cường giám sát, xử lý, hỗ trợ công tác quản lý môi trường.

Phòng TNMT huyện và Sở TNMT tỉnh phải tăng cường cơng tác kiểm tra đột

xuất, định kì và thực hiện tốt việc thu phí và sử dụng tiền thu phí nước thải.

Đặt các thiết bị đo nồng độ chất ô nhiễm tại CSCB, thường xuyên ghi chép các

số liệu nhằm quản lý ô nhiễm phát thải.

Quy định rõ ràng các khung hình phạt nếu cơng ty vi phạm, hình phạt phải có

tính răn đe với các hành vi vi phạm.

Đồng thời lấy ý kiến phản hồi từ cộng đồng để phản ánh kịp thời lên cấp trên.

Tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.

5.2.2 Đối với CSCB

Cần phải lắp đặt và cải tiến công nghệ xử lý nước thải, xử lý nước thải trước khi

thải ra ngồi mơi trường.

Thực hiện tiết kiệm nước từ đó giảm được chi phí sử dụng nước và chi phí xử

lý nước thải, bên cạnh đó cần phải giảm tác động xấu đến hệ sinh thái do nước thải gây

ra; sử dụng tiết kiệm hoá chất để giảm tính độc hại của nước thải.

Thực hiện tốt công tác vệ sinh phế phẩm, không để rác tồn đọng qua nhiều ngày

để tránh tình trạng ơ nhiễm mùi, tạo điều kiện cho các loài động vật độc hại phát triển.

Bên cạnh đó cần đảm bảo thời gian hoạt động đúng thời gian quy định để tránh

làm ảnh hưởng tới người dân xung quanh.



46



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trần Đức Luân, 2011. Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Tế Lượng Bằng Eviews. Đại Học

Nơng Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Châu Ngọc Bích, 2009. Đánh Giá Tổn Hại Và Đề Xuất Giải Pháp Về Nước Thải Của

Công Ty Chế Biến Tinh Bột Mỳ MIWON, Tây Ninh. Luận văn tốt nghiệp Cử

Nhân Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, Đại Học Nông Lâm, TP. Hồ

Chí Minh, Việt Nam.

Trần Thị Lin Đa, 2008. Đánh Giá Tổn Hại Và Đề Xuất Giải Pháp Làm Giảm Ô Nhiễm

Sông Rạch Ván Tại Long Sơn, TP. Vũng Tàu. Luận văn tốt nghiệp Cử Nhân

Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Mơi Trường, Đại Học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí

Minh, Việt Nam.

Nguyễn Thị Thúy Ngọc, 2012. Đánh Giá Tổn Hại Do Ô Nhiễm Bụi Tại Mỏ Đá Núi

Nứa, Huyện Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai. Luận văn tốt nghiệp Cử Nhân Ngành

Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, Đại Học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt

Nam.

Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về Nước Thải Cơng Nghiệp Chế Biến. Chi Cục BVMT

tỉnh Bình Thuận.

Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về Nước Ngầm. Chi Cục BVMT tỉnh Bình Thuận.

Đề Án Mơi Trường Đơn Giản của Cơ Sở Chế Biến Hải Sản Dũng Hồng. Phòng TNMT

huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận

Sự ơ nhiễm mơi trường nước

http://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%94_nhi%E1%BB%85m_n%C6%B0%E1%BB%9B

c

http://www2.hcmuaf.edu.vn/data/quoctuan/O%20nhiem%20nuoc%20va%20hau%20q

ua%20cua%20no%20-%20DH08DL.pdf

Khái niệm nước thải và phân loại nước thải

http://www.wattpad.com/291020

Địa lý, địa danh huyện Tuy Phong

http://violet.vn/tothanhhung/present/show?entry_id=7741809



47



PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Hình ảnh về tình hình ơ nhiễm do nước thải của Cơng ty TNHH Dũng

Hồng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với kết quả ước lượng từ bảng 4.9 nhận thấy mô hình hoàn toàn có ý nghĩa thống kê và phù hợp với kì vọng dấu, các giá trị kiểm định t-statistic và Pvalue là hợp lý.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×