Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cân gà chính xác ở các thời điểm: 0 ngày tuổi, 21 ngày tuổi, 42 ngày tuổi.

Lúc 0 ngày tuổi gà được cân chung theo từng ô chuồng. Các giai đoạn sau đó gà

được cân từng con và phân biệt gà trống, gà mái để xác định trọng lượng bình quân.

Tăng trọng của gà được xác định qua 2 chỉ tiêu

Tăng trọng tích lũy (g/con)

Là trọng lượng bình qn của gà ở từng lô qua từng giai đoạn.

Tăng trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

Là số gam thể trọng tăng được trong giai đoạn thí nghiệm tính trên 1 đơn vị

thời gian.

3.4.2 Sử dụng thức ăn

Thức ăn tiêu thụ bình qn

Là tồn bộ lượng thức ăn mà gà ăn vào trong quá trình nuôi và lượng thức ăn

rơi vãi mà thực tế không xác định riêng biệt được.

TATTBQ = (lượng thức ăn tiêu thụ của lô)/(số ngày gà trong lô)

(g/con/ngày).

Hệ số chuyển biến thức ăn - FCR (kg thức ăn/kg tăng trọng)

Là lượng thức ăn cần tiêu tốn để đạt được 1kg tăng trọng.

HSCBTA = Lượng thức ăn tiêu thụ bình quân / Lượng tăng trọng bình qn

3.4.3 Tỷ lệ ni sống (%)

Theo dõi hàng ngày, kịp thời phát hiện và loại thải những gà không phát

triển, gà bệnh dài ngày.Gà bị loại thải được cân, ghi lại trọng lượng và ngày loại

thải.

Tỷ lệ nuôi sống = (số gà cuối kỳ của lô / số gà đầu kỳ của lô) x 100

Số gà cuối kỳ của lô = số gà đầu kỳ của lô – (số gà chết + số gà loại thải)

3.4.4 Các chỉ tiêu mổ khảo sát

Khi kết thúc thí nghiệm (42 ngày tuổi), gà được cân và xác định trọng lượng

bình qn cuối thí nghiệm.Chọn mỗi lơ 3 gà trống và 3 gà mái có trọng lượng tương

đương với trọng lượng bình qn của lơ để mổ kiểm tra chất lượng thân thịt.

Trình tự tiến hành mổ:



21



Cân trọng lượng sống của gà (cân từng con).

Trọng lượng tiết: Cắt động mạch cổ cho tiết chảy ra hết, sau đó cân lại trọng

lượng gà sau cắt tiết.

Trọng lượng tiết = Trọng lượng sống – Trọng lượng sau cắt tiết.

Tỷ lệ tiết = (Trọng lượng tiết/Trọng lượng sống) x 100.

Trọng lượng lông: gà sau khi cắt tiết được nhúng nước nóng, đánh sạch lơng

và lớp sừng da chân. Sau đó cân lại sẽ được trọng lượng sau nhổ lông.

Trọng lượng lông = Trọng lượng sau cắt tiết – Trọng lượng sau nhổ lông.

Tỷ lệ lông = (Trọng lượng lông/Trọng lượng sống) x 100.

Trọng lượng quầy thịt: Cắt dọc theo 2 bên xương ức, móc bỏ lòng, bỏ đầu,

xương cổ (để lại da cổ) và bỏ chân. Cân lại sẽ được trọng lượng quầy thịt.

Trọng lượng quầy thịt = Trọng lượng gà sau nhổ lông bỏ 2 chân, đầu và

xương cổ, nội quan.

Tỷ lệ quầy thịt = (Trọng lượng quày thịt/ Trọng lượng sống) x 100.

Trọng lượng ức: là trọng lượng phần ức được cắt dọc theo đường chéo của

xương ức từ phía sau ra trước, cắt qua khớp xương cánh.

Tỷ lệ ức = (Trọng lượng ức/ Trọng lượng quày thịt) x 100.

Trọng lượng đùi: là khối lượng toàn bộ cơ đùi bám vào xương hông, được

tách khỏi thân ở khớp hông.

Tỷ lệ đùi = (Trọng lượng đùi/ Trọng lượng quày thịt) x 100.

3.4.5 Hàm lượng phospho trong phân và xương đùi

Trong phân

Mẫu phân được lấy ở tuần đầu và tuần cuối của quá trình thí nghiệm.Lấy

ngẫu nhiên mỗi lơ một mẫu phân từ tám ơ chuồng trộn lại.Phân được sấy khơ và

phân tích hàm lượng phospho tại bộ môn Dinh Dưỡng - khoa Chăn Nuôi Thú Y trường ĐH Nông Lâm TP HCM. Đểso sánhkhả năng bài thải phospho theo phân

giữa các lô thí nghiệm.



22



Xương đùi (femur)

Xương đùi có dạng hình ống hơi cong. Đầu trên gắn với khung xương

đùi.Đầu dưới gắn với xươngống chân.

Mẫu xương đùi là phần đùi được lóc bỏ hết thịt, giữ lại phần sụn và

xương.Mỗi gà lấy một xương đùi, lấy sáu xương của một lô trộn lại thành một

mẫu.Sấy khơ và phân tích hàm lượng phospho tại bộ môn Dinh Dưỡng - khoa Chăn

Nuôi Thú Y - trường ĐH Nông Lâm TP HCM. Để so sánh khả năng hấp thu

phospho vào xương khi bổ sung phytase giữa các lơ thí nghiệm.



Hình 3.1: Cấu tạo xương gà

3.4.6 Tính hiệu quả kinh tế

Giữa các lơ thí nghiệm có sự khác biệt về tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức

ăn và giá thành sản xuất thức ăn. Còn các chi phí khác như con giống, vật tư thiết



23



bị, thuốc thú y… là như nhau. Do đó hiệu quả kinh tế sẽ được tính dựa trên chi phí

thức ăn cho tăng trọng của gà ở các lô.

3.4.7 Xử lý số liệu

Số liệu được thu thập và xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần

mềm Excel 2007 và phần mềm Minitab 16 for Windows.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×