Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1:Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Bảng 3.1:Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mục tiêu của thí nghiệm này là nhằm đánh giá hiệu quả tiêu hóa các dưỡng

chất trong thức ăn khi bổ sung enzyme phytase vào hai khẩu phần thức ăn căn bản

và thức ăn căn bản giảm 4% dinh dưỡng.

Trong thời gian tiến hành thí nghiệm, thức ăn được cung cấp theo sự bố trí

của thí nghiệm ngay từ đầu. Tất cả các yếu tố còn lại như quản lý, chăm sóc, cơng

tác thú y… được đảm bảo sự đồng nhất giữa các lơ thí nghiệm.

3.2.3 Đối tượng thí nghiệm

Giống gà: Gà giống Cobb 500, 0 ngày tuổi do công ty TNHH EMIVEST

cung cấp.

3.3.3 Điều kiện thí nghiệm

3.3.3.1 Chuồng trại và thiết bị

Gà thí nghiệm được ni trên chuồng lồng bằng tre, vách tre, có nắp

lồng.Giai đoạn gà còn nhỏ thì sàn chuồng có phủ lưới và lót giấy để gà khơng bị

lạnh và bị tổn thương chân.

Kích cỡ lồng: 1,5(m) x 0,75(m) x 0,5(m).

Chuồng gà là kiểu chuồng hở, mái lá giúp chuồng thơng thống và giảm

nhiệt, giảm stress cho gà. Xung quanh chuồng được làm cỏ, dọn vệ sinh sạch sẽ và

sát trùng bằng vôi bột, bên trong chuồng được vệ sinh kỹ và sát trùng bằng vôi bột,

thuốc sát trùng. Để trống chuồng 2 tuần trước khi thả gà.

Các ơ chuồng đặt sát vào nhau. Bố trí thành 4 dãy song song. Gà ở 4 lơ thí

nghiệm được bố trí đều ở 4 dãy chuồng để đảm bảo sự đồng đều về nhiệt độ và ánh

sáng.

Mỗi ô chuồng được trang bị 1 bóng điện 75W (cơng suất bóng đèn) để thắp

sáng và sưởi ấm cho gà giai đoạn nhỏ.

Máng ăn: sử sụng máng chữ U cung cấp thức ăn cho gà thí nghiệm

(mángchữ U lớn và máng chữ U nhỏ tùy theo tuổi của gà). Máng uống hình

chng.Máng ăn, máng uống được vệ sinh và sát trùng trước khi sử dụng.

3.3.3.2 Qui trình chăm sóc, ni dưỡng

Ngày nhập gà



16



Chuẩn bị chuồng ni: lót lưới, trải giấy, chuẩn bị bạt úm gà. Nhiệt độ đảm

bảo từ 33 - 350C. Thức ăn và nước uống có pha vitamin C + glucose được chuẩn bị

trước khi gà về. Gà thí nghiệm được cân theo từng ô chuồng với cân nhỏ 2 kg, sai

số 10 g. Gà được phân bố vào các ơ chuồng có trọng lượng bình qn giữa các lô

tương đương nhau.

Úm gà con

Đảm bảo nhiệt độ chuồng úm từ 27 - 290C, nhiệt độ dưới đèn sưởi là 33 350C, ẩm độ 60 - 74%.Sau 1 tuần bỏ bạt úm xung quanh lồng nuôi.Nhưng bạt

quanh chuồng vẫn giữ lại, để tránh những lúc trời mưa tạt vào chuồng.

Nuôi dưỡng và chăm sóc

Gà con mới bắt về cho nghỉ khoảng 30 phút, sau đó cho uống nước có pha

multivitamin và glucose. Sau đó cho gà ăn thức ăn cơng nghiệp đã chuẩn bị sẵn cho

mỗi lô. Thức ăn được rải đều ra giấy lót chuồng và cho 1 phần vào máng đặt trong

chuồng để gà làm quen, cho gà ăn tự do. Sau khi gà quen với máng ăn, cho gà ăn

hoàn toàn trong máng. Khi gà đã lớn chuyển sang cho gà ăn máng lớn đặt bên ngoài

chuồng để tránh rơi vãi thức ăn và dễ dàng cho việc lấy thức ăn của gà.

Theo dõi tình trạng gà trong chuồng úm để điều chỉnh nhiệt độ thích hợp. Bổ

sung vitamin C trong những ngày cân gà, tiêm phòng.

Cho ăn tự do nhưng trong những ngày nắng, nhiệt độ cao thì chỉ cho ăn vào

lúc sáng sớm và chiều tối, đặc biệt cung cấp đầy đủ nước để hạn chế tối đa tác động

stress.

Vệ sinh và phòng bệnh

Quét dọn chuồng hàng ngày.Sau 3 ngày lấy giấy lót sàn và trải mạt cưa dưới

nền chuồng để hút ẩm và giúp việc dọn phân được thuận tiện.Rải vôi b ột lên để

giảm mùi hôi và hút ẩm.Phân gà được dọn định kỳ 3 ngày/lần.



17



Bảng 3.2: Lịch chủng ngừa cho gà

Phương pháp



Ngày tuổi



Bệnh



3



Newcastle ( lần 1 ) + IB



Nhỏ mắt, mũi



7



Gumboro ( lần 1)



Nhỏ miệng



10



Đậu gà



Tiêm da cánh



14



Gumboro (lần 2)



Nhỏ miệng



21



Newcastle (lần 2)



Nhỏ mắt, mũi



Theo dõi phân, tình trạng lấy thức ăn cũng như những hoạt động khác của gà

để đánh giá sức khỏe và can thiệp kịp thời khi có sự cố.

3.3.3.3 Thức ăn

Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm được trộn 1 lần cho cả quá trình (0 - 42

ngày tuổi). Do nhà máy thức ăn gia súc Thạnh Lộc sản xuất theo cơng thức có sẵn.

Thức ăn ở mỗi lơ sẽ được lấy mẫu, gửi mẫu đi phân tích để xác định thành phần hoá

học cơ bản.



18



Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu thức ăn khẩu phần cơ bản và giảm chuẩn sử dụng

trong thí nghiệm.

Nguyên liệu



Thức ăn căn bản(%)



Thức ăn giảm chuẩn (%)



Cám gạo loại I



38,370



42,770



Bắp vàng



31,370



30,450



Khô dầu đậu nành 46



8,939



10,420



Bột thịt xương 50



7,114



3,495



Bột cá 55



5,000



5,000



Bột huyết



4,000



4,000



Ultracide



0,400



0,400



Premix gà thịt



0,250



0,250



DL-methionin



0,210



0,200



NaHCO3



0,136



0,033



Cholin Chloride 60



0,100



0,100



Sacox



0,100



0,100



Muối ăn



0,070



0,236



BMD 10%



0,030



0,030



Chất chống oxy hóa



0,020



0,020



L-lycin-HCl



0,002



0,000



Mỡ cá



0,000



1,970



Bột đá vơi



0,000



0,506



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1:Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×