Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đảm bảo tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp và các điều kiện vệ sinh chăm sóc thú.

Đảm bảo tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp và các điều kiện vệ sinh chăm sóc thú.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.6 Kết quả thống kê một số trại tại Brazil năm 2008

Tổng số trại



25



Số nái trung bình



1546



Thời gian lên giống lại sau khi cai sữa (ngày)



5,4



Tỷ lệ phối đậu thai sau 7 ngày cai sữa (%)



91,2



Tỷ lệ đẻ (%)



92,9



Số lứa đẻ/nái/năm (lứa)



2,51



Số con đẻ ra/lứa (con)



13,5



Số con sơ sinh sống/lứa (con)



12,4



Tỷ lệ chết thai (%)



4,8



Tỷ lệ chết trước khi cai sữa (%)



7,1



Số con cai sữa/lứa (con)



11,4



Số con cai sữa/nái/năm (con)



28,56



Tuổi cai sữa trung bình (ngày)



22



(Nguồn: thepigsite.com)

Bảng 2.7 Số heo con theo lứa của trại Christiansminde Multisite ở Đan Mạch (tính đến

ći tháng 9/2005)

Lứa đẻ



Sớ con đẻ ra



Sớ con sơ sinh còn

sống



1



15,2



13,9



2



16,6



15,2



3



17,1



15,3



4



16,9



14,8



5



16,9



14,4



6



16,1



13,7



7



15,8



13,6



8



15,5



13



(Nguồn: Nationalhogfarmer.com)



20



Bảng 2.8 Chỉ tiêu kỹ thuật đối với heo giống gốc (kèm theo Quyết định 1712/ QD –

BNN – CN tháng 6 – 2008 của Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn

Việt Nam)

STT



Chỉ tiêu lợn nái sinh sản



Đơn vị tính



Lợn ngoại

-YS: Không nhỏ hơn 10,0



1



Số con đẻ ra còn sống/ lứa



Con



- LR: Không nhỏ hơn 10,0

- DR: Không nhỏ hơn 9,0

- Pie: Không nhỏ hơn 10,0

-YS: Không nhỏ hơn 9,0



2



Số con cai sữa/ lứa



Con



- LR: Không nhỏ hơn 9,0

- DR: Không nhỏ hơn 8,0

- Pie: Không nhỏ hơn 7,7



3



Số ngày cai sữa



Ngày



21 – 28



4



Khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh



Kg



Không nhỏ hơn 13

-YS: 55 - 70



5



Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa



Kg



- LR: 55 – 70

- DR: 50 - 70

- Pie: 50 - 70



6



Tuổi đẻ lứa đầu



Ngày



340 - 385

-YS: Không nhỏ hơn 2,1



7



Số lứa đẻ / nái/ năm



Lứa



- LR: Không nhỏ hơn 2,1

- DR: Không nhỏ hơn 1,9

- Pie: Không nhỏ hơn 1,8



21



Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Thời gian và địa điểm

Thời gian: từ ngày 20/02/2013 đến ngày 31/05/2013.

Địa điểm: tại trại I của Công ty TNHH San Miguel Hormel Việt Nam, thuộc Ấp

Cầu Sắt, xã Lai Hưng, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

3.2 Đối tượng khảo sát: heo nái đẻ và heo con theo mẹ.

3.3 Phương pháp khảo sát:

Lập phiếu cá thể ghi nhận hàng ngày và sử dụng số liệu cũ có sẵn của nái.

Phiếu cá thể được ghi tất cả nái sinh sản tại trại, mỗi nái mỗi phiếu.

Phiếu cá thể được ghi: số tai nái, nhóm giống, cơng thức máu của nái, cha, mẹ,

ông bà của nái và các chỉ tiêu khảo sát.

3.4 Nội dung khảo sát : Khảo sát sức sinh sản của nái thông qua các chỉ tiêu sau:

3.4.1 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

Được tính từ lúc nái được sinh ra cho đến khi nái đẻ lứa đầu tiên.

3.4.2 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)

Được tính từ ngày đẻ của lứa trước đến ngày đẻ của lứa kế tiếp.

3.4.3 Số lứa đẻ của nái trong năm (lứa)

Số lứa đẻ một nái/năm = 365 ngày/ khoảng cách giữa 2 lứa đẻ.

3.4.4 Số heo con sơ sinh trên ổ (con/ổ)

Là số con do mỗi nái đẻ ra trong một lứa, kể cả những con chết khơ, còi yếu, dị

tật.

3.4.5 Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ (con/ổ)

Là số heo con sơ sinh còn sống/ ổ đến hai mươi bốn giờ sau khi sinh.

3.4.6 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trên ổ(con/ổ)

Là số heo con sơ sinh còn sống được điều chỉnh về cùng một lứa đẻ chuẩn để

việc so sánh chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống giữa các giống được chính xác hơn

22



bằng phương pháp sử dụng hệ số điều chỉnh của Mỹ (NSIF, 2004), được trình bày ở

bảng 3.1.

Bảng 3.1 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống về lứa đẻ chuẩn

Lứa



Số con cộng thêm



1



1,2



2



0,9



3



0,2



4



0,0



5



0,0



6



0,2



7



0,5



8



0,9



3.4.7 Số heo con để nuôi trên ổ( con/ổ)

Là số heo con để nuôi sau khi đã sang ghép bầy.

3.4.8 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh (kg/con)

Heo con được cân trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

3.4.9 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh (kg/con)

Là tổng trọng lượng heo con sơ sinh được cân trong một ổ đẻ trong vòng 24 giờ

sau khi sinh.

3.4.10 Số heo con 21 ngày tuổi

Là số heo con còn sống đến 21 ngày tuổi.

3.4.11 Trọng lượng heo con toàn ổ (21 ngày tuồi)

Là tổng trọng lượng heo con được cân lúc heo con đạt 21 ngày tuổi trong một ổ

đẻ.

3.4.12 Trọng lượng bình quân heo ở 21 ngày tuổi

TLBQ heo con ở 21 ngày tuổi = Tổng trọng lượng heo con ở 21 ngày tuổi toàn

ổ/ Tổng số heo con ở 21 ngày tuổi.

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được tổng kết theo năm, theo giống nái, theo lứa đẻ và xử lý bằng phần

mềm Minitab For Windows Version 16.

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đảm bảo tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp và các điều kiện vệ sinh chăm sóc thú.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×