Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Thời gian và địa điểm

1 Thời gian và địa điểm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm





Lơ ĐC



Lơ 1



Lơ 2



Lô 3



20



20



20



20



20



Thức ăn sử dụng



TĂCB



TĂCB



TĂCB



TĂCB



TĂCB



Chế phẩm bổ



Không bổ sung



Primos



Primos



Primos



Primos



25



25



25



25



0



500



1000



1500



2000



4



4



4



4



4



Số heo thí



Lơ 4



nghiệm



sung

Liều lượng bổ

sung (g/tấn)

Số lần lặp lại

Liệu trình



Cho heo từ lúc cai sữa đến kết thúc thí nghiệm



3.3 Điều kiện thí nghiệm

3.3.1 Chuồng trại thí nghiệm

Chuồng trại được xây dựng thành từng dãy, máy nóc đơi, lợp bằng ton amiante,

chuồng trại chuồng sàn nhựa được ngăn với nhau bằng các song sắt, nền chuồng bằng

xi măng có độ dốc thích hợp cho thốt nước và tắm rửa, có hệ thống vòi nước tự động,

nguồn nước uống là nguồn nước riêng của trại đã khử trùng. Mỗi ơ chuồng có một

máng ăn tự động, mỗi ơ chuồng có kích thướt 2m *4,25m(dài*rộng).

3.3.2 Chăm sóc và quản lý

Heo được tách mẹ từ ngày tuổi thứ 28 sau đó được chuyển sang chuồng nuôi cai

sữa. Heo khi chuyển được phân đều về trọng lượng và giới tính.

Ở ngày đầu thức ăn cho vào máng với lượng không cao để hạn chế heo tiêu chảy.

Heo con thí nghiêm được cho ăn thức ăn bột và viên bằng cách cho ăn tự do. Heo con

thí nghiệm bắt đầu ăn thức ăn Delice A và Delice B trong 15 ngày đầu, từ ngày thứ 16

đến ngày thứ 38 được ăn thức ăn mã số 6A1 thức ăn tự trộn của cơng ty, thời gian còn

lại cho ăn thức ăn của công ty mã số 6A2 thức ăn tự trộn của công ty.

Máng ăn tự động giúp heo luôn được cung cấp thức ăn khi cần thiết nên kích

thích heo ăn nhiều. mỗi ơ thí nghiệm có máng ăn và máng uống riêng. Thức ăn thí

nghiệm được cân khối lượng khi đỗ vào máng bằng cân bàn. Bên cạnh đó do thức ăn ít

được lưu trữ trong máng nên luôn giữ được mùi vị, giảm ôi thui lên men chua làm heo

20



chán ăn. Tuy vậy vẫn thường xiêng quan sát lượng thức ăn trong máng, không để heo

đói và kiểm tra và loại bỏ phần thức ăn hỏng trong máng.

Chuồng heo được xịt thường xiêng 1 ngày/lần vào lúc 13 - 14 giờ nhưng không

tắm, đảm bảo cho chuồng luôn sạch và khô. Đây là biện pháp hữu hiệu giảm sự xâm

nhập của vi khuẩn vào cơ thể heo, làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi vào mùa này nhiệt

độ chuồng ni lúc 14 giờ có thể lên đến 400C.

Bạt che dãy chuồng được xếp vào ban ngày( sau 8 giờ) để chuồng được thơng

thống, heo được mát mẻ. buổi chiều tối bạt được kéo lại để tránh lạnh cho heo vào

ban đêm.

Hằng ngày quan sát ô chuồng để phát hiện các trường hợp heo bệnh để ghi nhận.

Về đều trị heo bệnh do thú y của trại đảm nhiệm. Heo bệnh thường có các triệu chứng

tiêu chảy, ho, viêm khớp.

3.3.3 Vệ sinh thú y

Theo quy trình trại công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động, mỗi khu vực đều

có hố sát cơng nhân dẫm lên hố sát trùng trước khi vào chuồng. Sau mỗi đợt heo bán

hay chuyển sang thịt thì chuồng được cọ rửa, phun NaOH, qt vơi và để trống trong

vòng một tuần trước khi nhận lứa mới.

Các lối đi cống rảnh đều được phun thuốc sát trùng định kỳ 2 lần/tuần bằng

formol 5%.

3.3.4 Thức ăn thí nghiệm

Thức ăn delice A và Delice B của công ty Proconco và thức ăn của công ty CP

Chăn Nuôi Phú Sơn mang mã số 6A1 và 6A2 với quy trình như sau.

-



Năm ngày đầu cho ăn thức ăn delice A



-



Từ ngày thứ sáu đến ngày thứ mười lăm cho ăn thức ăn delice B



-



Từ ngày thứ mười sáu đến ngày thứ ba mươi tám cho ăn thức ăn 6A1



-



Thời gian còn lại cho ăn thức ăn 6A2.



21



Bảng 3.2 thành phần dinh dưỡng thức ăn delice A

Đạm (min)



20%



Xơ (max)



5%



Độ ẩm (max)



13%



Ca (min-max)



0,7-1,4%



NaC (min-max)

NLTĐ



0,3-1%

3400 kcal/kg

( Công Ty Proconco)



Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Delice B



Đạm (max)



19%



Xơ (max)



6%



Ca (min-max)



0.8-1.4%



P tổng số (min-max)



0.5-1%



Lysine tổng số (min)



1.20%



NLTĐ



3400 kcal/kg



Colistine (max)



150 mg/kg



Florfenicol (max)



100 mg/kg



Methionine + cystine(min)



0.70%

( Công ty Proconco)



Bảng 3.4 Công thức và thành phần dinh dưỡng của thức ăn 6A1 và 6A2

Thức ăn trại tự trộn

Giai đoạn cho ăn (ngày tuổi)

Dạng

Cơng thức

Ngun liệu thơ (kg)

Tấm

Bắp chín

Bắp vàng

Bột khoai mỳ lát

Cám gạo

Dry whey

22



6A1



6A2



41-65

Bột



66-72

Bột



410

200

50

30



372,3

200

50

-



Dầu ăn



7,8



25,3



Đậu nành ép đùn

DPS 30



95,9

30



67



Bánh dầu đậu nành Argentina

Bột cá 65

Đậu nành lên men



63.3

20

50



203,2

40

-



DCP

Lysine



11,6

3,7



13

1,4



Methionine



2,6



0,8



Threonin

Tryptophan



2,6

0,162



-



Bột sò

Muối ăn



13,8

0,651



9,5

2



Cholin

Allzyme

Amoxillin

Maxflor

Butyric

Lysofort



1

0,2

1

0,5



1

0,2

3

2

1



Acid way

Ronlac dry

Hương sữa

Premix



2

3



2

3

0,2

3



Tổng cộng



1.000



1.000



( công ty CP Chăn Nuôi Phú Sơn)



3.4 Cách tiến hành thí nghiệm

Sau khi cân từng con heo, tiến hành chon lựa những heo khỏe mạnh, ngoại hình

cân đối và khơng bị dị tật, chỉ chọn những con có trọng lượng tương đương nhau. Sau

đó bốc thăm ngẫu nhiên để đưa về ơ chuồng thí nghiệm. Tất cả các con heo đều đeo

thẻ tai để tiện cho việc theo dõi và chăm sóc.

Thức ăn thí nghiệm được trộn bằng tay và bằng máy trộn của công ty với mức bổ

sung khác nhau.



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Thời gian và địa điểm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×